II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III Các họat động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Kiểm tra bài cũ - Đọc cho HS viết :bác sĩ , xung quanh , - 1 HS lên bảng viết , cả [r]
Trang 1TUẦN 31 Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2010
TIẾT 1: CHÍNH TẢ
Gặp gỡ Lúc – xăm- bua
I) Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn 2 bài Gặp gỡ Lúc – xăm- bua
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch Đặt câu với 2 từ vừa tìn được
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III) Các họat động dạy học chủ yếu
A) Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho HS viết :bác sĩ , xung quanh ,
điền kinh
- Nhận xét KTBC
B) Bài mới
1) Giới thiệu bài : Nêu MĐYC
2) HD HS viết chính tả
a) HD HS chuẩn bị
+ Đọc mẫu đoạn văn
- Các ban thiếu nhi Lúc– xăm–bua muốn
biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao ?
Tìm những từ khó viết ?
+ Cho học sinh viết bảng con
b) GV đọc cho HS viết chính tả
- Đọc cho HS sóat lỗi
c) Thu bài chấm điểm , nhận xét
3) HD HS làm bài tập
+ Bài tập 2: Chọn từ trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống cho phù hợp
a) - ( triều, chiều) - Buổi , thuỷ ,
chuộng , đình
- ( trung, chung ) thuỷ , thành
tập , ăn
b) Chọn 2 từ ngữ bài tập2a để đặt 2 câu
với từ đó
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2
+ Treo bảng phụ
- Cho HS tự làm bài vào vở
C) Củng cố dặn dò
- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- Nghe
- 1 học sinh đọc lại
- HS nêu
- Có 4 câu
- Học sinh tìm
- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con : in-tơ-nét , tìm hiểu,
- HS nghe viết bài vào vở
- Sóat lỗi
- 7 học sinh nộp bài
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
*Lời giải buổi chiều, thủy triều , triều đình , chiều chuộng ,
- thuỷ chung, trung thành , tập trung , ăn chung
- Nhiều học sinh đọc câu mình đặt
- Lớp nhận xét
- Viết vào vở
Trang 2-Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?
- Về nhà viết lại các lỗi sai
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐĂT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU HAI CHẤM
I Mục đích, yêu cầu :
1 Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? ( Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?
2 Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
II Đồ dùng dạy, học :
- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập3
III Các hoạt động dạy và học chr yếu :
A) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS làm miệng bài tập số 3, tiết
LTVC tuần 29
- GV nhận xét
B) Bài mới :
1) Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC
2) HD HS làm các bài tập :
- GV đưa các bài tập HS tự làm bài vào vở
* Bài tập 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch
dưới trong câu sau :
a)Những ngôi nhà được làmbằng tranh tre
b) Mẹ ru con bằng điệu hát ru
c) ND thế giới gìn giữ hoà bình bằng tình
đoàn kết, hữu nghị
* Bài tập 2 Điền tiếp vào chỗ bộ phận chỉ
phương tiện trong mỗi câu :
a) Chúng em quyết nhà bằng ………
b) Chủ nhật tuần trước , chúng em đi tham
quan Bến Nhà Rồng bằng ………
c) Loài chim là tổ bằng …………
* Bài tập 3 :Điền dấu thích hợp vào đoạn
văn sau :
Bé Nam hỏi mẹ “Sao hoa phượng lại
ccó màu đỏ ?” Mẹ xoa đầu bé, trả lời
“Không phải phượng chỉ có màu đỏ mẹ
biết có 4 loài phương khác nha, mỗi loài có
màu sắc khác nhau phượng vĩ vàng ,
- 2 HS làm
- Nghe
- HS tự làm bài , chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vào VBT Một HS lên bảng làm
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau hỏi – đáp theo nhóm đôi các câu hỏi của bài
- Mỗi cặp HS hỏi – đáp 1 câu
Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm Y/C của bài
- HS tự làm bài vào VBT- Rồi chữa bài
- Lớp nhận xét bài bạn
- 2 HS đọc lại đoạn văn đúng
Trang 3phượng tím và phượng son ”
- GV nhận xét chốt KQ đúng
- GV thu vở chấm nhận xét
C Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại các bài tập đã làm ở lớp,
chuẩn bị bài sau
- Nghe
TIẾT 3: TOÁN
ÔN NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân
-Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Tổ chức HD HS làm bài tập
- HS tự làm bài - chữa bài
Bài 1:Đặt tính rồi tính
12323x4 25071x3
