Tiếp tục hướng dẫn học sinh dựa trên kết quả quan sát một cảnh sông nước, dàn ý đã lập và hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cảnh sông nước, biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018
Chào cờ TẬP TRUNG TRÊN SÂN TRƯỜNG
- Đọc đúng các từ ngữ: lúp xúp , ấm tích , tân kì , vượn bạc má, con nang
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp củarừng , từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng
GDMT: -Giúp HS thêm yêu quý môi trường rừng và từ đó có ý thức bảo vệ và giữ
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
- Quan sát giúp học sinh đọc đúng
- Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì?
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được
tác giả miêu tả như thế nào?
- Sự có mặt của chúng đem lại vẻ đẹp
đô của vương quốc những người tí honvới những đền đài, miếu mạo, cung điệnlúp xúp dưới chân
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vậttrong rừng trở lên lãng mạn, thần bí nhưtrong truyện cổ tích
- Những con vượn bạc má ôm con gọnghẽ chuyền nhanh như tia chớp, …những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lávàng
- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nên
Trang 2+ Giải nghĩa: Vàng rợi là màu vàng
sáng rực đều khắp rất đẹp mắt
- Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
-Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài
- Giáo viên bao quát giúp đỡ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Sau khi học xong bài văn, em cảm
nhận được điều gì?
sống động, đầy những điều bất ngờ và kìthú
+ Rừng khộp được gọi là giang sơn vàngrợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắcvàng trong một không gian … nắng cũngrực vàng
- Đoạn văn làm cho em càng háo hứcmuốn có dịp được vào rừng, tận mắtngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
- Tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác
giả đối với vẻ đẹp của rừng , từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng.
- Học sinh đọc nối tiếp toàn bài
4 Củng cố- dặn dò.
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học Y/c HS chuẩn bị bài Cái gì quý nhất?
- Vận dụng tốt vào bài toán có liên quan
2 Kiểm tra bài cũ
HS chữa bài tập tiết học trước
Trang 3- KL: Vậy 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
- Nếu viết thêm 1 chữ số 0 vào bên
phải 1 STP thì ta được 1 STP bằng nó
- Nếu xoá đi 1 chữ số 0 ở tận cùng bên
phải của STP thì ta được 1 STP bằng
- Giáo viên giúp đỡ, nhận xét
Bài 2: Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS làm, trả lời, miệng
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
b)2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01
b) 24,500 80,010 14,678
- Học sinh tự làm
Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:
0, 100 =
100 1000
= 1 10
0, 100 = 10100 = 101
0, 100 = 0,1 =
1 10Bạn Hùng viết sai
Giúp HS biết:- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên: Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy học
Trang 4Sưu tầm tranh, ảnh, ca dao, tục ngữ, thơ, truyện… về nhớ ơn tổ tiên.
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Tại sao phải biết ơn ông bà tổ tiến? Thế nào là biết ơn ông bà, tổ tiên?
- Giáo viên gợi ý
- Em nghĩ gì khi xem, nghe, đọc các thông
tin trên?
- Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng
Vương vào ngày 10/ 3 hàng năm thể hiện
điều gì?
Ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng Vương
b) Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia
* Kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của mình
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy
các truyền thống đó
c) Học sinh đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ điểm biết ơn tổ tiên.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu cáctranh, ảnh, thông tin thu nhập được
về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Học sinh trả lời
- Vài học sinh lên giới thiệu vềtruyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ mình
Giúp HS: - Biết nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
Trang 5- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.
+GDMT- GSKNS:- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A.
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống đểphòng bệnh viêm gan A
II Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình trang 32, 33 (sgk) Quan sát và thảo luận
III Các hoạt động dạy học
nhiệm vụ cho các nhóm Đọc thông tin
hình 1 và trả lời câu hỏi
- Nêu dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
b Quan sát và thảo luận.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
Chỉ và nói về nội dung từng hình
- Y/c học sinh thảo luận theo nhóm
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý
- Sốt, đau ở vùng bụng bên phải, gầngan, chán ăn
- Vi rút viêm gan A được thải quaphân người bệnh … lây sang 1 số súcvật
- HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 + Hình 2: Uống nước đun sôi đểnguội
+ Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín
+ Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và
xà phòng trước khi ăn
+ Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và
xà phòng sau khi đi đại tiện
- Cần ăn chín uống sôi, rửa sạch taytrước khi ăn và sau khi đi đại tiện
- Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức
ăn nóng và chứa nhiều đạm, min, không ăn mỡ, không uống rượu
Trang 6Sau bài học, HS cần phải:- Biết cách nấu cơm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
- HS có ý thưc giúp đỡ gia đỡnh
II Đồ dùng dạy học
- Gạo tẻ - Nồi nấu cơm thường và nồi nấu cơm điện
- Dụng cụ: xong, rá, chậu, đũa xô nước
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Các công việc chuẩn bị cho nấu ăn?
