Hd: Theo bài ra ta cú: Tuổi của anh sau này gấp 1,5 lần tuổi của em sau này Tuổi của anh hiện nay bằng tuổi của em sau này Hiệu số tuổi của 2 anh em sau này tuổi bằng 0,5 lần tuổi của em
Trang 1Tuần 20
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2011
Luyện toán TOÁN VỀ TUỔI (tiếp theo) I/ Mục tiêu:
Luyện một số bài toán liên quan đến dạng toán về tuổi
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài
2/ Củng cố lý thuyết
3/ Bài tập
Bài 1:
Hiện nay tổng số tuổi của 2 anh và em là 15 tuổi Biết rằng khi tuổi của em bằng tuổi của anh hiện nay thỡ tuổi của anh gấp 1,5 lần tuổi của em khi đú Tớnh tuổi 2 người hiện nay?
Hd:
Theo bài ra ta cú:
Tuổi của anh sau này gấp 1,5 lần tuổi của em sau này Tuổi của anh hiện nay bằng tuổi của em sau này Hiệu số tuổi của 2 anh em sau này tuổi bằng 0,5 lần tuổi của em sau này
Mà hiệu số tuổi của 2 người khụng đổi nờn suy ra: Tuổi của em hiện nay bằng 0,5 lần
tuổi của em sau này Do đú cú sơ đồ sau:
Tuổi của em hiện nay là: 15 : (1 + 2)ì 2 = 6 (tuổi) Tuổi của anh hiện nay là: 15 – 6 = 9 (tuổi)
Bài 2:
Hiện nay An nhiều hơn Bỡnh 14 tuổi Tớnh tuổi của 2 người hiện nay, biết rằng khi
tuổi của Bỡnh bằng tuổi của An hiện nay thỡ tuổi của An bằng 35 lần tuổi của Bỡnh khi đú
Hd:
Theo bài ra ta cú:
Tuổi của An sau này bằng 35 lần tuổi của Bỡnh sau này Hiệu số tuổi của 2 người sau này bằng 5 - 1 = 2
3 3 lần tuổi của Bỡnh sau này Tuổi của An hiện nay bằng 1 lần tuổi của Bỡnh sau này
Suy ta tuổi của Bỡnh hiện nay bằng 1 - = 2 1
3 3 lần tuổi của Bỡnh sau này Vậy ta cú sơ đồ như sau:
Tuổi em hiện nay:
Tuổi anh hiện nay:
Tuổi em sau này:
Tuổi anh sau này:
15
Tuổi Bỡnh hiện nay:
Tuổi An hiện nay:
Tuổi Bỡnh sau này:
Tuổi An sau này:
14
Trang 2Theo sơ đồ trên ta có:
Tuổi của An hiện nay là: 14 : (3 – 1) × 3 = 21 (tuổi) Tuổi của Bình hiện nay là: 14 : (3 – 1) × 1 = 7 (tuổi) Bài 3:
Hiện nay Hùng nhiều hơn Minh 12 tuổi Tính tuổi của 2 người hiện nay, biết rằng khi tuổi của Minh bằng tuổi của Hùng hiện nay thì tuổi của Minh bằng 53 lần tuổi của Hùng khi đó
Hd:
Theo bài ra ta có:
Tuổi của Hùng sau này bằng 35 lần tuổi của Minh sau này Hiệu số tuổi của 2 người sau này bằng 5 - 1 = 2
3 3 lần tuổi của Minh sau này Tuổi của Hùng hiện nay bằng 1 lần tuổi của Minh sau này
Suy ta tuổi của Minh hiện nay bằng 1 - = 2 1
3 3 lần tuổi của Minh sau này Vậy ta có sơ đồ như sau:
Theo sơ đồ trên ta có:
Tuổi của Hùng hiện nay là: 12 : (3 – 1) × 3 = 18 (tuổi) Tuổi của Minh hiện nay là: 12 : (3 – 1) × 1 = 6 (tuổi) Bài 4:
Hiện nay tuổi của bố gấp 4 lần tuổi của con và tổng số tuổi của 2 bố con là 50 tuổi Hỏi sau bao nhiêu năm nữa tuổi bố gấp 2 lần tuổi con?
