1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài soạn các môn khối 4 - Tuần 29 năm 2007

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* C¸ch tiÕn hµnh: - Gv phát phiếu học tập cho các - Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nh÷ng ®iÒu kiÖn sèng kh[r]

Trang 1

Tuần 29:

Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2007 Tiết 1: Chào cờ

$29: Tập trung sân trường

Tiết 2: Tập đọc

Bài 57: Đường đi Sa Pa.

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cuả Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- HTL 2 đoạn cuối bài

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế giới và giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

Đ2: Tiếp .sương núi tím nhạt

Đ3: Còn lại

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần

+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát

+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải

- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài. - Hs đọc câu hỏi 1

- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:

? Nói điều các em hình dung khi đọc

đoạn 1?

- Du khách đi trong những đám mây trăéng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm

- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình

dung được về 1 thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa?

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

Trang 2

2 22

đi SaPa

? Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả

điều em hình dung được về cảnh đẹp

SaPa?

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu

- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà

xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

+ Những bông hoa chuối rực lên như + Nắng phố huyện vàng heo

+ Sương núi tím nhạt

? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà

tặng diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm

? Tác giả thể hiện tình cảm của mình

đối với SaPa ntn?

- Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước

c Đọc diễn cảm và HTL.

- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc

? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:

chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu

- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp

- Gv cùng hs nx, bình chọn cá nhân,

nhóm đọc tốt, ghi điểm

- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi

- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58

-Tiết 3: Toán

Bài 141: Luyện tập chung.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số

- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

B, Bài mới.

- Hs làm bài bảng con: - Cả lớp làm, một số hs lên bảng làm

Trang 3

- Gv nx chốt bài đúng bài, lớp nx chữa bài.

- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn như

3

b

a

( Bài còn lại làm tương tự)

- Lớp làm bài vào nháp: 3 Hs lên bảng chữa bài

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn

- Gv cùng hs nx, chữa bài

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

- Tổ chức hs trao đổi tìm các bước giải

bài toán:

Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số;

vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số

- Làm bài vào nháp:

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn

- Gv cùng hs nx, chữa bài

- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài

Bài giải:

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai

7 1

Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Số thứ hai : Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 - 135 = 945

Đáp số : Số thứ nhất: 135

Số thứ hai : 945

Bài 4 Làm tương tự bài 3. -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng

chữa

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng:

Chiều dài :

- Gv thu chấm một số bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài

Bài giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x2 = 50(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m)

Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m

3 Củng cố, dặn dò:

Trang 4

4 44

- NX tiết học, BTVN bài 5/149

Tiết 4: Luyện từ và câu:

Bài 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.

I Mục tiêu:

- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm

- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Bài tập.

Bài 1 Tổ chức hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và

trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung

- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,

ngắm cảnh

Bài 2 Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là

thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng

cả lớp:

- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng

- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:

Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,

Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:

- Lần lượt 1 nhóm đố, nhómn còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm

- Gv cùng hs nx, tuyên dương nhóm

thắng cuộc a Sông Hồng; Long b Sông Cửu

c Sông Cầu; d Sông Lam

đ Sông Mã; e Sông Đáy

g Sông Tiền, sông Hậu;

h Sông Bạch Đằng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau

-Tiết 5: Khoa học

Bài 57: Thực vật cần gì để sống?

I Mục tiêu:

Sau bài học, Hs biết:

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường

II Đồ dùng dạy học.

- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

Trang 5

A, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng

đồng thời là nguồn nhiệt?

- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.

* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị

cây trồng của học sinh:

- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo

- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4

- Quan sát cây bạn mang đến mô tả

cách trồng, chăm sóc cây của

mình:

- Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư

kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt

điều kiện sống cuả từng cây

( SGK/114)

- Báo cáo kết quả trước lớp:

? Thí nghiệm trên nhằm mục đích

gì?

? Em dự đoán xem thực vật cần gì

để sống?

* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm

tìm ra điều kiện sống của cây

- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày

- Để biết xem thực vật cần gì để sống

- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;

3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.

* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường

* Cách tiến hành:

- Gv phát phiếu học tập cho các

nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu

những điều kiện sống khác nhau và

ghi kết quả mà hs nhận biết được

- Gv cùng hs nx chung khen nhóm

có sản phẩm theo đúng yêu cầu

- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nêu kết quả trên phiếu

- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu

? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống

và phát triển bình thường? Vì sao? - Cây số 4 vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước,

không khí, chất khoáng

? Các cây khác như thế nào và vì

sao cây đó phát triển không bình

thường và chết nhanh?