13232x4 25071x3
11307x7 10809x9
12120x8 19527x5
Gọi 1 HS đọc đề bài -Y/C HS làm vào bảng con , 3 HS lên làm bảng - GV nhận xét củng cố cách tính Bài 2 : tính 16150 + 16150 x 2 16150 x (1 +2) = =
= =
23152 x 3 + 23 152 23152 x (3+1) = =
= =
- GV ghi lần lượt từng bài lên bảng ,Y/C HS làm vào bảng con,2 HS làm bảng - Nhận xét bài làm - Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
Bài 3: Toán giải
Kho A và kho B chứa bột chăn nuôi gia xúc
Kho A chứa 16150kg bột , kho B chứa nhiều
gấp đôi kho A Hỏi cả hai kho chứa bao
-1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm -HS thực hiện lam VBT – 3 HS chữa bài -HS nêu miệng cách tính
1 HS đọc đề bài
- HS tự làm VBT , 2 HS chữa bài
- HS nhắc lại cách tính
-1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm -HS nêu
- HS tự làm bài và chữa bài -Nhận xét bài làm của bạn
Trang 4nhiêu ki –lô –gam bột
-Y/C HS suy nghĩ và làm bài vào vở
- Củng cố cách giải dạng toán giải bằng 2
phép tính
HĐ2 Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm nhận xét
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC
+ Hôm nay em học toán bài gì?
Về nhà làm bài tập
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS nghe
Thứ 6 ngày 16 tháng 4 năm 2010
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
CON CÒ
I/ Mục đích yêu cầu :
- Chú ý các từ: Phẳng lặng, lạch nước, quanh co, bì bõm,
- Hiểu được các từ mới : Màu thanh niên, đánh giậm, vũ trụ, tạo hoá,
- Hiểu nội dung bài: Bức tranh đồng quê Việt Nam rất đẹp và thanh bình Con người phải
biết giữ gìn cảnh đẹp thanh bình ấy
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Bài hát ai
trồng cây và trả lời câu hỏi
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B) Bài mới.
1) Giới thiệu bài: -ghi bảng.
2) Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài:
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, có nhịp
điệu
b) HD HS luyện đọc - giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu.
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ 1 HS đọc toàn bài
3) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài
+ Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên
như thế nào?
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nghe
- HS tiếp nối nhau đọc câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm
+ Bay trong một buổi chều rất đẹp, yên tĩnh: Cánh đồng phẳng lạng, xanh bát ngát;
Trang 5+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ thon
thả, nhệ nhàng của cò con ?
+ Em cần làm gì đẻ giữ mãi cảnh đẹp được
tả trong bài
4) Luyện đọc lại.
- HD HS đọc đúng như mục I
VD: Nhấn gọng các từ gợi tả, gợi cảmlàm
nổi bật hình ảnh duyên dáng của con cò :
Con cò bay là là , rồi nhẹ nhàng ,dễ dãi ,
tự nhiên như mọi Nó thong thả đi đến doi
đất
- Gọi HS thi đọc bài
+ Nhận xét
C Củng cố dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài Chuẩn bị bài tuần 32
- Nhận xét tiết học
+ Bộ lông trắng muốt, bay chầm chậm bên chân trời thon thả đi trên doi đất, cánh cò bay nhẹ như chẳng ngờ
+ HS phát biểu: Phải bảo vệ thiên nhiên, môi trường, không gây ô nhiễm / Không được bắn các loài chim vì chúng làm cho cuộc sống thêm đẹp./
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 3 học sinh thi đọc lại
- Cả lớp nhận xét
TIẾT 2: ÔN TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I/ Mục đích, yêu cầu: Rèn kĩ năng viết:
1.Biết viết 1 bức thư ngắn cho một bạn nhỏ nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái
2.Lá thư trình bày đúng thể thức; đủ ý; dùng từ đặt câu đúng; thể hiện tình cảm với người nhận thư
II/ Đồ dùng dạy – học:
-Bảng lớp viết sẵn các gợi ý viết thư trong SGK
-Bảng phụ viết trình tự lá thư
III/ Các hoạt động dạy – học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
3 HS đọc bài văn kể lại một trận thi đấu thể
thao (tiết TLV, tuần 29)
B/ Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC
2.Hướng dẫn HS viết thư:
Bài tập : Viết một bức thư ngắn khoảng
8-10 câu cho một bạn nước ngoài cũng học
lớp 3 như em để trao đổi học tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS giải thích yêu cầu của bài tập theo gợi ý
Trang 6Gợi ý :
1 Lí do viết thư : Em biết về nước của bạn
qua bài học, qua ti vi hay qua sách báo ?
