- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ... - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm..[r]
Trang 1TUẦN 26Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2019 Buổi sáng
- Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy
- Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GD học sinh yêu khoa học tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh trang 104, 105 sgk
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2.Giảng bài
a) Hoạt động 1: Quan sát
+ Hãy chỉ và nói tên cơ quan sinh sản
của cây dong riềng và cây phượng?
+ Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhụy
(nhụy cái) của hoa râm bụt và hoa sen
+ Hình nào là hoa mướp đực, mướp
c) Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ
nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính
- Cho làm việc cá nhân
- Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt lại
- HS quan sát theo cặp
5a): Hoa mướp đực
5b) Hoa mướp cái
- HS làm nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển thựchiện nhiệm vụ
Hoa có cả nhị vànhụy
Hoa chỉ cónhị(hoađực)Phượng,dong
riềng, râm bụt, sen
Mướp, susu,
- Quan sát sơ đồ để tìm ra nhữngghi chú đó ứng với bộ phận nào
- Một số học sinh chỉ vào sơ đồ vànói tên các bộ phận chính của nhị
và nhụy
4 Củng cố, dặn dò- GV hệ thống bài.
Trang 2- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
- Đọc đúng và giải nghĩa các từ: môn sinh, áo dài thâm, sập, vái, tạ
- Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Bảng phụ chép đoạn 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm traHọc sinh đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết
biểu hiện tình cảm đó?
- Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa một
số câu thành ngữ, tục ngữ :
+ Những thành, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
+ Em tìm thêm những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nào có nội dung tương
tự?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
c) Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn, rèn đọcđúng, đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1- 2 học sinh đọc trước lớp
- Lớp theo dõi
+ để mừng thọ thầy: thể hiện lòng yêuquý kính trọng thầy- người đã dạy dỗ, dìudắt họ trưởng thành
+ Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựutrước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọthầy Họ dâng biếu thầy theo sau thầy”+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
từ thuở vỡ lòng
+ Thầy mời học trò cùng tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng Thầychắp tay kính vái cụ đồ tạ ơn thầy
+ Uống nước nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
+ Không thầy đố mày làm nên; Muốn sangthì bắc cầu kiều, Muốn
- Học sinh nối tiếp nêu
- Học sinh đọc nối tiếp để củng cố
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh đọc lại
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
Trang 34 Củng cố, dặn dò - GV tổng kết nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
- GD học sinh thích học môn toán
- Hướng dẫn học sinh trao đổi
- Nhận xét kết quả viết gọn hơn
(Đổi 75 phút = 1 giờ 15 phút)
=> Kết luận: Khi nhân số đo thời gian
với một số ta thực hiện phép nhân từng
số đo theo từng đơn vị đo với số đó
Nếu nhân số đo với đơn vị phút, giây
lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện
chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn
liền kề
b) Thực hành:
* Bài 1: Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh nối tiếp nhắc lại
- Học sinh tự làm, trình bày
Trang 4- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát, chữa
Buổi chiều Đạo đức
EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Học sinh biết:
- Giá trị của hoà bình: trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và cótrách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình, ghétchiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân nơi có chiến tranh
- Thẻ màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ- Tại sao chúng ta phải yêu quê hương?
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Thực hành
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ
em có chiến tranh (trang 37- 38)
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh đọc thông tin trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
=> Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, … Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh
b) Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
*Bài 1:
- Giáo viên đọc từng ý kiến
- Học sinh đọc từng ý kiến bài 1
- Học sinh bày tỏ thái độ bằng cách giơ
Trang 5=> Kết luận: (a) (d) - đúng ; (b) (c) –
sai
Trẻ em có quyền được sống trong hoà
bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ
hoà bình
* Bài 2: Làm cá nhân
=>Kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước
hết mỗi người cần phải yêu hoà bình
và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày
*Bài 3: Thảo luận nhóm
=> Giáo viên kết luận:
3 Củng cố, dặn dò
- Sưu tầm tranh, ảnh về nội dung bài
- Nhận xét giờ học
thẻ màu
- 1 số học sinh giải thích lí do
- HS làm bài trên phiếu
- Học sinh bày tỏ ý kiến trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
a “Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng
Nơi lành như phong thư.”