Hd:
Theo bài ra ta có:
Tuổi của bố hiện nay là: 50 : (4 + 1) × 4 = 40 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là: 50 : (4 + 1) × 1 = 10 (tuổi) Hiệu số tuổi của 2 bố con hiện nay là 40 – 10 = 30 (tuổi) Hiệu số tuổi của 2 bố con sau này bằng 1 lần tuổi của con sau này
Mà hiệu số tuổi của 2 người không đổi theo thời gian nên suy ra: 1 lần tuổi của con sau này bằng 30 tuổi Do đó có sơ đồ về mối quan hệ giữa tuổi con hiện
nay và sau này như sau:
Tuổi của con hiện nay là: 20 : (3 - 1)× 1 = 10 (tuổi) Vậy số năm sau đó để tuổi bố gấp 2 lần tuổi con là: 30 – 10 = 20 (năm) Bài 5:
Hiện nay tuổi của bố gấp 4 lần tuổi của con và sau 20 năm nữa tuổi của bố gấp
2 lần tuổi con Tính tuổi của hai bố con hiện nay?
Hd:
Tuổi Minh hiện nay:
Tuổi Hùng hiện nay:
Tuổi Minh sau này:
Tuổi Hùng sau này:
12
Trang 3Theo bài ra ta có:
Hiệu số tuổi của 2 bố con hiện nay bằng 3 lần tuổi của con hiện nay Hiệu số tuổi của 2 bố con sau 20 năm bằng 1 lần tuổi của con khi đó
Mà hiệu số tuổi của 2 người không đổi theo thời gian nên suy ra: 3 lần tuổi của con hiện nay bằng 1 lần tuổi của con sau 20 năm Do đó có sơ đồ về mối
quan hệ giữa tuổi con hiện nay và sau này như sau:
Tuổi của con hiện nay là: 20 : (3 - 1)× 1 = 10 (tuổi) Tuổi của bố hiện nay là: 10 × 4 = 40 (tuổi)
Bài 6:
Hiện nay tổng số tuổi của 2 bố con là 50 tuổi gấp và biết rằng sau 20 năm nữa tuổi của bố gấp 2 lần tuổi con Tính tuổi của hai bố con hiện nay?
Hd:
Theo bài ra ta có:
Tổng số tuổi của 2 bố con hiện nay bằng 50 tuổi Vậy tổng số tuổi của 2 bố con sau 20 năm là:
2 × 20 + 50 = 90 (tuổi)
Mà sau 20 năm tuổi bố gấp 2 lần tuổi con Như vậy ta đã đưa bài toán về dạng toán tìm 2 số khi biết tổng bằng 90 và tỷ số là1
2 Do đó ta tính được tuổi con sau
20 năm như sau:
Tuổi của con sau 20 năm là:
90 tuổi : ( 2 + 1) × 1 = 30 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là: 30 - 20 = 10 (tuổi) Tuổi của bố hiện nay là: 50 - 10 = 40 (tuổi)
Bài 7:
Hiện nay chị hơn em 7 tuổi Biết rằng khi tuổi của em bằng tuổi của chị hiện nay thì tuổi của chị gấp 1,5 lần tuổi của em khi đó Tính tuổi 2 người hiện nay?
Hd:
Theo bài ra ta có:
Tuổi của chi sau này gấp 1,5 lần tuổi của em sau này Tuổi của chị hiện nay bằng tuổi của em sau này Hiệu số tuổi của 2 chị em sau này tuổi bằng 0,5 lần tuổi của em sau này
Mà hiệu số tuổi của 2 người không đổi, nên suy ra: Tuổi của em hiện nay bằng 0,5 lần
tuổi của em sau này Do đó có sơ đồ sau:
Tuổi của em hiện nay là: 7 : (2 - 1)× 1 = 7 (tuổi) Tuổi của anh hiện nay là: 7 + 7 = 14 (tuổi)
Tuổi em hiện nay:
Tuổi chị hiện nay:
Tuổi em sau này:
Tuổi chị sau này:
7
Tuổi con hiện nay:
Tuổi con sau 20 năm:
20 năm
Trang 4Bài 8:
Năm nay chị 25 tuổi Biết rằng năm mà tuổi của chị bằng tuổi của em hiện nay thỡ tuổi của em chỉ bằng 13 tuổi của chị khi đú Tớnh tuổi của em hiện nay?
