1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch dạy học tuần 1

41 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 169,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV tổ chức cho lớp đọc thầm từng đoạn và trao đổi nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK theo nhóm.. H: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài?[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2020GIÁO DỤC TẬP THỂ

SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU CỦA EM

HĐ1: MỜI BẠN ĐẾN THĂM TRƯỜNG TÔI I.MỤC TIÊU

- Đánh giá hoạt động chung của toàn trường trong tuần Thấy được ưu điểm, tồn tại trong tuần

- Triển khai kế hoạch tuần tới.

- HS biết giới thiệu về trường, về lớp của mình

- HS biết tự hào về mái trường của mình, đồng thời có ý thức giữ gìn và bảo vệ trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Các tư liệu về trường , lớp thầy cô giáo về nhà trường

- Kịch bản: Mời bạn đến thăm trường tôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Sinh hoạt dưới cờ

- GV trực đánh giá các hoạt động của trường

- Cô tổng phụ trách đội và BGH nêu kế hoạch trong tuần tới

HDD2 Sinh hoạt theo chủ đề

* Hoạt động 1: Khởi động

- Trước tuần 1, GV phổ biến để HS nắm được kế hoạch hoạt động; cung cấp cho

HS một số tư liệu về trường, lớp, thầy cô giáo và HS trong trường, yêu cầu HS chuẩn

bị giới thiệu về mái trường, thầy cô, bạn bè

- HS đọc tư liệu Gv cung cấp, sưu tầm, tìm hiểu thêm các thông tin có liên quan vàchuẩn bị bài thi hùng biện

- Đăng kí dự thi với GV

- Nhóm kịch của các lớp có thể chuẩn bị thêm tiểu phẩm: Mời bạn đến thăm trường tôi

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài mới

Thi giới thiệu: Mời bạn đến thêm trường tôi

- HS hát tập thể bài: Em yêu trường em

Trang 2

- GV giới thiệu nội dung và ý nghĩa cuộc thi.

- Giới thiệu BGK

- Lần lượt giới thiệu các thí sinh lên trình bày Mỗi bài trình bày không quá 5 phút Yêu cầu phải nêu được các nét đặc trưng của lớp mình, các thành tích nổi bật vềtừng mặt, tình cảm của các em đối với trường, lớp…

- Cuối mỗi phần trình bày của HS, BGK có thể đặt câu hỏi cho các thí sinh trả lời

* Hoạt động 3: Thực hành luyện tập

- BGK công bố kết quả

- Trao giải thưởng cho thí sinh có phần giới thiệu hay nhất

- GV nhận xét chung và nhắc nhở HS phải biết tự hào về mái trường của mình, đồng thời có ý thức bảo vệ trường lớp

Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng:

- Thực hành đóng vai giới thiệu với các bạn

TOÁN ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS: Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4 Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Khởi động:

- Chơi trò chơi “ Xếp hàng theo thứ tự”:

- Mỗi bạn chơi đeo thẻ ghi một số có ba chữ số Bạn nhóm trưởng lên bảng đứngtrước lớp để các bạn nhìn thấy biển mình đeo và hô: “ Các số sắp thứ tự số lớn đứngbên trái số bé”, các bạn lần lượt lên bảng xếp thành hàng Từng bạn tự tìm vị trí đứngcủa mình sao cho bạn bạn mang biển số lớn đứng bên trái của bạn mang biển số béhơn Ai đứng không đúng vị trí sẽ bị thua cuộc

Trang 3

- HS quan sát mẫu rồi làm bài thảo luận nhóm đôi

- HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS đọc kết quả

- Học sinh tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho 1 học sinh đọc kết quả cả lớp theo dõi, đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả

Các số giảm liên tiếp từ 400 – 391

- GV theo dõi giúp đỡ HS hòa nhập làm bài

Bài 3: HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

Học sinh điều dấu thích hợp (>; =; <) vào ô trống:

404 < 440 200 + 5 < 250

Trang 4

- GV cho HS nêu lại cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau.

