KiÕn thøc: -Ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình ngữ văn lớp 9 - Cñng cè nh÷g hiÓu biÕt vÒ thÓ lo¹i truyÖn: trÇn thuËt, x©y dùng[r]
Trang 1Ngày giảng: Tiết 151- Bố của Xi - Mông
9A:………… (Mô - pa - xăng)
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Nắm được được những nét chính về tác giả Mô- pa -xăng và đoạn trích thấy được
nét nghệ thuật đặc sẳc trong việc miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật Xi - mông
của tác giả
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học
3 Thái độ:
Giáo dục HS lòng yêu thương bạn bè, yêu thương con người
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
GV : Chân dung nhà văn
2 Phương pháp:
Vấn đáp, phân tích, bình
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- HS đọc chú thích* (SGK T 142)
- Nêu những hiểu biết của em về nhà văn mô- pa -xăng?
( HS trả lời - GV khái quát, bổ sung)
- Vị trí của đoạn trích?
HĐ2 Hướng dẫn đọc văn bản
- GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng và diễn cảm, thể hiện
diễn biến tâm trạng của nhân vật Xi- mông: từ tuyệt vọng
đến vui sướng
- GV đọc một đoạn
- HS đọc - Nhận xét cách đọc
- GV lưu ý chú thích 1, 3, 7
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- Xác định bố cục của văn bản và chỉ ra nội dung mỗi
phần
- HS: Từ đầu khóc hoài: Nỗi tuyệt vọng của Xi- mông
Tiếp một ông bố: Xi- mông gặp bác Phi- líp
Tiếp rất nhanh: Bác phi- líp đưa Xi- mông về nhà
Còn lại: ngày hôm sau ở trường
- Văn bản có những nhân vật nào?
(Nhân vật Xi - mông, bác Phi líp, chị Blăng - sôt)
- Nhân vật chính là ai?
I Tác giả- Tác phẩm
(sgk)
II.Đọc và tìm hiểu chú thích
III Tìm hiểu văn bản
Trang 2(Xi - mông là nhân vật chính vìcâu chuyện xoay quanh
nỗi khổ của Xi - mông và việc Xi- mông được giải thoát
khỏi nỗi khổ ấy)
- Qua phần chú thích SGK, em thấy Xi mông được miêu
tả là một chú bé như thế nào?
- HS: Là đứa trẻ độ bảy tám tuổi con chị B- lăng- sốt
- Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của Xi mông?
- Lúc đó Xi- mông có tâm trạng ntn? Em nảy ra hành
động và ý định gì?
- Một cảnh tượng ntn hiện ra trước mắt Xi- mông khi em
ở bờ sông?
(Cảnh tượng đẹp: trời ấm áp như gương)
- Cảnh tượng ấy đã tác động như thế nào đến tâm trạng
của Xi mông?
- HS : …khoan khoái, thèm ngủ
- Sự xuất hiện của chú nhái đã cuốn hút em vào trò chơi
đuổi theo chú nhái bén… Trò chơi đó khiến em lại nhớ
đến điều gì?
- HS: trả lời
- Theo em, vì sao Xi - mông lại buồn bã khóc?
(Kéo em trở về với thực tại không khác được: có nhà, có
mẹ mà không có bố)
- Khi đó, Xi mông đã quỳ xuống đọc kinh cầu nguyện
nhưng không đọc hết được bài kinh vì những cơn nức nở
lại kéo đến dồn dập => cậubé phải chịu đựng một nỗi
khổ ntn?
- HS: trả lời
- HS: đọc diễn cảm đoạn văn: “Bỗng rất nhanh”
- GV: Xi- mông tỏ thái độ ntn khi bất ngờ gặp bác Phi-
líp ở bờ sông?
- HS:
- GV: câu trả lời nghẹ ngào trong tiếng khóc cố kìm nén
chứng tỏ tâm trạng của em lúc này ntn?
- HS: tuyệt vọng, bất lực
- GV: khi về nhà gặp mẹ, tại sao Xi- mông lại òa khóc?
- HS: Gặp mẹ, bé không mừng rỡ mà thêm đau đớn, tủi
hổ Nỗi đau như bùng lên vỡ òa trong cử chỉ Xi- mông
nhảy lên ôm cổ mẹ òa khóc
- GV: Sau đó Xi- mông có mong muốn gì?