Hd:
Theo bài ra ta cú:
Tuổi của chị trước đõy gấp 3 lần tuổi của em trước đõy Tuổi của em hiện nay gấp 3 lần tuổi của em trước đõy Hiệu số tuổi của 2 chị em trước đõy tuổi bằng 2 lần tuổi của em trước đõy Mà hiệu số tuổi của 2 người khụng đổi nờn suy ra: Tuổi của chị hiện nay gấp (3 + 2) lần tuổi của em trước đõy
Do đú cú sơ đồ sau:
Tuổi của em hiện nay là: 25 : 5 ì 3 = 15 (tuổi)
Bài tập về nhà
Bài 1:
Năm nay em 4 tuổi Biết rằng năm mà tuổi của em bằng tuổi của chị hiện nay thỡ tuổi của em chỉ bằng 35 tuổi của chị khi đú Tớnh tuổi của chị hiện nay
Bài 2:
Hiện nay chị hơn em 6 tuổi Biết rằng khi tuổi của em bằng tuổi của chị hiện nay thỡ tuổi của chị gấp 3 lần tuổi của em hiện nay Tớnh tuổi 2 người hiện nay?
Bài3:
Tớnh tuổi của hai anh em hiện nay Biết rằng 62,5% tuổi anh hơn 75% tuổi em
là 2 tuổi và 50% tuổi anh hơn 37,5% tuổi em là 7 tuổi
-Thứ t , ngày 19 tháng 1 năm 2011
Luyện tiếng việt Luyện tập về câu i/ mục tiêu:
- Củng cố một số kiến thức về các kiểu câu chia theo mục đích nói thông qua làm một số bài tập
II/ các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
7.Cỏc kiểu cõu : (Chia theo mục đớch núi):
Dựa vào mục đớch núi, người ta chia cõu thành cỏc kiểu cõu: Cõu kể, cõu hỏi, cõu khiến, cõu cảm.
7.2.Cõu hỏi:
A) Ghi nhớ:
Tuổi em trước đõy:
Tuổi chị trước đõy:
Tuổi em hiện nay:
Tuổi chị hiện nay:
25
Trang 5- Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
- Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có câu hỏi dùng để tự hỏi mình
- Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào,sao, không, Khi viết, cuối câu
hỏi phải có dấu chấm hỏi
B) Bài tập thực hành:
Bài 1:
Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được gạch chân sau:
a) Dưới ánh nắng chói chang , Bác nông dân đang cày ruộng
b) Bà cụ ngồi bán những con búp bê khâu bằng vải vụn
Bài 2:
Dựa vào các tình huống sau, hãy đặt câu hỏi để tự hỏi mình:
a) Tự hỏi mình về một người trông rất quen nhưng không nhớ tên
b) Một dụng cụ học tập cần tìm mà chưa thấy
c) Một công việc mẹ dặn nhưng quên chưa làm
*Đáp án :
a) Chị ấy tên là gì ấy nhỉ ?
b)Cái bút mình để ở đâu ấy nhỉ ?
c) Mẹ dặn mình làm gì ắy nhỉ ?
Bài 3 :
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong từng câu dưới đây :
a) Giữa vườn lá um tùm, bông hoa đang dập dờn trước gió.
b) Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.
c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi.
d) Bé rất ân hận vì không nghe lời mẹ dặn.
7.3.Câu khiến :
A) Ghi nhớ :
- Câu khiến ( câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn , của người nói, người viết với người khác
- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm
- Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau :
+ Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải, vào trước ĐT.
+ Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào, vào cuối câu.
+ Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong, vào đầu câu.
- Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến
*Lưu ý : Khi nêu yêu cầu, đề nghị, phải giữ phép lịch sự Muốn vậy, cần có cách
xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc sau ĐT các từ Làm ơn, giùm, giúp,
- Ta cũng có thể dùng câu hỏi để nêu yêu cầu, đề nghị
B) Bài tập thực hành:
Bài 1 :
Hãy đặt 3 câu khiến tương ứng với 3 tình huống sau :
a) Mượn bạn một cuốn truyện tranh
b) Nhờ chị lấy hộ cốc nước
c) Xin bố mẹ cho cvề quê thăm ông bà
Bài 2:
Trang 6Đặt câu khiến theo các yêu cậu dưới đây:
a) Câu khiến có từ đừng (hoặc chớ, nên , phải ) ở trước ĐT làm VN.
b) Câu khiến có từ lên (hoặc đi, thôi ) ở cuối câu.
c) Câu khiến có từ đề nghị ở đầu câu.
*Đáp án : VD : Con đừng ngồi lâu trước máy vi tính.
Bài 3 :
Em hãy nêu các tình huống có thể dùng câu khiến đã đặt ở bài tập 2.
*Đáp án : (theo VD trên) : Bố khuyên con vì thấy con ngồi lâu trước máy vi tính.