b) “Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu
trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọthầy Cụ giáo mang ơn rất nặng”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc
diễn cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng
gạch dưới (gạch chéo) những từ ngữ
để nhấn (ngắt) giọng
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng trình
Trang 6- Tổ chức cho học sinh luyện đọc
theo nhóm đôi rồi thi đua đọc trước
lớp
- Nhận xét, tuyên dương
độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập
nhóm 4, thực hiện trên phiếu bài tập
của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên
phiếu
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Ở cửa sông, trước khi để
“nước ngọt ùa ra biển”, con sông gửi
lại vùng cửa sông cái gì? Khoanh tròn
chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
a Phù sa bãi bồi
b Chất muối mặn
c Đầy vùng tôm cá
d Tất cả các ý trên
Bài 2 Việc làm của cụ giáo Chu đã cho
các môn sinh thêm một bài học thấm thía
về tình nghĩa thầy trò Em hãy tìm và ghilại một câu tục ngữ nói về bài học ấy
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và
trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa bài
- Các nhóm thực hiện, trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
Bài 1 a Bài 2 Tham khảo: Tôn sư, trọng đạo;
Trọng thầy mới được làm thầy; Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy ; Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy;
3 Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học
sinh tóm tắt nội dung rèn đọc
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- GD học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh nối tiếp kể lại các câu chuyện: Vì muôn dân + ý nghĩa
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài2.2.Giảng bài
Trang 7- Giáo viên chép đề bài lên bảng.
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
cần chú ý trong đề
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề bài
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh đọc yêu cầu bài (3- 4 học sinh)
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- Học sinh thực hành kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- Thi kể chuyện trước lớp: mỗi nhóm
kể xong nói về ý nghĩa câu chuyện
- Bút dạ và 1 vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng ở bài tập 2, bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh làm bài tập 2, 3
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau)
b) Truyền có nghĩa là làn rộng hoặc
làm lan rộng cho nhiều người biết
c) Truyền có nghĩa là nhập hoặc
đưa vào cơ thể người
*Bài 3:
- Một học sinh đọc nội dung bài tập 2
- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu của bài
- Học sinh làm nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+ truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.+ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyềntụng
+ truyền máu, truyền nhiễm
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn rồi làm
Trang 8- Giáo viên dán lên bảng kẻ sẵn
bảng phân loại
- Giáo viên phát phiếu và bút dạ
cho 2, 3 học sinh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt
lại lời giải đúng
- Một vài học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh lên dán bài làm lên bảng
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: các vuaHùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu,Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: Nắm trobếp ……, con dao cắt rốn ……, thanhgươm, …, chiếc hốt đại thần của PhanThanh Giản
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Vậy 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây
- Học sinh thực hiện phép tính tương ứng:
7 giờ 40 phút : 4 = ?
Vậy 7 giờ 40 phút = 1 giờ 55 phút
Trang 9- Đọc yêu cầu bài 1.
- Đọc yêu cầu bài 2:
Bài giải
Thời gian 1 người thợ làm 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phútTrung bình 1 dụng cụ làm mất thời gian là:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về kiểu câu ghép
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn
đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Trang 10Bài 1 Phân tích cấu tạo của câu ghép trong các ví
dụ sau :
a/ Bạn Lan không chỉ học giỏi tiếng Việt mà bạn
còn học giỏi cả toán nữa
b/ Chẳng những cây tre được dùng làm đồ dùng mà
cây tre còn tượng trưng cho những phẩm chất tốt
đẹp của người Việt Nam
Đáp ána) Chủ ngữ ở vế 1: Bạn Lan;
vị ngữ ở vế1: học giỏi tiếng Việt Chủ ngữ ở vế 2: bạn; vị ngữ ở vế 2: giỏi cả toán nữa.b) Chủ ngữ ở vế 1: Cây tre; vịngữ ở vế 1: được dùng làm
đồ dùng Chủ ngữ ở vế 2: câytre; vị ngữ ở vế2: tượng trưngcho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
Bài 2 Phân các câu dưới đây thành hai loại: Câu
đơn và câu ghép:
a) Mùa thu năm 1929, Lí Tự Trọng về nước, được
giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ
tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu
biển
b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng
trung với nước của ông còn sáng mãi
c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay
Tôi đến, lớp đứng dậy chào
c Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhậnxét, sửa bài
