Đọc từ ngữ ứng dụng:- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: con vịt, đông nghịt, thời tiết, hiểu biết.. - GV đính bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 lên bảng, yêu cầu HS đếm số đoạn thẳng có
Trang 1TUẦN 18
Từ ngày 15/12 đến ngày 19/12/2014 Thứ/
181551561818
Chào cờ đầu tuầnit- iêt
691571581818
Điểm Đoạn thẳng uôt- ươt
uôt- ươtBài 9: Góc học tập xinh xắn (Tiết 2)
7015916018
Độ dài đoạn thẳng
Ôn tập
Ôn tậpCuộc sống xung quanh
7118161162
Thực hành đo độ dài
oc- acoc- ac
721631641818
Một chục Tia số
Ôn tập
Ôn tập Gấp cái ví (T2)
Sh cuối tuần- HĐ ngoại khóa
Trang 2Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Học vần Bài 73: it- iêt
I MỤC TIÊU:
- Đọc được it, iêt, trái mít, chữ viết; từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được it, iêt, trái mít, chữ viết.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Em tô, vẽ, viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm
cho HS
- Cho HS viết bảng con ut, ưt, bút chì, mứt gừng.
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần it.
- GV yêu cầu HS ghép vần it trong bộ học vần.
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần i – tờ - it - it.
GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS ghép tiếng mít.
- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng mít.
- GV cho HS phân tích tiếng mít và đánh vần tiếng mít.
- GV đánh vần mẫu mờ - it – mit – sắc – mít – mít.
- GV đưa tranh rút ra từ khóa trái mít và viết bảng từ
khóa trái mít
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: trái mít
* Vần iêt: Tiến hành tương tự như dạy vần it.
- GV cho HS so sánh vần it và vần iêt:
c) Hướng dẫn viết vần it, iêt, trái mít, chữ viết:
- GV hướng dẫn HS viết it, iêt, trái mít, chữ viết vào
bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng bút,
khoảng cách giữa các âm
- 3 HS đọc lại bài cũ
- HS viết bảng con ut, ưt, bút chì, mứt gừng
- HS quan sát
- HS phân tích vần it gồm 2 âm ghép lại với
nhau, âm i đứng trước, âm t đứng sau
+ Giống: đều kết thúc bằng âm t
+ Khác: vần it bắt đầu bằng âm i, vần iêt bắtđầu bằng nguyên âm đôi iê
- HS viết bảng con it, iêt, trái mít, chữ viết
Trang 33 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: con vịt, đông
nghịt, thời tiết, hiểu biết.
- GV gọi HS đọc trơn cá nhân
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài Cả lớp đồng thanh
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
mẫu câu ứng dụng
Con gì có cánh
Mà lại biết bơi
Ngày xuống ao chơi
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Ba
bạn nhỏ đang làm gì? Bạn nam áo xanh tô mặt trời màu
gì? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu hoàn
chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 74
- Nhận xét tiết học
- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cá nhân
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đồng thanh
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnhđàn vịt đang bơi lội dưới ao
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS luyện viết vào tập viết 1
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ 1.
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học.
- Biết cách vận dụng tốt các kiến thức đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thực hành
kĩ năng để kiểm tra xem các em đã biết cách vận dụng
các kiến thức các em đã học hay chưa?
- GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại tựa bài
+ Vậy các em hãy kiểm tra xem mình đã thực hiện tốt
chư? Nếu chưa thì phải chỉnh sửa.
+ Đối với anh chị, em phải như thế nào?
+ Đối với em nhỏ, em phải như thế nào?
+ Em đã thực hiện được những điều đó chưa và thực
hiện như thế nào?
+ Khi chào cờ, chúng ta phải như thế nào?
+ Những việc nào nên làm khi chuẩn bị chào cờ?
+ Đi học đều và đúng giờ có lợi ích gì?
+ Những việc nên làm để đi học đều và đúng giờ?
+ Nêu lợi ích của việc giữ trật tự trong giờ học?
+ Nêu tác hại của việc mất trật tự trong giờ học?
- GV nhận xét và kết luận chung về khả năng tiếp thu
+ HS tự kiểm tra và chỉnh sửa quần áo, đầu tóc của bản thân.
+ Đối với anh chị, em phải lễ phép và vâng lời anh chị.
+ Đối với em nhỏ, em phải yêu thương và nhường nhịn.
- HS tự trả lời
+ Khi chào cờ, chúng ta phải đứng nghiêm, không nói chuyện, không quay ngang quay dọc.
+ Trước khi chào cờ phải chỉnh sửa áo quần,
bỏ mũ nón, chỉnh đốn hàng ngũ ngay ngắn,… + Đi học đều và đúng giờ giúp ta học tốt hơn + Nên chuẩn bị quần áo, sách vở từ đêm trước, không thức khuya và thức dậy đúng giờ.
+ Giữ trật tự trong giờ học giúp em nghe giảng bài tốt hơn, hiểu bài hơn và học giỏi hơn.
