1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 22 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016.

48 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 22 lớp 4 năm học 20152016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 22 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 20152016. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy

có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

Trang 3

Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để

có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn bộ bài soạn giáo án mẫu theo phương pháp mới có kĩ năng sống mới nhất tuần 22 lớp 4 năm học 2015-2016 nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng.

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý

vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 22 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT

DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TẬP BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU TUẦN 22 CÓ KĨ NĂNG SỐNG MỚI NHẤT

DẠY KHỐI 4 NĂM HỌC 2015-2016.

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc

Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường

tư, ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…

+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

II.CHUẨN BỊ: -Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh.

- Phiếu học tập của HS: VBT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ:

-Những điều trích trong “Bộ luật

Hồng Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và

chống những người nào?

-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà

Lê trong việc quản lí đất nước?

- GV nhận xét và đánh giá

2.Bài mới:

- 4 HS .(2 HS hỏi đáp nhau)

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào?

- GV khẳng định: Giáo dục thời Lê có

tổ chức quy củ, nội dung học tập là

- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung

các hình trong SGK và tranh ,ảnh tham

khảo thêm: Khuê Văn Các và các bia

tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức

tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xướng

danh để thấy được nhà Lê đã rất coi

ta dưới thời Lê?

-Nêu một số chi tiết chứng

tỏ triều Lê Thánh Tông rất chú ý tới GD?

- Cả lớp lắng nghe, tiếp thu

Trang 6

+Dặn học bài và chuẩn bị bài: “Văn

học và khoa học thời Hậu Lê”.

2.Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ Tiếp theo (124)

I MỤC TIÊU: Học xong bài HS biết.

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ

II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra: Nêu ví dụ cho thấy đồng

bằng Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái

cây, thuỷ sản lớn nhất nước ta

2- Dạy bài mới:

1 Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất

nước ta

+ HĐ1: Làm việc theo nhóm

B1: Cho HS dựa vào SGK bản đồ công

nghiệp Việt Nam, tranh ảnh thảo luận:

- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh

- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam

- Hằng năm, đồng bằng

Trang 7

- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng

B1: Cho HS dựa tranh ảnh để chuẩn bị cho

cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở

đồng bằng Nam Bộ

- Mô tả về chợ nổi trên sông

- Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng

- Công nghiệp khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su,

- HS quan sát tranh ảnh

- HS mô tả

- Chợ Cái Răng, Phong Điền (Cần Thơ), Phụng Hiệp (Hậu Giang),

3- Hoạt động nối tiếp:

- Vì sao nói đồng bằng Nam Bộ là nơi sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta?

- Nhận xét và đánh giá giờ học

3.Thực hành KNS BÀI 11: NHẬN THỨC BẢN THÂN (44)

I MỤC TIÊU

- HS biết, hiểu được lợi ích của việc khi nhận thức đúng về bản thân

- Tự nhận thức đúng về bản thân

- Giáo dục cho HS kĩ năng nhận thức đúng về bản thân.

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài

*HĐ2: Tầm quan trọng của nhận thức đúng về bản thân.

- Gọi 2 HS đọc to truyện «Sự hối tiếc muộn màng»

- Cả lớp đọc thầm ở SGK

- Thảo luận nhóm, sau 2 phút các nhóm trình bày:

Trang 8

+ Vì sao Hiếu không đăng kí vào đội tuyển thi học sinh Giỏi của trường? (Hiếu do dự, sợ thi trượt sẽ bị bạn bè chê cười)

+ Có những cách nào để nhận thức bản thân? (Tự tin vào bản thân, phát huy điểm mạnh của bản thân….)

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất những phương án đúng

*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 45.