Bài 4 :
a) Đặt câu khiến có từ Làm ơn đứng trước ĐT.
b) Đặt câu khiến có từ giúp ( giùm ) đứng sau ĐT.
7.4.Câu cảm:
A) Ghi nhớ:
- Câu cảm ( câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót , ngạc nhiên, ) của người nói
- Trong câu cảm, thường có các từ : Ôi ,chao, chà, quá, lắm ,thật, Khi viết, cuối
câu cảm thường có dấu chấm than
B) Bài tập thực hành:
Bài 1:
Đặt câu cảm , trong đó có :
a) Một trong các từ : Ôi, ồ, chà đứng trước.
b) Một trong các từ lắm , quá, thật đứng cuối.
*Đáp án : VD: Ôi, biển đẹp quá !
Bài 2:
Chuyển các câu sau thành các loại câu hỏi, câu khiến, câu cảm:
a) Cánh diều bay cao.
b) Gió thổi mạnh.
c) Mùa xuân về.
*Đáp án :
a) -Cánh diều bay cao không ?
- Cánh diều hãy bay cao lên !
- Ôi, cánh diều bay cao quá !
Bài 3:
Hãy diễn đạt cảm xúc của mình trong những tình huống sau đây bằng những câu cảm :
a) Được đọc một quyển truyện hay
b) Được tặng một món quà hấp dẫn
c) Bất ngờ gặp lại một người bạn thân xa nhau đã lâu
d) Làm hỏng một việc gì đó
e) Gặp phải một sự rủi ro nào đó
*Đáp án :
VD: e) Ôi, thật là xui xẻo !
-Thø n¨m, ngµy 20 th¸ng 1 n¨m 2011
LUYỆN TOÁN
Trang 7TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM.
I MỤC TIÊU :
- HS nắm được cách giải các bài toán về tỉ số phần trăm
- Làm được một số bài tập nâng cao
- Rèn kỹ năng giải toán cho học sinh
II CHUẨN BỊ
- Câu hỏi và bài tập thuộc dạng vừa học
- Các kiến thức có liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh làm bài tập về nhà giờ trước, GV sửa chữa
3/ Bài tập
* Bài tập vận dụng
Bài 1 : Một lớp có 22 nữ sinh và 18 nam sinh Hãy tính tỉ số phần trăm của nữ sinh so với tổng số học sinh cả lớp, tỉ số phần trăm của nam sinh so với tổng số học sinh của
cả lớp
Giải :
Tổng số học sinh của lớp là :
22 + 18 = 40 (học sinh)
Tỉ số học sinh nữ so với học sinh của lớp là :
22 : 40 = 0,55 = 55% (
40
22 = 100
55 = 55% )
Tỉ số học sinh nam so với học sinh của lớp là :
18 : 40 = 0,45 = 45%
Đáp số : 55% và 45%
Bài 2 : Một số sau khi giảm đi 20% thì phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm số mới để lại được số cũ
Giải :
Một số giảm đi 20% tức là giảm đi
5
1 giá trị của số đó
Vậy phải tăng số mới thêm
4
1 của nó tức là 25% thì được số ban đầu
Bài 3 : Một số tăng thêm 25% thì phải giảm đi bao nhiêu phần trăm để lại được số cũ
Giải :
Một số tăng thêm 25% tức là tăng thêm
4
1 của nó
Vậy số mới phải giảm đi
5
1 giá trị của nó tức là 20% của nó thì lai được số ban đầu
Trang 8Bài 4 : Lượng nước trong cỏ tươi là 55%, trong cỏ khụ là 10% Hỏi phơi 100 kg cỏ tươi ta được bao nhiờu ki lụ gam cỏ khụ
Giải :
Lượng cỏ cú trong cỏ tươi là :
100 – 55 = 45%
Hay 100 kg cỏ tươi cú 45 kg cỏ
Nhưng trong cỏ khụ cũn cú 10% nước Nờn 45 kg cỏ là 90% khối lượng trong
cỏ khụ
Vậy 100 kg cỏ tươi thu được số cỏ khụ là :
90
100
45x
= 50 (kg) Đỏp số 50 kg
Bài 5 : Nước biển chứa 4% muối Cần đổ thờm bao nhiờu gam nước ló vào 400 gam nước biển để tỉ lệ muối trong dung dịch là 2%
Giải :
Lượng nước muối cú trong 400g nước biển là :
400 x 4 : 100 = 16 (g) Dung dịch chứa 2 % muối là :
Cứ cú 100 g nước thỡ cú 2 g muối
16 g muối cần số lượng nước là :
100 : 2 x 16 = 800 (g) Lượng nước phải thờm là :
800 – 400 = 400 (g)
Đỏp số 400 g
Bài 6 : Một cửa sỏch, hạ giỏ 10% giỏ sỏch nhõn ngày 1/6 tuy vậy cửa hàng vẫn cũn lói 8%
Hỏi : Ngày thường thỡ cửa hàng được lói bao nhiờu phần trăm
Bài 7 : Một người bỏn hàng được lời 15% giỏ bỏn Hỏi người ấy được lời bao nhiờu phần trăm giỏ mua?