+ Gây mất trật tự trong giờ học vừa làm ồn, làm mất thời gian của cô và các bạn, không nghe giảng được và sẽ không làm bài tập được.
- HS thảo luận theo tổ
Trang 5- Gọi đại diện các tổ trình bày phần thảo luận của tổ
trước lớp
+ Bạn Nam đi học nhưng bị tụt dây giày.
+ Em dẫn em nhỏ đi chơi, em bé đòi một món đồ chơi.
+ Khi chào cờ, bạn Tân quên bỏ mũ xuống.
+ Khi cô đang giảng bài Toán, Bạn Lan và bạn Hà nói
+ Em sẽ mua cho em hoặc em sẽ nói với em
bé rằng để bố mẹ mua cho em, không nên la mắng em.
+ Em sẽ nhắc bạn Tân bỏ mũ xuống.
+ Em sẽ nhắc 2 bạn giữ trật tự, không nên nói chuyện nữa hoặc em sẽ nói chuyện với 2 bạn hoặc mặc kệ 2 bạn nói chuyện.
Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2014
TOÁN Bài 66: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng
- Kẻ được đoạn thẳng
- Làm BT 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khổ giấy A3 cho nội dung bài tập 1, 2, 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiêu: “Các em đã được học phép cộng trừ các
số trong phạm vi 10 Hôm nay, chúng ta sẽ học một
chương mới là chương Các số trong phạm vi 100 Đo độ
dài Giải bài toán Bài học đầu tiên trong chương này là
bài toán dạng hình học, đó là bài Điểm Đoạn thẳng”.
- GV ghi tựa bài lên bảng Gọi HS lần lượt nhắc lại tựa
bài
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu “ điểm”, “ đoạn thẳng”:
a) Giới thiệu “ điểm”:
- GV chấm một chấm to trên bảng lớp và nói: “Trên bảng
cô có một chấm Chấm này cô đặt tên là A” (GV vừa nói
vừa ghi chữ A)
- Sau đó, GV nói tiếp: “Chấm A này cô còn gọi là điểm
A”.
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS lần lượt nhắc lại tựa bài: Điểm Đoạn thẳng.
- HS quan sát trên bảng lớp
Trang 6- Gọi HS nhắc lại trong khi GV viết bảng điểm A
- HS nhắc lại cả lớp: điểm A.
- GV nói: “Như vậy, điểm là một chấm được đặt tên
bằng chữ in”.
- GV chấm tiếp một điểm trên bảng, ghi chữ B và hỏi:
“Điểm này là điểm gì?” GV lưu ý hướng dẫn HS cách
đọc tên các điểm: “chữ B đọc là bê, chữ C đọc là xê,…”
- GV nhận xét và cả lớp đọc: điểm B.
b) Giới thiệu đoạn thẳng:
- GV giới thiệu: “Cô đã giới thiệu cho các em biết điểm
Bây giờ chúng ta sẽ được làm quen với đoạn thẳng”
- GV vừa làm vừa nói: “ Cô có 2 điểm A và điểm B Sau
đó, cô dùng thước nối 2 điểm lại với nhau cô được một
đoạn thẳng Đọc là đoạn thẳng AB” GV lưu ý HS cách
cầm thước và bút chì vẽ đoạn thẳng: đặt thước ngay điểm
A và điểm B, dùng tay trái giữ cố định thước, tay phải
cầm bút, đặt đầu bút ở điểm A và vẽ một đoạn thẳng qua
điểm B rồi dừng bút.
- Gọi HS nhắc lại cá nhân, cả lớp: đoạn thẳng AB.
- GV hỏi:
+ Các em quan sát, trên đoạn thẳng AB có 2 điểm nào?
+ Vậy, thế nào là đoạn thẳng?
- GV hướng dẫn lại cách vẽ một đoạn thẳng mới CD
- Yêu cầu HS thực hành chấm điểm và vẽ đoạn thẳng
trên bảng con theo thứ tự: 1 điểm, 2 điểm, đoạn thẳng
- GV đính bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 lên bảng, gọi HS
nêu yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS đọc tên từng đoạn thẳng cá nhân
(GV chỉ và gọi HS đọc) bằng các câu hỏi:
+ Đây là 2 điểm có tên là gì?
+ Vậy đây là đoạn thẳng tên gì?
+ Ai có thể đọc tên 2 điểm và đoạn thẳng thứ 2?
+ Các đoạn thẳng KH, PQ, XY tiến hành tương tự.
* Bài 2:
- Hướng dẫn HS yêu cầu của bài tập: Các em hãy dùng
thước thẳng và bút để nối thành các đoạn thẳng mà đề bài
Trang 7- GV đính bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 lên bảng, yêu cầu
HS đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình và trả lời cá
nhân
III Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì?
- GV đưa 1-2 điểm và đoạn thẳng chuẩn bị sẵn yêu cầu
I MỤC TIÊU:
- Đọc được uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván; từ và câu ứng dụng.