- HS làm bài cá nhân: Chọn ý thể hiện lợi ích khi nhận thức đúng về bản thân và đánh dấu X vào ô trống

- GV theo dõi, giúp HS chốt lời giải đúng

- H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét

+ G/V hướng dẫn học sinh chốt ý đúng là: Ý 1, 3, 6, và 7

*HĐ4: Làm việc cá nhân:

+ Viết ra những điểm tốt và chưa tốt của em

+ Hướng dẫn HS làm bài tập 3 trang 45

+ Sau khi HS làm xong, học sinh các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

+ GV đánh giá, nhận xét chỉ ra hướng phấn đấu cho học sinh và tuyên dương

*HĐ5: Làm việc cá nhân

+ Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 45.(Hoàn thành ở nhà)

+ Viết ra ba đức tính tốt của em

+ Viết ra ba năng khiếu nổi trội của em

+ Viết ra ba điểm yếu của em của em

+ Em nhờ bố mẹ đánh giá về bản thân em và ghi lại

+ G/V hướng dẫn, giúp đỡ học sinh hoàn thành gì sau nộp cô kiểm tra

*HĐ 6: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 46 Giáo viên cho nhiều

học sinh đọc nội dung SGK trang 46-47

+ Những điều em nên làm để nhận thức đúng về bản thân

+ Những điều em nên tránh để nhận thức đúng về bản thân

*HĐ7: Em tự đánh giá

Trang 9

+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã nhận thức đúng về bản thân ở mức nào.

+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu

*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh

giá em về nhận thức đúng về bản thân của em

*HĐ9:Tổng kết, dặn dò:

+ 1 HS nhắc lại bài học GV nhận xét tiết học

+ Dặn dò: luôn thực hành điều em nên làm để nhận thức đúng về bản thân

Buổi sáng Lớp 4C Thứ sáu ngày 29 tháng 1 năm 2016

1.Thể dục Bài 43: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “ĐI QUA CẦU”

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, 2 em 1 dây nhảy, ghế thể dục (Ghế băng)

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng Phương pháp tổ chứcPhần

1 lần1-2’-

1 lần

Trang 10

5.Trò chơi “Kéo cưa lừa

được biểu dương

2 Trò chơi “Đi qua cầu”

- GV nêu tên trò chơi,

hướng dẫn cách chơi, luật

chơi

- L1 : Cho vài HS chơi thử

- L2 : Tổ chức cho cả lớp

cùng chơi chính thức

+ Sau mỗi lần chơi đội nào

thua sẽ bị phạt theo yêu

cầu đội thắng

10-12’

7-8’- 3-4 lần

Trang 11

quả giờ học

4 Về nhà ôn nhảy dây

kiểu chụm hai chân

2.Tập đọc 2

CHỢ TẾT (38)

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn bài thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm

- Hiểu nội dung : Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ yêu thích)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: +Tranh minh hoạ SGK và tranh ảnh chợ

Tết (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Khởi động: Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Sầu riêng”, trả lời

các câu hỏi sau bài đọc

3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:* GV giới thiệu bài

- GV cho HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn của bài thơ

+ GV hướng dẫn các em đọc

đúng các từ ngữ khó và giúp HS hiểu

các từ ngữ chú giải sau bài;

- Học sinh nhắc lại đề bài

- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc -1, 2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- Mặt trời lên làm đỏ dàn

Trang 12

b) Tìm hiểu bài:

GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi

trong SGK:

Ÿ Người các ấp đi chợ Tết trong

khung cảnh đẹp như thế nào?

Ÿ Mỗi người đến chợ Tết với

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các

cụ già chóng gậy bước lom khom…

- Điểm chung giữa họ: ai

ai cũng vui vẻ: tưng bừng

ra chợ Tết…

- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm vàng tía son

- HS trả lời: Bài thơ là một

bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và

vô cùng sinh động Qua bức tranh một phiên chợ Tết ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịp Tết

HS đọc tiếp nối

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- HS nêu nội dung của bài thơ

- HS nhắc lại nội dung bài học

- chuẩn bị bài sau

Trang 13

3.Khoa học 1

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG Tiết 1(86)

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có khả năng:

-Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói chuyện, hát, nghe; dùng làm các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng trống, tiếng kẻng,…)

-Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh

-Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

II.CHUẨN BỊ:

-HS chuẩn bị theo nhóm: 5 vỏ chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh

giống nhau

-Tranh, ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống

-Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 SGK Đài cát-xét (có thể ghi), băng ca

nhạc thiếu nhi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.KTBC

-GV gọi HS lên kiểm tra bài

-Nhận xét và cho điểm

3.Bài mới

-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm từ

diễn tả âm thanh.