- Yêu cầu: Thảo luận về cách nấu cơm
bằng bếp đun theo nội dung phiếu học
+ Lượng nước vừa phải
+ Vo gaọ trước khi nấu
+ Đun lửa to khi cho gạo vào nồi,
đun lửa nhỏ khi cạn nước
- Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý
Trang 7- Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trước khi làm bài viết.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng.III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ
1 Ổn định
2 Kiểm tra
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi
một học sinh đọc lại đề bài
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :
H: Đề bài thuộc thể loại văn gì?
H: Đề yêu cầu tả cảnh gì?
H: Trọng tâm tả cảnh gì?
- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm
trong đề bài
* Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài.
- Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và
những điều đã quan sát được để xây
dựng một dàn bài chi tiết
* Gợi ý về dàn bài:
a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn
cây vào buổi sáng
b) Thân bài:
- Tả bao quát về vườn cây:
+ Khung cảnh chung, tổng thể của
- Gọi học sinh trình bày dàn bài
- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi
tóm tắt lên bảng
4.Củng cố- dặn dò
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ
học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn
chỉnh để tiết sau tập nói miệng
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài
- Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh
- Vườn cây buổi sáng
- Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vườn cây ( hay trên một cánh đồng)
- HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
Trang 82 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng chữa BT tiết học trước.
nguyên khác nhau vì 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
KL: trong 2 số thập phân có phần nguyên
khác nhau, số thập phân nào có phần
nguyên lớn hơn thì lớn hơn
b)Hướng dẫn HS tìm cách so sánh 2 số
thập phân có phần nguyên bằng nhau.
So sánh 35,7 và 35,698
- Thực hiện tương tự như ví dụ 1
KL: Trong 2 số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, số thập phân nào có phần mười
- Học sinh tự làm và chữa bài
- Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
Trang 9- Nhận xét chữa bài.
Bài 3:
Hướng dẫn làm tương tự như bài tập 2
- Chữa bài và cho điểm HS
- Lớp làm vở, 1 em làm bảngnhóm
Tiếng Anh Giáo viên chuyên dạy
_
Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
(Nguyễn Đình Ảnh)
I Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
.- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của bứctranh vùng cao
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao nơi có thiên nhiênthơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó,hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
- Học thuộc lòng 1 số câu thơ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
2 HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và nêu nội dung
khó và giải nghĩa thêm từ: áo chàm (áo
nhuộm màu lá chàm màu xanh đen mà
đồng bào miền núi thường mặc)
- Nhạc ngựa (chuông đeo ở cổ ngựa)
- 1,2 HS khá, giỏi đọc 1 lượt toàn bài
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một học sinh đọc lại toàn bài
Trang 10- Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
- Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương gió
ấy như ấm lên!
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ.
- Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn thơ trên bảng phụ
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm
- HS trả lời
- Màn sương khói huyền ảo, nhữngcánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắcmàu cỏ hoa, khoảng trời bồng bềnhmây trôi …
- Thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửađầu nhìn lên thấy khoảng không có gióthoảng mây trôi, tưởng như đó là cổng đilên trời, đi vào thế giới truyện cổ tích
- Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi
có hình ảnh con người, ai nấy tất bật,rộn ràng với công việc: gặt lúa, trồngrau, tìm măng, hái nấm …
- Học sinh đọc lại
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- HS thi luyện đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng đoạn 2 tại lớp
Giúp HS:- Nghe, viết chính xác, trình bày 1 đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”.
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi yê/ ya.
-GD HS ý thức rèn chữ viết cho cẩn thận.
II Đồ dùng đạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
2 em viết bảng: đêm khuya, truyền thuyết, chuyền cành, liêu xiêu.
