1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn sinh học 8 tuần 11

7 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng băng bó vết thương chảy máu, biết cách buộc ga rô và nắm được những qui định buộc ga rô.. Kĩ năng:1[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/10/2019

Tiết 20

THỰC HÀNH:

TẬP SƠ CỨU VÀ BẰNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được nguyên nhân gãy xương để tự phòng tránh

- Nắm được cách sơ cứu khi gãy xương

2 Kĩ năng

- Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương.

- Kĩ năng sống: Kĩ năng giải quyết vấn đề, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ xương thông qua việc tham gia an toàn giao thông

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp

II PHƯƠNG PHÁP

PP thực hành, trực quan, thảo luận nhóm

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên : Chuẩn bị nẹp, băng , dây , vải.

2 Học sinh : Chuẩn bị theo nhóm mục II SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Mở bài: Giới thiệu 1 số tranh ảnh về gãy xương tay, chân ở tuổi HS Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng cố định chỗ gãy

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên nhân gãy xương, thao tác sơ cứu

và băng bó xương gãy

Trang 2

- Thời gian: 5’

- Mục tiêu: HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương, đặc biệt là tuổi HS Biết được các điều cần chú ý khi gãy xương

- PP và kĩ thuật: Trực quan

- Tiến hành:

G

v

?

?

?

G

v

- Y/c hs vận dụng hiểu biết thực tế trả lời

câu hỏi:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương?

+ Nêu các trường hợp gãy xương?

+ Khi gặp người gãy xương chúng ta cần

phải làm gì?

- Chuyển ý: Vậy các thao tác sơ cứu như

thế nào?

- HS vận dụng hiểu biết thực tế trả lời :

+ Nguyên nhân: Tai nạn, trèo cây, chạy, ngã

+ Gãy xương chân, gãy xương tay, xương sườn,

+ Đặt nạn nhân nằm yên, dùng gạc khăn sạch lau nhẹ vết thương Sau

đó tiến hành sơ cứu

Tiểu kết luận:

- Gãy xương do nhiều nguyên nhân

- Khi gãy xương phải sơ cứu tại chỗ

- Không được nắn, bóp bừa bãi

Hoạt động 2: HS tập sơ cứu và băng bó

- Thời gian: 20’

- Mục tiêu: HS biết cách sơ cứu và băng bó cho người bị nạn

- PP và kĩ thuật: thực hành

- Tiến hành:

G

v

?

- Cho HS giả định gãy xương cẳng tay, tập

sư cứu và băng bó

+ Nêu các thao tác sơ cứu cho người bị

gãy xương cẳng tay?

+ Sơ cứu: Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên chỗ xương gãy Lót vải mềm gấp dày vào chỗ đầu xương Buộc định vị hai đầu nẹp và hai bên chỗ xương gãy

Trang 3

v

G

v

G

v

?

- Y/c các nhóm thực hành thao tác băng

- Kiểm tra, uốn nắn thao tác HS

- Gv đánh giá kết quả từng nhóm và khen

nhóm hoàn thành tốt., rút kinh nghiệm

+ Em cần làm gì khi tham gia lao động,

giao thông, vui chơi tránh cho mình và

người khác không bị gãy xương.

=> Băng bó cố định: Dùng băng y

tế quấn chặt từ trong ra cổ tay rồi làm dây đeo cẳng tay vào cổ

- Hoạt động nhóm tập sơ cứu, băng

bó, cả lớp theo dõi, nhận xét

- Nhóm được kiểm tra tr/bày:

+ Thao tác sơ cứu + Sản phẩm băng bó

- HS tự h/thiện các thao tác

- Trả lời:

+ Đảm bảo an toàn giao thông + Không đùa nghịch, vật nhau + Tránh dẫm lên chân tay bạn

Kết luận:

Sơ cứu:

- Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên chỗ xương gãy

- Lót vải mềm gấp dày vào chỗ đầu xương

- Buộc định vị hai đầu nẹp và hai bên chỗ xương gãy

* Băng bó cố định:

- Xương ở tay: Dùng băng y tế quấn chặt từ trog ra cổ tay rồi làm dây đeo cẳng tay vào cổ

- Xương ở chân: Băng từ cơ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân

Hoạt động 3: Viết thu hoạch (13')

Mỗi nhóm viết b/c tường trình cách sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay

4 Củng cố (5')

Đánh giá chung giờ học về ưu, khuyết điểm

- Cho điểm nhóm làm tốt

- Mỗi nhóm nộp 1 bản thu hoạch ( KT 15 phút)

- Yêu cầu dọn vệ sinh

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- HS tập làm ở nhà các thao tác nhằm giúp bạn và những người chung quanh

