- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự lan truyền củaâm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm.. Ví dụ về các ý[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021
Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I MỤC TIÊU
- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ
- Sinh hoạt theo chủ điểm: Em yêu Tổ quốc Việt Nam Tìm hiểu về Đảng cộng sản Việt Nam
- HS hiểu được ý nghĩa ngày thành lập Đảng 3/2/1930; các mốc lớn và sự kiện lịch sử truyền thống vẻ vang của Đảng
+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
B Sinh hoạt theo chủ điểm: Em yêu Tổ quốc Việt Nam
Hoạt động 1 Tìm hiểu về Đảng cộng sản Việt Nam.
- GV đưa ra câu hỏi thảo luận
Hoạt động 2 Trình bày kết quả tìm hiểu được về truyền thống của Đảng.
- Đại diện từng tổ lên bốc thăm để trả lời câu hỏi
- Các tổ nghe và bổ sung nếu chưa đầy đủ ý GV tổng kết
Hoạt động 3: Văn nghệ ca ngợi Đảng
GV mời đại diện tổ, cá nhân lên trình diễn tiết, tiết mục Văn nghệ của mình Hoạt động 4: kết thúc
Trang 2GVCN phát biểu ý kiến công bố kết quả, tổng kết và đánh giá Trao giải thưởng hội thi Rút kinh nghiệm, thông báo về những công việc sắp tới, dặn dò học sinh.Cuối chương trình hát bài: Em là mầm non của Đảng Đảng đã cho ta một mùa xuân Hành khúc Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Đội ta lớn lên cùng đất nước.
Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ
- HS nêu tính chất cơ bản của phân số?
- 2 em chữa bài 3 tiết trước
10 nhưng có tử số và mẫu số
5:10
10
? Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau?
- HS: Tử số và mẫu số của phân số 3
2 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 15
10.Hai phân số 3
2
và 1510 bằng nhau
Trang 3- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số 3
2 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số củaphân số 15
10
Phân số 15
10 được rút gọn thành phân số 3
2 Phân số 3
2
là phân số rút gọn củaphân số 15
10
- GV kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số
bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
HĐ2 Cách rút gọn phân số Phân số tối giản
+ Ví dụ 1: GV ghi bảng phân số 8
6 Hãy tìm phân số bằng phân số 8
6 nhưng có
tử số và mẫu số đều nhỏ hơn Hãy nêu cách làm?
Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2, nên:
4
32:8
2:6
3 + Ví dụ 2: Rút gọn phân số 54
18
? Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó?
Ta thấy 18 và 54 đều chia hết cho 2
? Thực hiện phép chia cả tử số và mẫu số cho số tự nhiên mà em vừa tìm được?
27
92:54
2:18
3:927
Trang 4? Dựa vào ví dụ 2 em hãy nêu các bước rút gọn phân số?
- Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như sau:
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
C Thực hành
Bài 1: HS tự làm, GV nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản Khi rútgọn có thể có một số bước trung gian không nhất thiết phải giống nhau Chẳng hạn,rút gọn phân số 300
75, có thể thực hiện như sau:
4
15:20
5:520
53:60
3:1560
155:300
5:75300
3:312
325:300
25:75300
Bài 2: HS kiểm tra các phân số trong bài rồi trả lời
- HS làm bài rồi chữa bài
- GV hướng dẫn HS trước khi làm
- HS làm rồi chữa bài
Trang 5Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số HSHN biết rút gọn các phân số đơn giản
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
12
;2718
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
B.Hướng dẫn luyện tập
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập và tự hoàn thành bài tập
Bài 1: GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất
- Một HS giỏi nêu cách rút gọn phân số 54
81 nhanh nhất (cùng chia cả TS và MS cho27)
VD: Với phân số 54
81, ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81; còn 54 chia hết cho 2; 3; 6;9; 18; 27; 54 Như vậy, tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó, số 27 là số lớn
327:54
27:8154
10:2030
4:812
8
Trang 6Vậy các phân số 12
8
;30
20
đều bằng 3
2
Bài 3: Tương tự bài 2
- Cho HS làm rồi chữa miệng GV chốt đáp án đúng
Bài 4: GV hướng dẫn HS cách đọc từng bài:
a) 3 11 5
1152
- HS nhìn vào bài tập đọc lại
- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của bài tập:
+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 5 và thừa số 11
- Vài HS nêu cách tính từng bài VD: 3 11 5
1152
3
115
3
115
12
;279
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ).
Trang 7- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (BT1, mục
III)
- Bước đầu viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? (BT2).
- HSCNK: Viết dược đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
II ĐỒ DÙNG:
Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động
? Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ
? Đặt câu với một từ vừa tìm được
- Nhận xét bài làm của học sinh
B Tìm hiểu câu kể Ai thế nào?
Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1 Phần nhận xét
Bài 1,2:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu) Cả lớp theo dõi trong SGK
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặcđiểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn
- Gọi một em lên gạch ở bảng phụ HS làm bài CN GV hướng dẫn HSHN tìm
2-3 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
- Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng
Câu 1Câu 2Câu 4Câu 6
Bên đường, cây cối xanh um.
Nhà cửa thưa thớt dần.
Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
? Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?
(Đàn voi bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu;Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi)
- HS trả lời bạn nhận xét GV kết luận
Câu Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự vật.
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 8- HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân HS viết câu ra giấy nháp.
- GV gọi HS trình bày GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi sai
- Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi:
Câu 1Câu 2Câu 4Câu 6
Bên đường, cây cối thế nào?
Nhà cửa thế nào?
Chúng (đàn voi) thế nào?
Anh (người quản tượng) thế nào?
? Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung?(…đều kết thúc bằng từ thế nào?)
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài Tìm những sự vật được miêu tả
- Gọi HS phát biểu ý kiến, bạn nhận xét GV kết luận các câu đúng
Bài tập 5: HS đọc yêu cầu các bài tập
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt
- GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào ?
- Nhận xét kết luận câu trả lời đúng
? Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? Chúng trả lời chonhững câu hỏi nào?
- HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung cần ghi nhớ.
Trang 9HĐ3 Phần luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi, HS thảo luận theo cặp
- HS làm bài CN.Một HS làm ở bảng phụ GV hướng dẫn HSHN làm 2 câu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng.Nhận xét kết luận bài đúng
cũng lớn lên và lần lượt lên đường
trống vắng
hồn nhiên, xởi lởi
lầm lì, ít nói
Thì đĩnh đạc, chu đáo
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo nhóm 4 Yêu cầu 3 nhóm đã làm bài vào khổ to lên trình bày
- Gọi HS nhận xét bài của nhóm bạn GV nhận xét chung
C Củng cố: HS nhắc lại ghi nhớ GV nhận xét tiết học.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học xong bài này, HS biết được:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê
- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ mấy nhà nước và quản lí đất nướctương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồđất nước
- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật
2 Kĩ năng:
- Vẽ được sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê
- Sưu tầm các tư liệu về Bộ luật Hồng Đức
3 Thái độ:
- Cảm phục bước đầu về vai trò Bộ luật Hồng Đức
Trang 10GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiết
Các bản chiếu của vua Quang Trung
Lược đồ trận Quang Trung đại phá quânThanh
Máy chiếu
HS: Sưu tầm những bài viết về thời thơ ấu của vua Quang Trung
Các bản chiếu của vua Quang Trung
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt đông khởi động:
- Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang Trung
- Kể những gì em biết về Quang Trung
GV dẫn dắt vào bài : Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua QuangTrung
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
GV cho HS chuẩn bị SGK và ĐDHT
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng?
- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa
Trang 11b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê:
Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt.Nhà
Lê trải qua một số đời vua.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đờivua Lê Thánh Tông (1460- 1497)
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6:
- GV phát PHT cho HS
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào?Ai là người thành lập? Đặt tên nước làgì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GVtreo sơ đồ lên bảng )
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh: Đây là công cụ đểquản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức (như trongSGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? (vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ ) + Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- GV cho HS nhận định và trả lời
- GV nhận xét và kết luận
4 Củng cố:
- Cho HS đọc bài trong SGK
- Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối cao của nhà vua?
- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức
Trang 12I MỤC TIÊU
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
* GDKNS: Kỹ năng ứng xử lịch sự với mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuyện ở tiệm may, tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Khởi động
Cho cả lớp hát bài “Chim vành khuyên nhỏ”
? Chú chim vành khuyên đáng yêu chỗ nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
B Tìm hiểu câu chuyện “Chuyện ở tiệm may”
- HS đọc chuyện GV tóm tắt nội dung câu chuyện
- HS thảo luận theo câu hỏi 1,2 (SGK)
- HS trả lời câu hỏi Lớp nhận xét bổ sung
* GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹnhàng, biết thông cảm với cô thợ may Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cholịch sự
- Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng
- Rút ra bài ghi nhớ (SGK) Gọi HS nhắc lại
- Liên hệ thực tế: HS tự liên hệ bản thân về bài học - GV bổ sung
C Củng cố
- HS nhắc lại phần ghi nhớ GV hệ thống tiết học
D Hoạt động ứng dụng
Trang 13- Sưu tầm các câu thành ngữ, tục ngữ khuyên chúng ta biết chào hỏi, nói năng lễphép với mọi người.
Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021
Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết1)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản HSHNbiết đọc, viết và rút gọn phân số
B Hướng dẫn quy đồng mẫu số hai phân số
HĐ1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học
HĐ2 GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số 5
23
đó một phân số bằng 3
1
và một phân số bằng 5
2.3
1
= 3 5
51
32
= 156Nhận xét:
+ Hai phân số 15
5
và 15
6
có điểm gì chung? (cùng mẫu số là 15)
+ Hai phân số này bằng hai phân số nào?
Ta có: 3
1 = 15
5
; 5
2 = 156
Trang 14GV: Từ hai phân số 3
1
và 5
2 chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là 15
5 và15
6
, trong đó 3
1 = 15
5
và 5
2 = 15
6
được gọi là quy đồng mẫu số hai phân số; 15 gọi
là mẫu số chung của hai phân số 15
5
và 15
6 (cho vài HS nhắc lại)
? Thế nào quy đồng mẫu số hai phân số?
b Cách quy đồng mẫu số các phân số:
? Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số 15
5
và 15
6
và mẫu số của cácphân số 3
1
và 5
2 ?
? Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?(SGK)
C Thực hành
Bài1: HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a 4
16
5
và
2046
456
614
Bài2: HS làm bài và chữa bài (tương tự bài 1)
- HS làm bài gọi HS nêu kết quả tìm được
* HSHN làm bài tập sau:
a Viết các phân số:
+ năm phần sáu + bảy phần mười lăm
+ chín phần mười + mười một phần hai mươi
b Rút gọn các phân số sau: 21.
7
;25
5
;123
Trang 15* GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp.
+ Phương pháp: Hỏi và trả lời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?)
HĐ1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
Hôm nay mỗi em sẽ kể một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt mà em biết chomọi người nghe
HĐ2 GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một em đọc đề bài: Kể lại một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sứckhỏe đặc biệt mà em biết
- GV gạch dưới những chữ trọng tâm giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh lạcđề
- Ba học sinh tiếp nối nhau đọc ba gợi ý ở SGK
Trang 16- HS suy nghĩ nói nhân vật em chọn kể: Người ấy là ai, ở đâu có tài gì?
(VD: Em muốn kể về một chị chơi đàn pi-a-nô rất giỏi Chị là bạn của chị gái em,thường đến nhà em vào các sáng chủ nhật / Em muốn kể chuyện về chú hàng xómcủa em Chú có thể dùng tay chặt vỡ 3 viên gạch xếp chồng lên nhau.)
- GV dán lên bảng 2 phương án theo gợi ý 3
+ Kể một câu chuyện có đầu, có cuối
+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhận vật (không kể thành chuyện)
- Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập nhanh dàn ý cho bài kể
GV: Kể câu chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất Kểchuyện em đã trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy.HĐ3 HS thực hành kể chuyện
- Kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
+ GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
+ Một vài HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp
+ Mỗi em kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn (VD: Bạn có cảm thấy tự hào, hạnhphúc không khi cô của bạn là một nhạc sĩ có tài? / Bạn có bao giờ nhìn thấy chú hàngxóm luyện tay để chặt gạch không?
+ GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chuẩn đánhgiá bài kể chuyện
I MỤC TIÊU:
- HS nhận thức đúng và rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (các lỗi về câu,cách dùng từ, diễn đạt, lỗi chính tả,…) trong bài văn miêu tả của bạn, của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của GV
- Thấy được cái hay của bài văn được GV khen
- HS khá, giỏi: Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ; Vở BT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động
- Nhắc lại cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật
? Có những cách mở bài, kết bài nào?
B Bài mới
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1 Nhận xét chung về kết quả làm bài
- GV viết đề bài lên bảng sau đó nhận xét:
a Ưu điểm:
- Nhận xét về hình thức trình bày, bố cục, ý, diễn đạt, sự sáng tạo ; có sự liênkết giữa các phần; mở bài, kết bài hay, (Phan Huyền Trang, Lê Trang, Thu Hồng,Mạnh)
b Hạn chế:
Những thiếu sót trong bài (lỗi chính tả, ý, từ ngữ, đặt câu, bố cục )
- GV thông báo điểm cụ thể GV trả bài và yêu cầu HS đọc lời nhận xét
HĐ2 Hướng dẫn học sinh chữa bài
a Hướng dẫn HS sửa lỗi:
- Viết vào phiếu lỗi sai, yêu cầu sửa sai; HS đổi bài cho nhau để kiểm tra lỗi
b Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chữa một số lỗi điển hình cho HS về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý,
- Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi HS trao đổi về bài chữa trên bảng
HĐ3 Học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc đoạn văn, bài văn hay
- HS nhận xét cái hay, cái đẹp, cách dùng từ, đặt câu, ý của đoạn văn, bài văn đó