- HS:…
- GV bình: câu nói: “Bác…không” xuất phát từ khao
1 Nhân vật Xi - mông
- Em không có bố thường bị bạn bè trêu chọc
=> Đau đớn, tuyệt vọng,bỏ nhà
ra bờ sông, định nhảy xuống sông tự tử
- Xi- mông nhớ nhà, nhớ mẹ
em lại khóc nức nở
=> Nỗi khổ đau tinh thần tưởng như không thể giải thoát,
đến độ tuyệt vọng
- XI- mông gặp bác Phi- líp và trút nỗi lòng đau khổ của mình
- Xi- mông mong bác Phi- líp làm bố mình Được bác Phi- líp đồng ý, em vô cùng sung
Trang 3khát bằng bất kì giá nào cũng phải có một người bố để
em chứng tỏ với bạn bè hoàn toàn phù hợp với tâm lí của
Xi- mông
- GV:Khi được bác Phi- líp nhận lời (coi như chuyện đùa
nhất thời của trẻ con), Xi- mông có tâm trạng ntn?
- HS: đọc đoạn cuối
- GV: Tại sao trước những lời trêu chọc và tiếng cười ác
ý của lũ bạn ở trường, Xi- mông lần đầu tiên quát vào
mặt chúng mạnh mẽ như ném một hòn đá, sau đó lại
không trả lời?
- HS: So với ngày thường khi bị các bạn trêu chọc, Xi-
mông chỉ khóc, cam chịu trong câu trả lời đó ta thấy rõ
niềm hãnh dện tự hào của em
GV: Giáo dục HS lòng yêu thương bạn bè, lòng yêu
thương con người
sướng hạnh phúc
3 Củng cố
- GV khái quát về nội dung và nghệ thuật của phần vừa tìm hểu
4 Hướng dẫn
- Tóm tắt truyện
- Học bài: nắm được những nét chính về nhân vật Xi - mông
- Chuẩn bị bài: Phần tiếp theo của bài ( tập trung vào nhân vật Phi - líp và chị
Blăng - sốt)
Ngày giảng: Tiết 152- Bố của Xi - Mông (Tiếp)
9A:………… (Mô - pa - xăng)
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật Phi líp,
chị Blăng- sốt
Trang 42 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu thương bạn bè và mở rộng ra lòng yêu thương con người
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
GV : Chân dung nhà văn
2 Phương pháp:
Vấn đáp, phân tích, bình
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu về nhân vật Blăng - sốt
- HS nhắc lại nội dung đã tìm hiểu ở tiết 1
- HS đọc đoạn "một thiếu phụ ôm ngực"
- Qua phần vừa đọc, em hiểu chị Blăng sốt là
người như thế nào?
(Chị là một cô gái đẹp, có một thời lầm lỡ
khiến cho Xi -mông trở thành đứa con không
có bố.)
- Qua hình ảnh ngôi nhà và thái độ của chị đối
với khách, em có nhận xét gì về bản chất của
chị?
- Với Xi - mông, chị Blăng - sốt dành cho cậu
tình cảm như thế nào?
- Em hãy tìm những chi tiết chứng tỏ chị rất
thương con?
(Ôm con, hôn lấy hôn để, nước mắt lã chã
tuôn rơi )
- Trước câu hỏi của con, chị có tâm trạng ntn?
- HS:
- Tại sao chị Blăng -sốt có tâm trạng ấy?
( + Xót xa cho bản thân vì nhẹ dạ nên bị người
đời đàm tiếu
+ Xót xa cho Xi -mông bé bỏng vì chị mà chịu
bất hạnh.)
- GV bình: Qua đây ta thấy chị không phải là
người phụ nữ hư hỏng, thiếu đững đắn mà là
người đàn bà có một thời nhẹ dạ, lỡ lầm, chị là
người phụ nữ đức hạnh bị lừa dối
HĐ2 Tìm hiểu nhân vật Phi – líp.
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật Xi mông
2 Nhân vật Blăng sốt
- Người đẹp nhất vùng, bị lầm lỡ
- Cuộc sống tuy nghèo nhưng sống
đứng đắn, nghiêm túc
- Thương con
- Đau khổ và hổ thẹn trước lầm lỡ
3 Nhân vật Phi - líp
Trang 5- Bác Phi- líp được miêu tả như thế nào?
- Thái độ của bác Phi - líp với Xi - mông?
(Quan tâm: tình cờ gặp -> hỏi han
Cảm thông: Vờ nhận làm bố Xi - mông
Có trách nhiệm: Đưa Xi - mông về nhà)
- Nêu diễn biến tâm trạng của Phi líp với
Blăng -sốt qua các giai đoạn?
- Em có nhận xét gì về diễn biến tâm trạng
của bác Phi líp?