* Bài tập về nhà :
Bài 1 : Một cửa hàng bỏn gạo được lói 25% giỏ mua Hỏi cửa hàng được lói bao nhiờu phần trăm giỏ bỏn
Bài 2 : Cuối năm học, một cửa hàng hạ giỏ bỏn vở 20% Hỏi với cựng một số tiền như
cũ, một học sinh sẽ mua thờm được bao nhiờu phần trăm số vở
-Thứ bảy , ngày 22 tháng 1 năm 2011
Luyện tiếng việt Câu cảm nối các vế câu bằng các cặp từ hô ứng
i/ mục tiêu:
- Củng cố một số kiến thức về các kiểu câu chia theo mục đích nói thông qua làm một số bài tập
- Nối các vế câu bằng các cặp từ hô ứng
II/ các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
7.Cỏc kiểu cõu : (Chia theo mục đớch núi):
Trang 9Dựa vào mục đích nói, người ta chia câu thành các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.
7.4.Câu cảm:
A) Ghi nhớ:
- Câu cảm ( câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót , ngạc nhiên, ) của người nói
- Trong câu cảm, thường có các từ : Ôi ,chao, chà, quá, lắm ,thật, Khi viết, cuối
câu cảm thường có dấu chấm than
B) Bài tập thực hành:
Bài 1:
Đặt câu cảm , trong đó có :
c) Một trong các từ : Ôi, ồ, chà đứng trước.
d) Một trong các từ lắm , quá, thật đứng cuối.
*Đáp án : VD: Ôi, biển đẹp quá !
Bài 2:
Chuyển các câu sau thành các loại câu hỏi, câu khiến, câu cảm:
d) Cánh diều bay cao.
e) Gió thổi mạnh.
f) Mùa xuân về.
*Đáp án :
a) -Cánh diều bay cao không ?
- Cánh diều hãy bay cao lên !
- Ôi, cánh diều bay cao quá !
Bài 3:
Hãy diễn đạt cảm xúc của mình trong những tình huống sau đây bằng những câu cảm :
f) Được đọc một quyển truyện hay
g) Được tặng một món quà hấp dẫn
h) Bất ngờ gặp lại một người bạn thân xa nhau đã lâu
i) Làm hỏng một việc gì đó
j) Gặp phải một sự rủi ro nào đó
*Đáp án :
VD: e) Ôi, thật là xui xẻo !
b/ Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng :
A) Ghi nhớ :
Để thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài QHT, ta còn có thể nối các
vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như :
- Vừa đã ; chưa đã ; mới đã ; vừa đã ; càng càng
- Đâu đấy.; nào ấy.; sao vậy.; bao nhiêu bấy nhiêu.
B) Bài tập thực hành :
Bài 1 :
Xác định các vế câu, cặp từ hô ứng nối các vế câu trong từng câu ghép dưới đây :
a) Mẹ bảo sao / thì con làm vậy
b) Học sinh nào chăm chỉ / thì học sinh đó đạt kết quả cao trong học tập
c) Anh cần bao nhiêu / thì anh lấy bấy nhiêu
Trang 10d) Dân càng giàu / thì nước càng mạnh.
Bài 2:
Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống :
a) Nó về đến nhà , bạn nó gọi đi ngay
b) Gió to, con thuyền lướt nhanh trên biển
c) Tôi đi nó cũng đi
d) Tôi nói , nó cũng nói
*Đáp án :
a) vừa đã
b) càng càng
c) đâu đấy.
d) .sao vậy.
Bài 3 :
Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép :
a) Mưa càng lâu,
b) Tôi chưa kịp nói gì,
c) Nam vừa bước lên xe buýt,
d) Các bạn đi đâu thì
*Đáp án :
a) đường càng lầy lội
b) nó đã bỏ chạy
c) xe đã chuyển bánh
d) tôi theo đấy