-Hướng dẫn: gọi 10 HS chơi, chia làm 2

đội, 1 đội nêu nguồn phát ra âm thanh, đội

kia phải tìm nhanh từ phù hợp để phát ra

âm thanh Sau đó đổi ngược lại Mỗi lần

tìm đúng từ được 2 điểm, sai trừ 1 điểm

-Sau 3 phút tổng kết số điểm và tìm đội

chiến thắng

+Cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào

nếu như không có âm thanh?

-HS lên trả lời câu hỏi

-HS nghe GV hướng dẫn trò chơi

-HS tham gia

Ví dụ: +Đồng hồ – tích tắc +Gà kêu – chíp chíp +Gà gáy – ò ó o……

+Cuộc sống sẽ buồn chán vì

Trang 14

a Giới thiệu bài:

ØHoạt động 1:Vai trò của âm thanh

trong cuộc sống

-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

-Yêu cầu: Quan sát các hình minh hoạ

trang 86 SGK và ghi lại vai trò của âm

thanh thể hiện trong hình và những vai trò

khác mà em biết GV đi hướng dẫn, giúp

đỡ các nhóm

-Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các nhóm

khác theo dõi để bổ sung những ý kiến

không trùng lặp

-GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và

cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta?

Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập,

nói chuyện với nhau, thường thức âm

nhạc,

Ø Hoạt động 2: Em thích và không thích

những âm thanh nào?

-GV giới thiệu hoạt động: Âm thanh rất

cần cho con người nhưng có những âm

thanh người này ưa thích nhưng người kia

lại không thích Các em thì sao?

-Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một

âm thanh ưa thích và 1 âm thanh không ưa

thích, sau đó giải thích tại sao

-Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh

giá âm thanh

-GV kết luận: Mỗi người có một sở thích

về âm thanh khác nhau Những âm thanh

hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được

ghi âm lại, việc ghi âm lại âm thanh có ích

lợi như thế nào ? các em cùng học tiếp.

không có tiếng nhạc, tiếng hát, tiếng chim hót, tiếng gà gáy…

-HS nghe

-HS ngồi cùng bàn, quan sát, trao đổi và tìm vai trò của âm thanh ghi vào giấy.-HS trình bày:

+Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, …

+Âm thanh giúp cho con người nghe được các tín hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe,

……

+Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,

Trang 15

ØHoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại

được âm thanh

-GV hỏi: Em thích nghe bài hát nào? Lúc

muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào?

-GV bật đài cho HS nghe một số bài hát

-Tiến hành cho HS lên hát vào băng trắng,

ghi âm lại rồi sau đó bật cho cả lớp nghe

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết thứ 2 trang

87

-GV nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi,

sáng tạo của các nhà bác học, đã để lại cho

chúng ta những chiếc máy ghi âm đầu tiên

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kĩ

thuật, người ta có thể ghi âm vào băng

cát-xét, đĩa CD, máy ghi âm, điện thoại

3.Củng cố, dặn dò.

- GV hướng dẫn các nhóm HS chơi trò

chơi: “Người nhạc công tài hoa”.

-Tổ chức cho các nhóm biểu diễn

-Tổng kết: Nhóm nào tạo ra được nhiều âm

thanh trầm bỗng khác nhau, liền mạch sẽ

đoạt giải “Người nhạc công tài hoa”

-Kết luận: khi gõ chai phát ra âm thanh,

chai chứa nhiều nước âm thanh phát ra sẽ

trầm hơn.

- Nhận xét tiết học

nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái…

+Em không thích nghe tiếng còi ô tô hú chữa cháy

+Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó

+Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh

-HS nghe và làm theo hướng dẫn của GV

-HS nối tiếp nhau đọc

Trang 16

CON VỊT XẤU XÍ (37)

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa

trong SGK, bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện con vịt xấu

xí rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mãu khi đánh giá người khác

+ Biết sắp xếp các sự vật thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa trong SGK phóng to

(nếu có)

- Ảnh thiên nga (nếu có)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: HS thực hiện các yêu

cầu của bài tập

* Sắp xếp lại các tranh minh họa

câu chuyện theo trình tự đúng

- HS đọc yêu cầu của BT1

- GV treo 4 tranh lên bảng theo thứ

tự sai (như SGK)