- Vì các cây không có đủ điều kiện sống như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước; cây 5: Thiếu chất khoáng

? Để cây sống và phát triển bình

thường cần đủ những điều kiện nào? cần phải có đủ điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng,

* Kết luận: Mục bạn cần biết

4 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học

- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây

Trang 6

6 66

Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2007 Tiết 1: thể dục:

Bài 57: Môn tự chọn - Nhảy dây.

I Mục tiêu:

1 KT: Ôn và học một số nội dung của môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu

chân trước chân sau

2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.

3 TĐ: Hs yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn

- Phương tiện: 1 Hs /1 dây,

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung

- Khởi động xoay các khớp

* Trò chơi: Tìm người chỉ huy

GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

- ĐHTL

a Đá cầu:

- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Học đỡ và chuyển cầu bằng má hoặc

mu bàn chân

+ Người tâng, người đỡ và ngược lại

- Ôn cách cầm bóng:

- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs

tập sai

- Gv chia tổ hs tập theo N 2

b Nhẩy dây.

- Thi đồng loạt theo vòng tròn ai vướng

chân thì dừng lại

- ĐHTL:

- Cán sự điều khiển

- Chia tổ tập luyện

- ĐHTL T1 T2 T3

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

- Gv cùng hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn

tập chuyền cầu bằng má trong hoặc mu

bàn chân

- ĐHTT:

Trang 7

Tiết 2: Kể chuyện:

Bài 29: Đôi cánh của ngựa trắng.

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH)

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu truyện.

2 GV kể chuyện: 2 lần.

- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào

3Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.

- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc

- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu

chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp

- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ

được đi xa cùng Đại Bàng?

Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng

điều gì?

- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi

điểm học sinh kể tốt

- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ

4.Củng cố, dặn dò.

? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? ( Đi một ngày đàng học một sàng khôn)

- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho người thân nghe

-Tiết 3: Toán:

$142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ

sung

Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng: 12m

- Gv nx chữa bài, ghi điểm

B, Bài mới.

Trang 8

8 88

1 Giới thiệu bài.

2 Bài mới.

a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên

bảng

- Hs đọc đề toán

- Gv hỏi hs để vẽ được sơ đồ bài toán:

Số bé:

Số lớn:

- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải bài

:

- Hs trao đổi theo cặp

? Nêu các bước giải bài toán:

- Gv tổ chức hs nêu bài giải:

- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5-3 = 2(phần)

Số bé là: 12 x3 = 36

Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60

b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên

bảng:

- Hs đọc đề

- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài

toán:

- Trao đổi theo nhóm 2

- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm

chiều dài, chiều rộng hcn

- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải

bài

- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi,

tìm cách giải bài toán tìm hai số khi

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Chiều dài:

Chiều rộng:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 12 = 16 (m)

Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m

c Bài tập.

- Gv tổ chức hs trao đổi và đưa ra cách

giải bài toán:

- Hs trao đổi cả lớp

- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp

đổi chéo nháp trao đổi bài

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 9

- GV cùng hs nx, chữa bài.

5 - 2 = 3 ( phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 123 +82 = 205

Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205

Bài 2,3 Làm tương tự. - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng

chữa bài

- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải

Ta có sơ đồ:

Tuổi con:

Tuổi mẹ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)

Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi

- GV cùng hs nx, chữa bài

Bài 3 Bài giải

Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100

Ta có sơ đồ:

Số lớn:

Số bé:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 - 5 = 4 ( phần)

Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là: 225 - 100 = 125

Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT

-Tiết 4: Chính tả:

Bài 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?; viết đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết.

- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm

? Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ

số 1,2,3,4, không phải do người ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học người ấn Độ khi sang Bát- đa

Trang 10

đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ

? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :

VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,

- Viết chính tả: Gv đọc cho hs viết: - Hs viết bài

- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

3 Bài tập.

Bài 2a ( Lựa chọn theo giảm tải) - Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức hs thi làm bài tập nhanh theo

trình bày Lớp nx bổ sung, trao đổi

- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm

làm bài tốt

- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân

4 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả

-Tiết 5: Đạo đức:

Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).

I Mục tiêu:

Luyện tập củng cố :

- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện đúng luật giao thông

- Hs biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy học.

- Các loại biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì? Em làm gì để tham gia giao

thông an toàn? - 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,

- Gv nx, chốt ý, đánh giá

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu

biển báo giao thông.

* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo

giao thông

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:

- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ

biển báo lên hs quan sát và nói ý - Hs lắng nghe và tiến hành chơi.- VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều,

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w