- Cả lớp làm vào vở, 1 em làm bảng phụ GV chữa bài

Bài 4: HS đọc đề rồi tự tìm ra số lớn nhất và bé nhất trong dãy số đã cho

- HS chỉ ra được số lớn nhất là 762, số bé nhất là 267

Bài 5: Khuyến khích HS làm

- Cho học sinh tự làm vào vở

- HS đổi chéo vở, kiểm tra kết quả

I MỤC TIÊU: A.Tập đọc:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Đọc đúng các từ khó: Om sòm, ầm ĩ, xin sữa,

- Giải nghĩa được các từ mới: Trọng thưởng, om sòm, kinh đô

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.+ Tư duy sáng tạo

Trang 5

+ Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn.

+ Giải quyết vấn đề

- Các PP, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Trình bày ý kiến cá nhân

+ Đặt câu hỏi Thảo luận nhóm

1 Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh trong SGK rồi nêu câu hỏi: Bức tranh

vẽ gi? GV giới thiệu: Cậu bé thông minh là câu chuyện về sự thông minh , tài trí, đáng khâm phục của một bạn nhỏ

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài 1 lần rồi HD HS đọc đúng giọng của từng đoạn, từng nhân vật trong bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- HS đọc bài theo cá nhân,cặp

- Đọc nối tiếp câu: HS luyện đọc nối tiếp theo câu, GV theo dõi HS đọc và chỉnh sửa từ HS đọc sai

+ Kinh đô: nơi vua và triều đình đóng

+ Om sòm: ầm ĩ, gây náo động

+ Trọng thưởng: tặng cho phần thưởng lớn

+ Bình tĩnh, đuổi đi, xin sữa

- Đọc từng đoạn trước lớp: GV cho HS xác định đoạn rồi tổ chức đọc nối tiếp theo

tổ GV chú ý HS đọc đúng giọng từng đoạn, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu

- Đọc từng đoạn trong nhóm : 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm Các nhóm nhận xét nhóm bạn đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Trang 6

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV tổ chức cho lớp đọc thầm từng đoạn và trao đổi nội dung bài theo các câuhỏi trong SGK theo nhóm

H: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài? (Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng)

H: Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua? (Vì gà trống không đẻ trứng được)

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi 3:

H: Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí? (Cậu nói một chuyện khiến nhà vua cho là vô lý "Bố đẻ em bé" từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài cũng vô lý)

H: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ?(Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim)

H: Vì sau cậu bé yêu cầu như vậy? (Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua)

- HS suy nghĩ và thảo luận: Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Ca ngợi sự thông

minh, tài trí của cậu bé).

C Luyện tập củng cố:

* Luyện đọc lại: GV chọn đoạn 3 trong bài - Đọc mẫu

- HS phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, nhà vua ) đọc truyện

- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

- 1 HS đọc lại toàn bài

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ

2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của truyện theo tranh

a HS quan sát 3 tranh minh hoạ của truyện, nhẩm kể chuyện

- Giáo viên mời 3 học sinh nối tiếp nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câuchuyện Nếu học sinh kể lúng túng, giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý

Tranh 1: Giáo viên hỏi: Quân lính đang làm gì? Thái độ của dân làng ra sao khi nghe

lệnh này? (lo sợ)

Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé đang làm gì?

Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

Trang 7

b Mời 3 HS nối tiếp nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện

c Sau mỗi lần một HS kể, cả lớp và GV nhận xét nhanh : vì sao đạt, cách thể hiện nộidung Khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo

- Khuyết khích HS về nhà kể lại câu chuyện

D Hoạt động ứng dụng.