- GV nhận xét

* Kể từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu

- 1-2 HS đọc,

- HS trình bày

- HS kể theo nhóm 2 em nối tiếp nhau kể theo tranh

- HS thi kể từng đoạn

- thi kể toàn bộ câu chuyện

- Lớp nhận xét

Trang 17

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện kể lại

câu chuyện cho người thân

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

Buổi chiều Lớp 4A Thứ sáu ngày 29 tháng 1 năm 2016

1.Luyện từ và câu (t2)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP (40) I.MỤC TIÊU:

+ Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm vẻ đẹp muôn màu, biết

đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3);

+ Bước đầu học sinh làm quen với một số thành ngữ liên quan đến

cái đẹp

+ Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ học, yêu môn tiếng Việt

II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ, Vở BT Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về một loại trái cây yêu thích có

dùng câu kể: Ai thể nào? (BT2, Tiết LTVC trước)

2 Bài mới: (32 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2: Tổ chức tương tự bài tập 1

Bài tập 3: Cách tổ chức tương tự như BT2

- GV nêu yêu cầu của bài tập

Trang 18

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ và

thành ngữ vừa được cung cấp

-1-2 HS đọc

- 1HS làm bài

- 2, 3 HS lên đọc lại kết quả

- HS nhắc lại nội dung bài học

- chuẩn bị bài sau

2.Lich sử TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ (49) I.MỤC TIÊU:

- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ

thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc

Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường

tư, ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho

giáo,…

+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh

qui, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

II.CHUẨN BỊ: -Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh.

- Phiếu học tập của HS: VBT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ:

-Những điều trích trong “Bộ luật

Hồng Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và

chống những người nào?

-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà

Lê trong việc quản lí đất nước?

- GV nhận xét và đánh giá

2.Bài mới:

- 4 HS .(2 HS hỏi đáp nhau)

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 19

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào?

- GV khẳng định: Giáo dục thời Lê có

tổ chức quy củ, nội dung học tập là

- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung

các hình trong SGK và tranh ,ảnh tham

khảo thêm: Khuê Văn Các và các bia

tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức

tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xướng

danh để thấy được nhà Lê đã rất coi

ta dưới thời Lê?

-Nêu một số chi tiết chứng

tỏ triều Lê Thánh Tông rất chú ý tới GD?

- Cả lớp lắng nghe, tiếp thu

Trang 20

+Dặn học bài và chuẩn bị bài: “Văn

học và khoa học thời Hậu Lê”.

3.Thực hành KNS BÀI 11: NHẬN THỨC BẢN THÂN (44)

I MỤC TIÊU

- HS biết, hiểu được lợi ích của việc khi nhận thức đúng về bản thân

- Tự nhận thức đúng về bản thân

- Giáo dục cho HS kĩ năng nhận thức đúng về bản thân.

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài

*HĐ2: Tầm quan trọng của nhận thức đúng về bản thân.

- Gọi 2 HS đọc to truyện «Sự hối tiếc muộn màng»

- Cả lớp đọc thầm ở SGK

- Thảo luận nhóm, sau 2 phút các nhóm trình bày:

+ Vì sao Hiếu không đăng kí vào đội tuyển thi học sinh Giỏi của trường? (Hiếu do dự, sợ thi trượt sẽ bị bạn bè chê cười)

+ Có những cách nào để nhận thức bản thân? (Tự tin vào bản thân, phát huy điểm mạnh của bản thân….)

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất những phương án đúng

*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 45.

- HS làm bài cá nhân: Chọn ý thể hiện lợi ích khi nhận thức đúng về bản thân và đánh dấu X vào ô trống

- GV theo dõi, giúp HS chốt lời giải đúng

- H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét

+ G/V hướng dẫn học sinh chốt ý đúng là: Ý 1, 3, 6, và 7

*HĐ4: Làm việc cá nhân:

+ Viết ra những điểm tốt và chưa tốt của em

+ Hướng dẫn HS làm bài tập 3 trang 45

+ Sau khi HS làm xong, học sinh các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

Trang 21

+ GV đánh giá, nhận xét chỉ ra hướng phấn đấu cho học sinh và tuyên dương.