(Diễn biến tâm trạng phức tạp, bất ngờ)
- Qua đó, em nhận ra bác Phi - líp là người
như thế nào?
(Là người tốt bụng, thấu hiểu nỗi đau khổ của
người khác, biết cảm thông,)
- Qua hình ảnh của ba nhân vật và tâm trạng
của họ truyện nhắc nhở chúng ta điều gì?
(+ Hãy biết cảm thông với nỗi bất hạnh của
người khác và dành tình thương yêu cho họ
+ Hạnh phúc trên cuộc đời có được là nhờ
lòng độ lượng, vị tha trước lỗi lầm của người
khác)
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
nhân vật của T/g?
- HS:
- Là một người thợ cao lớn, râu tóc
đen quăn, vẻ mặt nhân hậu
* Với Xi - mông:
- Quan tâm, cảm thông, có trách nhiệm với Xi mông
* Với Blăng - sốt:
- Ban đầu: xem thường
- Khi gặp chị Blăng sốt: xúc động trước hoàn cảnh, thông cảm
->Vui vẻ nhận lời làm bố của Xi mông
=> Là người tốt bụng, thấu hiểu nỗi
đau khổ của người khác, biết cảm thông, chia xẻ.
IV Tổng kết
1 Nội dung Ghi nhớ (sgk)
2 Nghệ thuật:
Miêu tả nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói chân thực phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh
3 Củng cố
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
4 Hướng dẫn.
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về truyện
Trang 6
Ngày giảng:
9A:………… Tiết 153 luyện tập viết hợp đồng
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Ôn lại lí thuyết về đặc điểm, cách viết hợp đồng
2 Kỹ năng:
Viết được một bản hợp đồng thông dụng có nội dung đơn giản và phù hợp với lứa
tuổi
3 Thái độ:
Có thái độ cẩn thận khi soạn thảo hợp đồng và ý thức nghiêm túc tuân thủ những
điều được kí kết trong hợp đồng
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
2 Phương pháp:
Vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
HĐ1 Ôn tập lí thuyết
- Nêu mục đích và tác dụng của hợp đồng
(Hợp đồng là cơ sở để các bên tham gia kí
kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm
thực hiện các điều khoản đã nghi nhằm
đảm bảo cho công việc thu được hiệu quả,
tránh được thiệt hại cho các bên)
- HS đọc câu hỏi 2 SGK (T 157)
- Một bản hợp gồm có những mục nào?
- Phần nội dung chính của hợp đồng được
trình bày dưới hình thức nào?
- Những yêu cầu về hành văn, số liệu của
hợp đồng?
I Ôn tập lí thuyết
1 Mục đích và tác dụng của hợp đồng
2 Văn bản có tính chất pháp lí
3 Bố cục: một bản hợp đồng gồm3 mục
+ Phần mở đầu + Phàn nội dung + Phần kết thúc
- Phần nội dung chính được ghi lại theo từng điều khoản được thống nhất một cách cụ thể chính xác
4 Những yêu cầu về hành văn, số liệu của hợp đồng
- Câu văn trong hợp đồng phải ngắn gọn,
dễ hiểu và đơn nghĩa Các từ ngữ đơn giản, tránh dùng từ ngữ chung chung
- Số liệu trong hợp đồng phải được ghi
cụ thể và chính xác
Trang 7- HS đọc bài tập 1
- Chọn cách diễn đạt nào trong hai cách
sau? Tại sao?
- HS đọc các thông tin đã cho bài tập 2
- Lập hợp đồng cho thuê xe đạp dựa trên
những thông tin đó?
- HS viết hợp đồng - trình bày - Nhận xét
- GV kết luận
II Luyện tập
Bài tập 1 (T 157)
- Các cách diễn đạt phải phù hợp là:
a Hợp đồng có giá trị từ ngày tháng năm đến hết ngày tháng năm
b Bên B phải thanh toán cho bên A bằng đô la Mĩ
c Bên A sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng phẩm chất, không
đúng quy cách như đã thoả thuận
d Bên A có trách nhiệm đảm bảo số lượng, chất lượng, chủng loại như đã
thoả thuận với bên B
Bài tập 2 (T 158)