- Nhận xét tiết học

- Khuyết khích HS luyện kể lại câu chuyện

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe

Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2020

TOÁN CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ )

I MỤC TIÊU

- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn

về nhiều hơn, ít hơn

- Bài tập cần làm: 1(cột a,c), 2, 3, 4 Khuyến khích HS làm hết các bài tập còn lại

Bài 1: Yêu cầu HS tự tính nhẩm : cho HS ghi ngay kết quả vào chỗ chấm)

- HS làm bài vào vở; HS nối tiếp nhau nêu kết quả:

500 + 400 = 900 300 + 40 + 6 = 346

- HS đổi chéo vở KT kết quả

Bài 2: Yêu cầu HS tự đặt tính, rồi tính kết quả

HS nhắc lại cách thực hiện phép tính

- HS nêu lại cách đặt tính ( Đặt các số thẳng cột với nhau, tính theo chiều từ phải

sang trái.)

Trang 8

(HS tự đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau )

- 3HS lên bảng chữa bài, nêu lại cách tính

- GV nhận xét, ghi lời nhận xét vào vở

Bài 3: HS ôn lại cách giải bài toán về nhiều hơn

- 3 HS đọc đề bài, nêu dạng bài toán đã học

- GV cùng HS tóm tắt bài toán rồi giải:

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng phụ, chữa bài HS đổi chéo vở KTkết quả

Bài 4: HS ôn lại cách giải bài toán : nhiều hơn

H: bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

H: Để tìm giá tiền một phong bì em phải làm gì?

HS làm vào vở; 1 HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét, ghi lời nhận xét vào vở

Bài 5 : Yêu cầu HS lập được các phép tính đúng :

500 + 42 = 542

42 + 500 = 542

542 - 42 = 500

542 - 500 = 42

- HS nêu lại kiến thức đã ôn

H: Tiết học vừa rồi giúp các em ôn lại nội dung gì.?

- HS tự trả lời nội dung đã học

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Đọc đúng các từ khó:siêng năng, thủ thỉ, giăng giăng Nắm được nghĩa các từ mới được chú giải sau bài

Trang 9

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích và rất đáng yêu.(trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc 2,3 khổ thơ trong bài).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng lớp ghi bài thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Khởi động :

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện: Cậu bé thông minh

- Nhắc lại nội dung của bài

- GV nhận xét, tư vấn

B Hình thành kiến thức mới

* Các hoạt động dạy học

1 Luyện đọc :

a GV đọc bài thơ Chú ý HS đọc với giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Đọc từng dòng cá nhân, theo cặp: GV theo dõi, chỉnh lỗi phát âm

- GV giúp HS phát âm đúng các từ: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ

- Đọc từng khổ thơ theo nhóm, trước lớp : HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ

- Giúp HS giải nghĩa các từ: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm: từng nhóm 2 HS đọc lại toàn bài rồi thi đọc trước lớp

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

C Thực hành luyện tập

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- HD HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

H: Hai bàn tay của em bé được so sánh với gì ? (Được so sánh với nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa) Hình ảnh so sánh ở đây đúng và đẹp

H: Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?(Buổi tối ngủ cùng bé, buổi sáng giúp bé đánh răng, chải tóc, khi bé học bài tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay)

H: Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ? Học sinh tự phát biểu theo suy nghĩ của mìn

Trang 10

H: Bài thơ nói lên điều gì: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích và rất đáng yêu.Hoạt động 2: Học thuộc lòng 2 - 3 đoạn / bài thơ

- HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ : Đọc đồng thanh, xoá dần các từ, cụm từ

- HS thi đọc thuộc lòng 2 - 3 đoạn thơ

D Hoạt động ứng dụng

- GV nhận xét giờ học

- Tuyên dương HS học thuộc bài tốt

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.

- Bảng phụ, 4 hình tam giác giống nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Khởi động:

Giới thiệu bài

B Thực hành luyện tập:

Bài 1 : Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính ( HS đổi vở để kiểm tra bài )

- 3 HS lên bảng chữa bài HS nêu miệng cách thực hiện

a 432 + 205 617 + 352 52 + 714

b 547 - 243 666 - 333 482 - 71

Trang 11

- GV nhận xét tư vấn cho học sinh.