*HĐ5: Làm việc cá nhân

+ Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 45.(Hoàn thành ở nhà)

+ Viết ra ba đức tính tốt của em

+ Viết ra ba năng khiếu nổi trội của em

+ Viết ra ba điểm yếu của em của em

+ Em nhờ bố mẹ đánh giá về bản thân em và ghi lại

+ G/V hướng dẫn, giúp đỡ học sinh hoàn thành gì sau nộp cô kiểm tra

*HĐ 6: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 46 Giáo viên cho nhiều

học sinh đọc nội dung SGK trang 46-47

+ Những điều em nên làm để nhận thức đúng về bản thân

+ Những điều em nên tránh để nhận thức đúng về bản thân

*HĐ7: Em tự đánh giá

+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện mình đã nhận thức đúng về bản thân ở mức nào

+ Giáo viên tuyên dương em có 5 mặt được tô màu

*HĐ8: Giáo viên đánh giá và hướng dẫn học sinh cho cha mẹ đánh

giá em về nhận thức đúng về bản thân của em

*HĐ9:Tổng kết, dặn dò:

+ 1 HS nhắc lại bài học GV nhận xét tiết học

+ Dặn dò: luôn thực hành điều em nên làm để nhận thức đúng về bản thân

Buổi sáng Lớp 4A Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2016

1.Tập đọc :

CHỢ TẾT (38)

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn bài thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm

- Hiểu nội dung : Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ yêu thích)

Trang 22

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: +Tranh minh hoạ SGK và tranh ảnh chợ

Tết (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Khởi động: Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên đọc bài “Sầu riêng”, trả lời

các câu hỏi sau bài đọc

3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:* GV giới thiệu bài “Chợ

Tết”

+Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và

tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc: 1 hs đọc toàn bài.

- GV cho HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn của bài thơ

Ÿ Người các ấp đi chợ Tết trong

khung cảnh đẹp như thế nào?

Ÿ Mỗi người đến chợ Tết với dáng

vẻ riêng ra sao?

Ÿ Bên cạnh dáng vẻ riêng 1 người

đi chợ Tết có những điểm gì chung?

Ÿ Bài thơ là một bức tranh giàu

màu sắc về chợ Tết Em hãy tìm những

từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc

ấy

+GV hỏi về nội dung bài thơ:

- Học sinh nhắc lại đề bài

- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc -1, 2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- Mặt trời lên làm đỏ dàn những dãi mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi cúng làm duyên - núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son…

- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm vàng tía son

- HS trả lời: Bài thơ là một

Trang 23

bức tranh chợ Tết miền trung

du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức tranh một phiên chợ Tết ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịp Tết

+HS đọc tiếp nối +HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

Thi đọc thuộc lòng từng khổ

và cả bài

- HS nêu nội dung của bài thơ

- HS nhắc lại nội dung bài học

- chuẩn bị bài sau

2.Toán 3 LUYỆN TẬP (120) I-MỤC TIÊU: Giúp HS:

- So sánh hai phân số có cùng mẫu số,

-So sánh phân số với 1

-Biết viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II CHUẨN BỊ: +Bảng phụ ghi bài tập.

III- CAC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

TG Nội dung Hoạt động của giáo

- GV nhận xét, cho điểm HS

-Trong giờ học này,

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc bài, nêu yêu cầu.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi

Trang 24

- HS tự làm bài.

+GV nhận xét, cho điểm HS

- Gọi HS đọc bài

- HS tự làm bài, sau

đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

- Yêu cầu các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-GV nhận xét, cho điểm HS

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

+Tiết hoc này củng

cố cho các em kiến thức gì?

- Nêu cách thực hiện

so sánh hai phân số có

HS so sánh 2 cặp phân số

- HS cả lớp làm bài vào vở.a)53. >51 b)109 <1011

c)1713 <1715 d)1925 >1922

- HS đọc bài và nêu yêu cầu

- HS làm bài Trình bày bài làm của mình

- HS đổi chéo vở KT nhau.1

5

9 > ;

; 1 16 16

; 1 15 14

; 1 3 7

=

<

>

1 11

14 >

- 2 HS đọc bài và nêu yêu cầu

-Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau

- HS làm bài

a) ;545

3

; 5 1c) ;989

7

; 9 5

- 2 HS nêu: So sánh hai phân

số cùng mẫu số

- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số

có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì

bé hơn

- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ

Ngày đăng: 18/02/2016, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w