1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án buổi sáng tuần 18

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 21,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về vai trò của không khí đối với đời sống của con người, động vật và thực vật. Ví dụ: Một số suy nghĩ ba[r]

Trang 1

TUẦN 18

Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2021

Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I MỤC TIÊU

- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ

- Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu về Tết cổ truyền dân tộc

- Giới thiệu tết nguyên đán: nguồn gốc, ý nghĩa va các phong tục tập quán

- Giáo dục học sinh biết ý nghĩa ngày tết, và đảm bảo sức khỏe trong dịp tết

- HSHN: Biết thực hiện nghi lễ chào cờ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Quy mô hoạt động: Tổ chức theo lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

A Sinh hoạt dưới cờ

- Nghi lễ chào cờ

+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành

B Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu Tết cổ truyền dân tộc

HĐ1 Khởi động: Hát tập thể một bài hát liên quan đến chủ điểm: Tết đền rồi HĐ2: Giới thiệu nguồn gốc và ý nghĩa tết nguyên Đán

- Tết nguyên Đán Việt nam có ý nghĩa nhân văn vô cùng sâu sắc, thể hiện sự trường tồn cuộc sống, khao khát của con người về sự hoài hòa Thiên Địa Nhân -Tết nguyên Đán (hay còn gọi là tết Ta, tết Cả, -Tết âm Lịch, -Tết cổ truyền.) là dịp quan trọng nhất trong văn hóa người Việt Nam và một số dân tộc chịu sự ảnh hưởng văn hóa của Trung Quốc

- Các phong tục tập quán tết Nguyên Đán: Trải qua bao nhiêu năm, những phong tục cổ truyền của người Việt vẫn giữ được những nét bản sắc dân tộc Thăm mộ tổ tiên

- Từ ngày 23 đến ngày 30 tháng chạp, con cái trong gia đình tề tựu đông đủ cùng nhau đi thăm, quét dọn mồ mả tổ tiên và đem theo hương đèn hoa quả để cúng, mời vong linh tổ tiên về ăn Tết với con cháu Trang trí, sửa soạn nhà cửa ngày tết

- Năm nào cũng vậy, cứ vào dịp Tết đến xuân sang, nhà nhà đều dọn dẹp, sửa sang và trang hoàng nhà cửa thật đẹp theo đúng không khí của ngày Tết Tất cả các đồ dùng trong gia đình, từ ghế ngồi, bàn thờ đều được lau chùi sạch sẽ theo đúng nghĩa năm mới cái gì cũng phải mới Trên tường treo những câu đối hoặc tranh tết Trong nhà đặt các lọ hoa với đủ màu sắc tươi mới như cúc vàng, hoa hồng hoặc những cây

Trang 2

quất với những trái quất vàng ươm làm rực lên một góc không gian Nói đến tết không thể không nhắc đến hoa đào - loài hoa chỉ có vào mỗi dịp tết đến xuân sang ở miền Bắc, với người miền Nam thì có mai vàng Bên cạnh đó còn có mâm ngũ quả được bày lên trên bàn thờ Các loại trái cây được bày lên thể hiện mong muốn của gia chủ cho một năm mới với những điều tốt lành

- Hàng năm, cứ đến ngày 23 tháng Chạp, người Việt Nam lại có tục cúng ông Táo Ông Táo hay còn gọi là Thần Bếp, có trách nhiệm theo dõi mọi việc xảy ra trong gia đình rồi trình báo cho Trời Năm nào cũng vậy, cứ vào ngày 23 tháng Chạp, nhà nào cũng thu dọn nhà cửa, bếp sạch sẽ rồi làm lễ cúng tiễn ông Táo lên trời, nhờ ông báo cáo những điều tốt đẹp để một năm mới bình an và may mắn

- Chiều ngày 30 tháng Chạp, trên bàn thờ tổ tiên được bày 1 mâm cỗ bao gồm trái cây và thức ăn

HĐ3 Củng cố - dặn dò

- HS nhắc lại nội dung tiết học

- GV nhận xét tiết học

_

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào làm một số bài tập đơn giản

- BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK HSHN nêu được các số chia hết cho 2, 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 Cho ví dụ?