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 2:

- Cả lớp làm bài vào vở , 2 HS làm ở bảng phụ chữa bài

- HS nêu cách tìm số bị trừ, số hạng chưa biết

- GV nhận xét, tư vấn

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 3 : 1 HS lên bảng chữa bài

( Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán có lời văn )

- 2 HS đọc đề bài Lớp đọc thầm rồi tóm tắt bài toán

H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

H: Để tìm được số HS khối 2 ta làm thế nào?

- HS tự làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ

- GV nhận xét

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 4: GV cho HS quan sát hình trong SGK rồi lấy 4 hình tam giác xếp con cá nhưhình minh họa

- GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng

- 1 HS lên bảng gài hình GV nhận xét

C Củng cố:

- HS nêu lại kiến thức trong tiết luyện tập

H: Tiết học vừa rồi giúp các em ôn lại nội dung gì? ( HS luyện cộng trừ các số có ba chữ số.)

Trang 12

- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)

- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp ghi nội dung các bài tập

- VBT SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HOC:

A Khởi động: Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1 : - 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp suy nghĩ làm bài vào nháp Gv theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm

- GV mời 1 HS lên bảng gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ

Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhàiTay em chải tóc Tóc ngời ánh mai

- GV chốt đáp án đúng: Những từ chỉ sự vật ( tay em, răng, hoa nhài, tóc, ánh mai )

- HS đọc lại nhữ từ chỉ sự vật có trong đoạn thơ rồi chữa bài vào vở

Bài tập 2 : 2 HS đọc to yêu cầu bài

GV gợi ý: Hai bàn tay em được so sánh với gì ? ( hoa đầu cành)

- HS tự suy nghĩ làm bài vào vở

- GV mời 3 HS lên bảng gạch dưới những sự vật đuợc so sánh với nhau

Lời giải đúng Có thể nêu một số câu hỏi Ví dụ :

H: Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành ? (Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành vì hai bàn tay em nhỏ xinh như hoa)

b- Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ

c- Cánh diều được so sánh với dấu á

d- Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ

H: Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ? (Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên nhỏ dần chẳng khác gì vành tai).

Giáo viên kết luận: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau

giữa các sự vật trong thế giới xung quanh ta

Trang 13

- HS làm bài đổi chéo vở KT

- GV theo dõi giúp đỡ HS hòa nhập làm bài.

Bài tập 3 :

- Một HS đọc yêu cầu bài tập

- GV khuyến khích HS phát biểu tự do mình thích HS so sánh nào ( không yêu cầu HS giải thích)

- HS nối tiếp trả lời

C Củng cố:

H: Quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh với những gì?

Cho học sinh lấy ví dụ về câu có sự vật so sánh

Nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt

D Hoạt động ứng dụng:

- Luyện lấy thêm ví dụ câu có sự vật so sánh

- Xem trước bài mới để tiết sau ta học

_

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA A

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng), viết đúng tên riêng Vừ A Dính(1

dòng) và câu ứng dụng: Anh em đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thảng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu chữ A, mẫu chữ tên riêng

- Câu ứng dụng được viết trên dòng kẻ

- Bảng con, phấn, VTV

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A.Khởi động: Giới thiệu bài

B Bài mới:

Hoạt động 1 Hướng dẫn viết trên bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- GV đưa từ ứng dụng cho HS quan sát

Trang 14

- HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng :A, V, D.