Trang 11-Sự có mặt của muông thú đem lại vẻ đẹp
Bài 2 Y/c HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các tiếng tìm được
Bài 3 Treo bảng phụ ghi nội dung
-rào rào, gọn ghẽ, len lách, rẽ bụirậm…
-Luyện viết từ khó
- Nghe và viết vào vở
-Nghe và soát lỗi
- Đọc yêu cầu và ND
-Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Đọc yêu cầu bài 3
- Đại diện lên trình bày
a) thuyền – thuyền
b) khuyên
- Đọc yêu cầu bài
-Chơi theo hướng dẫn
a) yểng b) hải yến
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học
Nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS chữa bài tập tiết học trước
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV nhận xét một số bài và chữa bài
Bài tập 1: Chọn từ thích hợp: dải lụa,
thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá,
Trang 12trùng điệp điền vào chỗ chấm :
Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta
bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên… ;
phía tây là dãy Trường Sơn… , phía
đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng
đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp
lục Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những
con sông như …vắt ngang giữa…vàng
rồi đổ ra biển cả Biển thì suốt ngày tung
Gợi ý
- Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì
vĩ của nước ta
- Dãy Trường Sơn trùng điệp một màu xanh bạt ngàn
- Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên tay
- Xa xa, thảm lúa chín vàng đang lượnsóng theo chiều gió
- Đàn cũ bay trắng xoá cả một góc trời ở vựng Năm Căn
- Mấy đám mây thấp thoáng sau ngọnnúi phía xa
Gợi ý
- Cụ ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luôn ăn hiếp người khác.
- Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
_
Luyện Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu - Học sinh củng cố
- Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có)
ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số TP không thay đổi
- Vận dụng tốt vào bài toán có liên quan
- Học sinh chăm chỉ luyện tập
II Đồ dùng dạy học
- VBT
III Các hoạt động dạy học
Trang 13- Giáo viên giúp đỡ, nhận xét.
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên chấm, chữa
Bài 3: Cho học sinh làm, trả lời,
miệng
- Giáo viên nhận xét, bồi dưỡng
- Học sinh làm bài, trình bày
9,200 = 9,257,900 = 57,96,0300 = 6,03
b) 4301,300 = 4301,3 378,0100 = 378,01 400,0100 = 400,01
- Học sinh làm trình bày
7,812
96, 300560,500
b) 84,500 70,010 644,678
về những vấn đề của đời sống, xã hội
- Nắm được 1 số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
GDMT: - Biết yêu quý môi trường thiên nhiên và có tình cảm gắn bó với môi
trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ Phiếu học tập
III Các hoạt động lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ.
- NX, kết luận lời giải đúng (ý b)
Bài 2: Treo bảng phụ ghi ND
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh nêu yêu câu bài tập 2
Trang 14- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm.
a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mông,
bát ngát, vô tận
b) Tả chiều dài: tít tắt, tít mù, thăm
thẳm, vời vợi, ngun ngút, ngút ngàn…
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
- Hướng dẫn các nhóm đặt câu
Bài 4:
- Hướng dẫn làm như bài tập 3
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Hướng dẫn đặt câu
- GV treo bảng phụ đặt câu mẫu
- Cung cấp cho HS 1 số hiểu biết về
môi trường thiên nhiên Việt Nam và
nước ngoài từ đó bồi dưỡng tình cảm
yêu quý, gắn bó với môi trường sống
- Người gặp nhiều gian lao, vất vả
- Tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn,đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làmxong
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng lên trình bày
c) Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót,cao ngất trời, cao vời vợi, …
d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,sâu thẳm, sâu hoăm hoắm…
- Bầu trời cao vời vợi
- Vực sâu thăm thẳm
- Biển rộng mênh mông
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, …+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dậpdềnh …
+ Tả sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điêncuồng, dữ dội, …
- HS đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
- Lắng nghe và tiếp thu
_
Tiếng Anh
Trang 15Giáo viên chuyên dạy
_
Toán LUYỆN TẬP
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm vở
- Nhận xét 1 số bài, chữa bài
- Học sinh tự giải rồi chữa
84,2 > 84, 19 6,843 < 6,8547,5 = 47,500 90,6 > 89,6
- Học sinh giải vào vở
4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
- Nêu yêu cầu bài toán
- Học sinh tự làm rồi chữa
9,708 < 9,718
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Thảo luận và làm bài
- Đại diện các nhóm làm bài
- Dán bảng và trình bày
a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14