2 Nội dung : Trao đổi về học tập
a) Em thích môn học gì ?
b) Em gặp khó khăn gì trong học tập ?
c) Em muốn được cùng bạn trao đổi về môn
học nào ?
d) Em hẹn cùng bạn viết thư thăm nhau
thường xuyên
1) GV ghi yêu cầu và các câu hỏi gợi ý viết
thư của bài tập lên bảng lớp
- GV mở bảng phụ viết hình thức trình bày
lá thư cho HS đọc:
2) GV cho HS làm bài
- GV cho HS đọc thư
3) GV chấm một số bài viết hay và N/x
C) Củng cố, dặn dò:
GV nhắc về nhà viết lại lá thư cho sạch,
đẹp để gửi bưu điện
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
-1 HS đọc
- HS viết thư vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc thư => Cả lớp nhận xét
- HS viết phong bì thư, dán tem, đặt lá thư vào phong bì
Tiết 3: LUYỆN TOÁN
ÔN CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có có liên quan
II Các họat động dạy học chủ yếu :
HĐ2: Tổ chức HD HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
17 690 : 5 14487 : 3
28 907 : 6 18638 : 4
30 197 : 7 25287 : 4
36946 : 4 90572 : 8
- Y/C HS thực hiện vào vở, 4 em làm bảng
phụ,
- Củng cố cách đặt tính và tính
Bài 2: Toán giải
Có 24582 m vải , may mỗi bộ quần áo hết 5
m vải Hỏi có thể may được nhiều nhất bao
- HS tự làm bài
- Lớp làm vở, 4 HS lên bảng, nhận xét
- Vài HS nêu cách đặt tính và tính
- HS đọc đề
- Lớp tự làm vào vở 1 HS lên giải, nhận xét
Bài giải
Trang 7nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải ?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS giải vào vở, 1 em làm bảng phụ
Bài 3 : Tìm x
X x 5 = 90870 X x 8 = 2138 + 4318
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết
HĐ2: Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm nhận xét
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC :
+ Khi thực hiện phép tính chia, thực hiện
theo thứ tự thế nào?
- Về nhà chuẩn bị bài tập SGK
- Nhận xét tiết học
Thực hiện phép chia:
24582 : 5 = 4916( dư 2) Vậy có thể may được nhiều
nhất 4916 bộ và còn thừa 2 m vải
Đáp số: 4916 bộ ,
thừa 2 m vải
- HS tự làm bài vào VBT
- 2 HS chữa bài tập
- Nêu cách tính
- HS nêu
Tiết 4: LUYỆN TOÁN
ÔN CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia , tính giá trị của biểu thức
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có có liên quan
II Các họat động dạy học chủ yếu :
HĐ2: Tổ chức HD HS làm bài tập
Bài 1:
Số bị chia Số chia Thương Số dư
42360 7
18359 6
37508 5
72964 8
11736 9
45278 7
- Y/C HS thực hiện vào vở, 4 em làm bảng
phụ,
- Củng cố cách tìm thương có dư
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
52897 + 10254 x 3 10472 : 4 x 6
= =
= =
- HS tự làm bài
- Lớp làm vở, 3HS lên bảng, nhận xét
- Vài HS nêu cách tính và tính
- HS tự làm VBT
- 4 HS chữa bài - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả
Trang 872635 – 24580 : 5 ( 6071- 2648) : 3
= =
= =
- Củng cố cách trính giá trị của biểu thức
Bài 2: Toán giải
Một cửa hàng có 36705 kg xi măng , đã
bán 1/5 số xi măng đó Hỏi cửa hàng còn
lại bao nhiêu ki-lô-gam xi măng ?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS giải vào vở, 1 em làm bảng phụ
.- Củng cố giải toán bằng 2 phép tính
HĐ2: Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm nhận xét
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC :
+ Khi thực hiện phép tính chia, thực hiện
theo thứ tự thế nào?
- Về nhà ôn bài tập
- Nhận xét tiết học
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức
- HS đọc đề
- Lớp tự làm vào vở 1 HS lên giải, nhận xét
Bài giải
- Cửa hàng đã bán số xi măng là : 36705 :
5 = 7341 (kg) Cửa hàng còn lại số kg xi là :
36765 – 7341 = 29364(kg) Đáp số : 29364 kg
- HS nêu