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ tập viết từng chữ trên bảng

con GV nhận xét chữ viết của HS

b HS viết từ ứng dụng

- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu về Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông, anh dũng

hi sinh trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng

- HS nêu độ cao từng con chữ trong bài rồi tập viết trên bảng con

- GV cùng lơp nhận xét, chỉnh sửa nét sai

b:Luyện viết câu tục ngữ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu : + Viết chữ A một dòng cỡ nhỏ

+ Viết chử V, D 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên riêng : 2 dòng

+ Viết câu tục ngữ : 1 lần với cỡ chữ nhỏ

- HS viết bài vào vỡ, GV theo dõi, hướng dẫn thêm

- HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang VTV 3

- GV nhận xét một số bài , hướng dẫn cách sửa viết đúng

C Hoạt động ứng dụng.

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh luyện viết thêm :

- Luyện viết lại cho đúng các chữ hoa

_

LUYỆN TIẾNG VIỆT

LUYỆN TẬP

Trang 15

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm

- Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì?; đặt được câu hỏi cho bộ phậncâu được gạch chân

Hoạt động 1 Làm bài cá nhân rồi đổi bài cho bạn bên cạnh kiểm tra.

Bài 1: Xếp các từ sau vào 3 nhóm thích hợp:

đèn, múa, hồng, cao, tủ, chạy, trườn, đẹp, ti vi, ngoan, mệt, cặp, nhà, reo hò, đỏBài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?

a) Đàn chim bay về phương nam

b) Mọi người đập lúa dưới trăng

c) Ông ngồi đọc báo ngoài sân

d) Mấy con bồ câu nhặt thóc dưới sân

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân:

a) Thác nước chảy xiết

b) Trưa hè, bọn trẻ chúng tôi rủ nhau ra gốc đa hóng mát

c) Thùy Linh học giỏi lại rất hiền lành

Bài 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a) Mái tóc bà em …

b) Cô giáo rất … học sinh

c) Cánh đồng lúa …

d) Con đường làng … theo dòng mương

(uốn lượn, bạc trắng, xanh um, yêu thương)

- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đề bài, làm bài cá nhân vào vở sau đó chia

sẻ bài theo cặp, nhóm

- HS làm bài GV theo dõi, hướng dẫn HS còn chậm

- Đổi vở kiểm tra kết quả bài làm của bạn

Trang 16

Hoạt động 2 Trưởng ban học tập tổ chức cho HS chữa bài trước lớp.

- GV nhận xét bài làm của HS, khen những em có bài làm đúng, nhanh, trìnhbày đẹp

Bài 1: - Từ chỉ sự vật: đèn, tủ, ti vi, cặp, nhà

- Từ chỉ hoạt động: chạy, trườn, reo hò, múa

- Từ chỉ đặc điểm: hồng, cao, đẹp, ngoan, mệt, đỏ

Bài 2: a) Đàn chim bay về phương nam

b) Mọi người đập lúa dưới trăng

c) Ông ngồi đọc báo ngoài sân

d) Mấy con bồ câu nhặt thóc dưới sân

Bài 3: a) Thác nước thế nào?

b) Trưa hè, ai rủ nhau ra gốc đa hóng mát?

c) Thùy Linh thế nào?

Bài 4: a) Mái tóc bà em bạc trắng

b) Cô giáo rất yêu thương học sinh

c) Cánh đồng lúa xanh um

d) Con đường làng uốn lượn

-Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)

- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách trong SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động: Giới thiệu bài.

B Bài mới:

Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm theo

Trang 17

GV: Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng và thiếu niên

- HS trao đổi nhóm 4 để trả lời câu hỏi :

H: Đội thành lập ngày nào? (Ngày 15/05/1941)

H: Những đội viên đầu tiên của Đội là ai? (Kim Đồng, Nông Văn Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mỳ, Lý Thị Xậu )

H: Đội được mang tên Bác Hồ từ khi nào? (Đội mang tên Đội TNTP HCM ngày 30/01/1970)

- Đại diện nhóm thi nói về tổ chức Đội TNTP

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, bình chọn người am hiểu nhất

Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài rồi đọc mẫu đơn, quan sát hình thức trình bày