Lập hợp đồng cho thuê xe đạp
3 Củng cố
- HS nhắc lại lí thuyết về hợp đồng
- GV lưu ý HS khi viết hợp đồng
4 Hướng dẫn.
- Xem lại phần lí thuyết về hợp đồng
- Làm tiếp bài tập 3, 4 (T 158)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về truyện
Ngày giảng:
9A:………… Tiết 154- Ôn tập về truyện
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
-Ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
trong chương trình ngữ văn lớp 9
- Củng cố nhữg hiểu biết về thể loại truyện: trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt
truyện và tình huống truyện
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức
3 Thái độ:
Hệ thống hoá kiến thức sau mỗi phần học
Trang 8II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
2 Phương pháp:
Vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
HĐ1 Lập bảng thống kê tác
phẩm truyện hiện đại Việt
Nam
- Hướng dẫn HS bảng thống
kê tác phẩm truyện hiện đại
Việt Nam
I Các tác phẩm truyện hiện đại
1 Làng Kim Lân 1948
Qua tâm trạng của ông Hai, truyện thể hiện tình yêu làng sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân
2
Lặng
lẽ Sa
Pa
Nguyễn Thành
Cuộc gặp gỡ của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa Qua
đó, truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước
3
Chiếc
lược
ngà
Nguyễn Quang
Câu chuyện éo le và cảm động của hai cha con ông Sáu và
bé Thu Qua đó, truyện ca gợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh
4 Bến quê
Nguyễn Minh
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương
5
những
ngôi
sao xa
xôi
Lê Minh
Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ
HĐ2 Hình ảnh, cuộc sống
con người Việt Nam qua các
tác phẩm truyện
- Các tác phẩm truyện sau
cách mạng tháng Tám năm
1945 trong bảng thống kê đã
phản ánh những nét gì về đất
2 Hình ảnh cuộc sống và con người Việt Nam
- Phản ánh tư tưởng và tình cảm của họ chủ yếu trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
Trang 9nước, con người Việt Nam ở
giai đoạn đó?
- Hình ảnh các thế hệ con
người Việt nam yêu nước
trong hai cuộc kháng chiến
được miêu tả qua những nhân
vật nào?
- Trong số các nhân vật trong
tác phẩm truyện, em có ấn
tượng sấu sắc nhất với nhân
vật nào?
- Nêu cảm nghĩ của em về một
nhân vật?
HĐ3 Tìm hiểu về ngôi kể
- Các tác phẩm truyện lớp 9 đã
học được trần thuật theo các
ngôi kể nào?
(Ngôi thứ nhất)
- Nhữmg tác phẩm nào có
nhân vật kể chuyện trực tiếp
xuất hiện?
(Chiếc lược ngà, những ngôi
sao xa xôi)
- Ưu điểm của cách trần thuật
này?
- ở những truyện nào, tác giả
có sự sáng tạo tình huống
truyện?
(Làng, Chiếc lược ngà, Bến
quê)
- Ông Hai: Tình yêu làng đặt trong tình cảm yêu nước và
tinh thần kháng chiến
- Người thanh niên: yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc
thầm lặng, có suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người
- Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn
cảnh éo le và xa cách của chiến tranh
- Ba cô gái thanh niên xung phong: tinh thần dũng cảm
không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm tình cảm trong sáng hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến
đấu ác liệt
3 Ngôi kể
3 Củng cố.
- GV hệ thống toàn bài
4 Hướng dẫn.
- Xem lại các truyện đã học
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật các truyện
Trang 10- Chuẩn bị bài: Tổng kết ngữ pháp.
………
Ngày giảng:
9B…………
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về các thành phần câu (thành phần chính và thành phần phụ;
thành phần biệt lập); các kiểu câu ( Câu đơn câu ghép); các cách biến đổi câu; các
kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức, vận dụng làm các bài tập
3 Thái độ:
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức sau mỗi phần học
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
2 Phương pháp:
Vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
HĐ1 Củng cố kiến thức về thành phần chính
và thành phần phụ của câu
- GV: nêu yêu cầu BT1: Hãy kể tên thành phần
chính và thành phần phụ của câu Nêu dấu hiệu
nhận biết từng thành phần
- HS: làm bài, nhận xét
- GV: chữa
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Phân tích thành phần câu
HĐ2 Củng cố kiến thức về các thành phần biệt
lập
C Thành phần câu
I Thành phần chính và thành phần phụ
Bài tập 1 Kể tên thành phần chính và
thành phần phụ của câu:
* Thành phần chính: Chủ ngữ, vị ngữ
* Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ
Bài tập 2
a Đôi càng tôi mẫm bóng
CN VN
b Sau một hồi trống( ), Mấy người học
TN CN
trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp VN
c Còn tấm gương( ), nó vẫn là người
KN CN VN
bạn nịnh hót hay độc ác
II Thành phần biệt lập
Bài tập 1.