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

B Dấu hiệu chia hết cho 9

a Ví dụ: 72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 (dư 2)

Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có : 1 + 8 + 2 = 11

9 : 9 = 1 11 : 9 = 1 (dư 2)

657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 (dư 1)

Trang 3

Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có : 4 + 5 + 1 = 10

18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 (dư 1)

? Muốn biết một số chia hết cho 9 ta làm thế nào?

- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9

b Kết luận: HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 9, cả lớp và GV nhận xét

- GV chốt: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

C Thực hành

- GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa bài

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS làm bài chữa bài

Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài, làm bài vào vở

Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097

Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9

- HS điền, sau đó gọi chữa

315 ; 135; 225

* Củng cố

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

- GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài

D Hoạt động ứng dụng: Nắm chắc và vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9

_

Tiếng Anh

GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ( T3,4)

_

Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2021

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3 HSHN biết dấu hiệu chia hết cho 2,5

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 vào làm các bài tập đơn giản

- BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK làm được hết các BT trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động

Trang 4

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho ví dụ?

- Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT2 - SGK GV và cả lớp nhận xét

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

B Dấu hiệu chia hết cho 3

a Ví dụ: 63 : 3 = 21 91 : 3 = 30 (dư 1)

Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10

9 : 3 = 3 10 : 3 = 3 (dư 1)

123 : 3 = 41 125 : 3 = 41 (dư 2)

Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Ta có: 1 + 2 + 5 = 8

6 : 3 = 2 8 : 3 = 2 (dư 2)

b Kết luận:

- HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 3, phát biểu trước lớp, cả lớp và GV nhận xét

- GV chốt lại: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

C Thực hành

GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó chữa bài

Bài 1: Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92373

Bài 2: Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311

Bài 3:Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3: 132; 675; 819

Bài 4:

Viết số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

- HS làm bài, sau đó gọi chữa bài, nhận xét

* HSHN: a Nêu các số chia hết cho 2: 234; 541; 700; 620; 367; 482

b Nêu các số chia hết cho 5: 150; 215; 6042; 7123; 1000; 545

C.Củng cố

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- GV nhận xét đánh giá tiết học Tuyên dương HS làm bài tốt

D Hoạt động ứng dụng

- Nắm chắc các dấu hiệu chia hết đã học để vận dụng vào làm tính

Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I(Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

1 Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc:

- Hiểu (học sinh trả lời 1ữ2 câu hỏi về bài đọc)

Trang 5

- Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học

từ đầu học kì 1 của lớp 4 lại nay (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Ôn luyện về các kiểu bài và kết bài trong bài văn kể chuyện.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu viết tên từng bài tập đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1: Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học

HĐ2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/3 học sinh trong cả lớp) HĐ3: Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Học sinh đọc thầm chuyện: Ông Trạng thả diều

- Học sinh đọc SGK nội dung ghi nhớ hai cách mở bài và hai cách kết bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh trình bày kết quả làm bài của rmình, HS khác nhận xét bổ sung

- Giáo viên nhận xét và đem ra kết luận

- Mở bài kiểu gián tiếp:

Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là chú bé Nguyễn Hiền

- Kết bài kiểu mở rộng:

Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước Nam ta làm cho em càng thấm thía hơn lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, có công mài sắt, có ngày nên kim

- HS hoà nhập chép đúng hai khổ thơ đầu trong bài Tuổi Ngựa

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

? Hãy nêu các kiểu kết bài trong bài văn kể chuyện

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS xây dựng bài tốt

D Hoạt động ứng dụng:Luyện đọc lại các bài TĐ đã học.

Lịch sử KIỂM TRA HỌC KỲ I (Đề kiểm tra của trường)

Đạo đức

ÔN TẬP THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU:

Trang 6

- Học sinh ôn tập củng cố lại kiến thức đã học.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HOC :

Phiếu bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra

- Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài Yêu lao động

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.

HĐ1 Hoạt động cả lớp

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời

+ Thế nào là vượt khó trong học tập?

+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

+ Khi bày tỏ ý kiến các em cần bày tỏ như thế nào?

- Giáo viên nhận xét, kết luận

HĐ1 Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu cho các nhóm cùng thảo luận

+ Nội dung câu hỏi thảo luận đã ghi ở phiếu học tập

- Gọi đại diện trình bày

- GV nhận xét, kết luận

HĐ1.Liên hệ bản thân

- Giáo viên yêu cầu HS tự liện hệ bản thận về

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- GV gọi HS trình bày

- GV nhận xét, khen những em biết tiết kiệm tiền của và thời giờ

C.Củng cố: HS nhắc lại nội dung ôn tập Nhận xét tiết học

D Hoạt động ứng dụng

Thực hiện các hành vi đạo đức đã học trong cuộc sống và học tập

Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2021

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 9 và chia hết cho 3

Trang 7

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- BT cần làm: BT1; BT2; BT3 HSCNK làm được hết các BT trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Khởi động

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 Cho ví dụ?

- Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT2- SGK GV và cả lớp nhận xét

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

B Hướng dẫn HS luyện tập

GV cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK sau đó chữa bài

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS thảo luận theo nhóm, tìm số chia hết cho 3, chia hết cho 9, số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

a) Số chia hết cho 3: 4563; 2229; 3576; 66816

b) Số chia hết cho 9: 4563; 66816

c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 2229; 3576

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài

- HS tự làm vào vở, sau đó chữa bài

a) 945.b) 225; 255; 285.c) 762; 768

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài

- HS tự làm bài rồi kiểm tra chéo kết quả lẫn nhau

a) Đ b) S c) S d) Đ

Bài 4: HS nêu lại đề bài, nêu cách làm

a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều kiện gì?(Số ít nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9)

612; 621; 126; 162; 216; 261 b) Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì? (tổng các chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9)

Vậy ta cần chọn ba chữ số nào để lập các số đó?

(Viết một số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 120; 102; 201; 210)

Trang 8

* HSHN : Tìm các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong các số sau: 124; 6055; 760; 2240; 820; 146

C.Củng cố

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- GV nhận xét đánh giá tiết học Tuyên dương HS làm bài tốt

D Hoạt động ứng dụng:Nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

Âm nhạc

GV CHUYÊN TRÁCH DẠY

_

Mĩ Thuât

GV CHUYÊN TRÁCH DẠY

_

Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I(Tiết 5)

I MỤC TIÊU

1 Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc)

- Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc

đã học ( tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/phút ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung – HS khá, giỏi: tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút; đọc tương đối lưu loat, diễn cảm được đoạn văn) Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học

2 Nhận biết được danh từ, động từ, tình từ trong đoạn văn Biết đặt câu hỏi xác

định cho các bộ phận của câu đã học : Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thăm ghi tên bài đọc;

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.

HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp).

- Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc

- Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

Trang 9

- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời.

- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT HS nào đọc không đạt yêu cầu

GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau

HĐ3.Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở

a Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn:

+ Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng,

hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá

+ Động từ : dừng lại, chơi đùa

+ Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ

b Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được in đậm:

- Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn

nhỏ.

- Nắng phố huyện vàng hoe.

- Những em bé Hmông mắt một mí,

những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ,

quần áo sặc sỡ đang chơi đù trước sân.

Buổi chiều, xe làm gì?

Nắng phố huyện thế nào?

Ai chơi đùa trước sân?

HĐ4.Củng cố: GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS làm bài tốt.

HĐ5 Hoạt động ứng dụng:Ôn tập lại câu kể Ai làm gì?

_

Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2021

Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I(Tiết 6)

I MỤC TIÊU:

1 Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc)

- Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì 1 (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng / phút – HS khá, giỏi: tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung văn bản nghệ thuật) Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học

2 Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một dd học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)

Trang 10

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thăm ghi tên bài đọc;

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.

HĐ2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/6 HS trong cả lớp).

- Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc

- Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT HS nào đọc không đạt yêu cầu

GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau

HĐ3.Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài

a Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý

- HS chọn một đồ vật để quan sát

- Từng HS quan sát đồ dùng của mình

- HS viết thành dàn ý miêu tả

- HS trình bày trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

VD về dàn ý bài văn tả cây bút:

Mở bài:

Thân bài:

- Kết bài:

- Giới thiệu cây bút Cây bút quý đó do ông em tặng nhân ngày sinh nhật

- Tả bao quát bên ngoài:

+ Hình dáng thon, mảnh, vát lên ở cuối như đuôi máy bay

+ Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay

+ Màu nâu đen, không lẫn với bút của ai

+ Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy kín

+ Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre

+ Cái cài bằng thép trắng

- Tả bên trong:

+ Ngòi bút rất thanh, sáng loáng

+ Nét bút thanh, đậm

Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận, không bao giờ quên đậy nắp, không bao giờ bỏ quên bút Em luôn cảm thấy

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:32

w