GV gúp HS nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

+ Địa chỉ gửi đơn : Thư viện

+ Họ tên, ngày sinh

+ Nguyện vọng vả lời hứa + Tên và chữ ký của người viết CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Xuân Thành, Ngày tháng năm 20

ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH Kính gửi : Thư viện Trường tiểu học

Em tên là :

Sinh ngày tháng năm Nam (nữ) :

Nơi ở :

Học sinh lớp : Trường:

Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm học Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của thư viện

Em xin trân trọng cảm ơn

Người làm đơn

Trang 18

- GV HD HS làm bài vào vở bài tập, điền những thông tin còn thiếu vào dấu 3chấm GV giúp đỡ các em còn lúng túng.

- Gọi 3 HS đọc lại mẫu đơn các em đã điền vào

- GV cùng lớp nhận xét, chỉnh sửa

C Luyện tập củng cố:

- Gọi 1 - 2 HS nêu lại hiểu biết của em về Đội TNTP HCM

- HS nhắc lại các phần trong một lá đơn

- GV nhận xét tiết học, HS nhớ mẫu đơn gồm những phần nào.?

D Hoạt động ứng dụng: Luyện viết lại đơn xin đọc sách đầy đủ các phần.

TOÁN LUYỆN TẬP

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Khởi động : GV đọc cho cả lớp làm vào bảng con:

- HS làm bài a vào bảng con rồi làm bài b, c , d vào vở

- 4 HS lên bảng chữa bài, nêu lại cách làm

(Củng cố cách thực hiện phép cộng có nhớ 1 lần)

- GV nhận xét, tư vấn

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 2: 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính mỗi em 2 bài

Trang 19

Lưu ý HS cách tính.

- HS dưới lớp làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra bài nhau

- GV theo dõi, giúp đỡ

- GV cùng lớp chữa bài, tư vấn ghi lời nhận xét cho học sinh

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 3: Yêu cầu HS nhẩm

- Học sinh cho chơi trò chơi "Tiếp sức" nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính ( HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra két quả )

Bài 4: Vẽ hình theo mẫu:

- GV HD HS quan sát hình, đếm ô vuông rồi vẽ hình như trong SGK vào vở

- GV theo dõi, HD thêm cho HS

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

C Củng cố:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt

- Nhắc lại các bước giải bài toán có lời văn

Trang 20

- Biết được khi hít vào, khí ô xy có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để

đi nuôi cơ thể; khi thở ra , khí các-bô-nic có trong máu được thải ra ngoài qua phổi

+ KN tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thỏ bằngmũi, vệ sinh bằng mũi

+ Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thởbằng miệng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK

- Vở BT

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Khởi động: Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? có chức năng gì?

- GV nhận xét, tư vấn khen học sinh

B Bài mới: Thảo luận nhóm

GV hướng dẫn hs 2 HS ngồi cùng bàn quan sát bên trong mũi của nhau

+ Các em nhìn thấy gì bên trong mũi của bạn ?

- Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra ?

- Hằng ngày, dùng khăn sạch lau mũi, em thấy trên khăn có gì ?

- Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?

- GV nhận xét, bổ sung: Trong lỗ mũi có nhiều lông dể cản bớt bụi của khôngkhí khi ta hít vào Ngoài ra trong mũi có tuyến dịc nhầy cản bớt bụi, diệt khuẩn, tạo

ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí hít vào

*Kết luận : Thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng Thở bằng mũi hợp vệ sinh,

có lợi cho sức khoẻ

C Thực hành: Làm việc với SGK

- HS quan sát hình 4,5,6,7 và thảo luận theo căp

H: Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành , bức tranh nào thể hiện khôngkhí có nhiều khói bụi ?

H: GV chỉ định một số HS trình bày kết quả thảo luận

- Hít thở không khí trong lành có lợi gì ?

- Hít thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì ?

- Các HS trình bày trước lớp

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w