Trang 4

- N/cứư bài mới:

+ Tìm hiểu thành phần và chức năng của máu

+ Giải thích 1 số hiện tượng

+ Mối q/hệ giữa máu, nước mô, bạch huyết

Ngày soạn: 23/10/2019

Tiết 21 Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- P/ biệt được vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

- Rèn kĩ năng băng bó vết thương chảy máu, biết cách buộc ga rô và nắm được

những qui định buộc ga rô

2 Kĩ năng:

- Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều

- Kĩ năng sống: Kĩ năng giải quyết vấn đề, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ xương thông qua việc tham gia an toàn giao thông

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp HS phát triển được năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp

II PHƯƠNG PHÁP

PP thực hành, trực quan, thảo luận nhóm

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên : Chuẩn bị đầy đủ: băng, gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm sạch.

2 Học sinh : Chuẩn bị dụng cụ như gv theo nhóm.

V TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm)

Trang 5

3 Bài mới: (25’)

Mở bài:Chúng ta đã biết vận tốc ở mỗi loại mạch là khác nhau Vậy là khi bị tổn

thương ta phải xử lí ntn?

Hoạt động 1: Các dạng chảy máu

- Thời gian: 5’

- Mục tiêu: HS nắm các dạng chảy máu

- PP và kĩ thuật: Trực quan

- Tiến hành:

G

v

?

- Thông báo các dạng chảy máu:

+ Chảy máu mao mạch

+ Chảy máu tĩnh mạch

+ Chảy máu động mạch

Em cho biết biểu hiện của các dạng chảy

máu đó?

- HS ghi nhận, giải thích từng dạng, trao đổi nhóm đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Rút KL

Kết luận:

Có 3 dạng:

+ Chảy máu mao mạch: máu chảy ít, chậm

+ Chảy máu tĩnh mạch: máu chảy nhiều, nhanh hơn

+ Chảy máu động mạch: máu chảy nhiều, mạnh thành tia

Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương ở lòng bàn tay, ở cổ tay

- Thời gian: 20’

- Mục tiêu: Nắm các bước băng vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay và thực hành

- PP và kĩ thuật: thực hành

- Tiến hành:

G

v

?

G

v

- Y/c hs nghiên cứu thông tin SGK

+ Khi chảy máu ở lòng bàn tay thì băng

bó ntn?

- Y/c các nhóm thực hành

- Cá nhân nghiên cứu SGK

- Nêu cách tiến hành băng bó

- Các nhóm tiến hành;

+ Bước 1: HS tự ng/ cứu SGK/61 + Bước 2: Mỗi nhóm tiến hành băng

bó theo HD

+ Bước 3: Đại diện nhóm trình bày

Trang 6

v

?

G

v

- Điều khiển các nhóm đánh giá, GV nhận

xét, phân tích

+ Khi bị chảy máu ở cổ tay thì cần băng

bó ntn? ( chảy máu ở động mạch).

+ Nhận xét

các thao tác , nhóm khác theo dõi nhận xét

Y/c: + Mẫu gon, đẹp, không chặt, không lỏng

+ Không gây đau cho nạn nhân + Vị trí vết thương không quá gần và không xa

- Các nhóm tiến hành 3 bước như trên, q/s hình SGK

Kết luận:

1.Băng bó vết thương ở lòng bàn tay ( chảy máu qua mao mạch và tĩnh mạch

+ Các bước tiến hành(SGK)

Lưu ý: nếu vết thương sau khi băng vẫn chảy máu thì đưa nạn nhận đến bệnh viện

2 Băng vết thương ở cổ tay: (chảy máu ở động mạch)

+ Các bước tiến hành: (SGK)

Hoạt động 3: Viết thu hoạch 13’

G

v

- Y/c HS viết báo cáo theo mẫu :

* Kiến thức:

+ Chảy máu TM và ĐM có gì khác nhau về

biểu hiện và cách xử lí?

+ Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc

dây garô là gì? Vì sao chỉ những vết thương

chảy máu ĐM ở tay hoặc chân mới dùng

được biện pháp buộc dây garô.

+ Những vết thương chảy máu ĐM không

phải ở tay (chân) cần được xử lí ntn?

* Kĩ năng: Hoàn thành bảng:

Các kĩ năng được học

Các tha tác Ghi chú

- Hs viết báo cáo theo mẫu

Trang 7

Sơ cứu vết thương chảy máu MM và TM

Sơ cứu

ế

thương chảy máu ĐM

4 Củng cố (5')

- Gv đánh giá chung:

+ Sự chuẩn bị

+ Ý thức học tập

+ Kết quả mẫu HS làm

- HS đọc SGK

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Hoàn thành báo cáo

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w