Trang 11(Minh Nhương)
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
- Đọc đúng và hiểu nghĩa một số từ khó trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ởĐồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp
cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy trò”
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh về hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
các từ được chú giải trong bài, sửa lỗi
phát âm, cách đọc cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
+ Tìm những chi tiết cho thấy thành
viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
+ Tại sao nói việc giật giải trong cuộc
thi là “niềm tự hoà khó có gì sánh nổi
đối với dân làng”?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc cả bài
+ Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánhgiặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáyngày xưa
+ Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thànhviên …… cho cháy thành ngọn lửa
+ Mỗi người một việc: Người ngồi vótnhững thanh tre già thành những chiếcđũa bông, … thành gạo người thì lấynước thổi cơm
+ Vì giật được giải trong cuộc thi là bằngchứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéoléo, nhanh nhẹn thông minh của cả tậpthể
Trang 12I MỤC TIÊU
Giúp học sinh
- Rèn luyện kĩ năng nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập toán thực tiễn
- GD ý thức học tập bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ-Học sinh chữa bài tập.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh thực hiện nhân, chia số đo thời gian.a) 3 giờ 14 phút x 3 = 9 giờ 42 phút
b) 36 phút 12 giây : 3 = 12 phút 4 giâyc) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giâyd) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút
- Học sinh thực hiện tính giá trị biểu thức với số
đo thời gian
- Học sinh tự làm vào vở
a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3
1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phútThời gian làm 8 sản phẩm:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phútThời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là:
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
- Học sinh tự giải vào vở 4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút
3 Củng cố, dặn dò- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học
Tập làm văn
Trang 13TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Biết viết các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
- GD học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số dụng cụ để sắm vai diễn kịch: áo dài, khăn quàng cho phu nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Một số học sinh đọc màn kịch: “Xin Thái sư tha cho!” đã được viết lại
- Bốn học sinh phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trên
- Cho từng nhóm học sinh nối tiếp
nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn
kịch trước lớp
- Đọc yêu cầu bài
- Lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện
- HS1: Đọc yêu cầu bài 2
- HS2: Đọc gợi ý về lời đối thoại
- HS3: Đọc đoạn đối thoại
- Trao đổi, viết tiếp lời thoại, hoàn chỉnhđối thoại, hoành chỉnh màn kịch
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếpnối nhau đọc lời đối thoại
- Đọc yêu cầu bài 3
- Mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọclại hoặc diễn thử màn kịch Em học sinhlàm người dẫn chuyện sẽ giới thiệu tênmàn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy
Trang 14- Hướng dẫn học sinh thảo luận.
+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà
Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
+ Lực lượng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ?
+ Kể lại trận chiến đấu đêm
26/12/1972 trên bầu trời Hà Nội
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của
quân và dân Hà Nội
c) Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến
thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ
phá hoại
+ Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân
dân miền Bắc là chiến thắng Điện Biên
Phủ trên không?
- Bài học: sgk
2 học sinh đọc
- Học sinh đọc sgk- suy nghĩ trả lời
+ Máy bay B52 là loại máy bay némbom hiện đại nhất thời ấy, có thể baycao 16 km … còn được gọi là “Pháođài bay”
+ … Mĩ ném bom vào Hà Nội tức làném bom vào trung tâm đầu não của ta
… kí hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ
- Học sinh thảo luận nhóm- trình bày.+ Cuộc chiến đấu bắt đầu khoảng 20giờ ngày 18/12/1972 Kéo dài 12 ngàyđêm đến ngày 30/12/1972
+ Mĩ dùng máy bay B52 … cả vàobệnh viện, khu phố, trường học, bến
xe, …+ Ngày 26/12/1972, địch tập trung 105chiếc máy bay B52 …, Ta bắn rơi 18máy bay trong đó có 8 máy bay B52 và
5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sốngnhiều phi công Mĩ
+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của
Mĩ bị đập tan; 81 … Đây là thất bạinặng nề nhất trong lịch sử không quân
Mĩ và là chiến thắng oanh liệt …
“Điện Biên phủ trên không”
- Học sinh trao đổi cặp- trình bày.+ … vì chiến thắng này mang lại kếtquả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hạinặng nề như Pháp trong trận Điện Biênphủ năm 1954
- Học sinh nối tiếp đọc
- Học sinh nhẩm thuộc