- Viết được uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Chơi cầu trượt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ GV nhận xét, ghi điểm
cho HS
- Cho HS viết bảng con it, iêt, trái mít, chữ viết.
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS phân tích vần uôt
- GV yêu cầu HS ghép vần uôt trong bộ học vần.
GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần u ô – tờ
-uôt - -uôt GV chú ý chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng chuột.
- 3 HS đọc lại bài cũ
- HS viết bảng con it, iêt, trái mít, chữ viết
- HS quan sát
- HS phân tích vần uôt gồm 2 âm ghép lại với
nhau, nguyên âm đôi uô đứng trước, âm tđứng sau
- HS ghép vần uôt trong bộ chữ học vần.
- HS lắng nghe GV phát âm mẫu, sau đó phát
âm cá nhân
- HS ghép tiếng chuột bằng bộ học vần.
Trang 8- GV nhận xét bài ghép của HS và viết bảng tiếng
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: chuột nhắt.
* Vần ươt: Tiến hành tương tự như dạy vần uôt.
- GV cho HS so sánh vần uôt và vần ươt:
c) Hướng dẫn viết vần uôt, ươt, chuột nhắt, lướt
ván:
- GV hướng dẫn HS viết uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván
vào bảng con GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng
bút, khoảng cách giữa các âm
3 Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: trắng muốt,
tuốt lúa, vượt lên, ẩm ướt.
- GV gọi HS đọc trơn cá nhân
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài Cả lớp đồng thanh
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng Chỉ và đọc
mẫu câu ứng dụng
Con Mèo mà trèo cây cau
Hỏi thăm chú Chuột đi đâu vắng nhà
Chú Chuột đi chợ đường xa
Mua mắm, mua muối giỗ cha con Mèo.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp GV chỉnh sửa
+ Giống: đều kết thúc bằng âm t
+ Khác: vần uôt bắt đầu bằng nguyên âm đôi
uô, vần ươt bắt đầu bằng nguyên âm đôi ươ
- HS viết bảng con uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván.
- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cá nhân
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đồng thanh
- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnhchú mèo đang trèo cây cau
- HS lắng nghe
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp
- HS luyện viết vào tập viết 1
Trang 9- HS luyện viết uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván vào tập
viết 1
c) Luyện nói:
- GV treo tranh minh họa và giới thiệu chủ đề luyện
Chơi cầu trượt.
- GV đặt câu hỏi cho HS luyện nói: Tranh vẽ gì? Em
có chơi cầu trượt chưa? Em có thích chơi cầu trượt
không? GV chú ý chỉnh sửa cho HS nói thành câu
hoàn chỉnh
III Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc lại toàn bộ bài học cả lớp
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, xem trước bài 75
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi thành câu
- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp
- HS lắng nghe
THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG BÀI 9: GÓC HỌC TẬP XINH XẮN (TIẾT 2)
Đã soạn ở tuần 17 – Tiết 1
Thứ tư, ngày 17 tháng 12 năm 2014
TOÁN Bài 67: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về “ dài hơn”, “ngắn hơn”.
- Có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp
- Làm BT 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khổ giấy A3 cho nội dung bài tập 2.
- 2 băng giấy cứng khác màu có độ dài khác nhau cho phần kiến thức Khổ giấy có kẻ ô vuông
cho phần kiến thức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiêu tựa bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS
lần lượt nhắc lại tựa bài
II Dạy bài mới:
1 Dạy biểu tượng “dài hơn”, “ngắn hơn” và so sánh
trực tiếp độ dài 2 đoạn thẳng.
- GV cầm 2 băng giấy màu khác nhau và hỏi:
+ Hai băng giấy trên, băng giấy nào dài hơn, băng
giấy nào ngắn hơn?
+ Làm sao chúng ta biết điều đó?
- HS lắng nghe GV giới thiệu
Trang 10- GV nhận xét và yêu cầu HS dùng 2 viên phấn khác
nhau, tự so sánh và trả lời
- GV kẻ 2 đoạn thẳng AB và CD lên bảng, yêu cầu HS
quan sát và nói đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào
ngắn hơn
- GV nhận xét và ghi bảng: Đoạn thẳng AB ngắn hơn
đoạn thẳng CD; đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng
AB.
- Gọi HS đọc lại cá nhân
2 So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua độ dài
trung gian:
- GV kẻ 1 đoạn thẳng dài 3 gang tay và giới thiệu với
HS: “Chúng ta có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ
dài gang tay”.
- GV kẻ tiếp 2 đoạn thẳng: 1 đoạn thẳng dài 1 gang tay,
1 đoạn thẳng dài 3 gang tay và nói: “Đoạn thẳng thứ
nhất có độ dài 1 gang tay, đoạn thẳng thứ hai có độ dài
3 gang tay Vì vậy, đoạn thẳng thứ hai dài hơn đoạn
thẳng thứ nhất.” (GV vừa làm vừa nói)
- GV yêu cầu 1 HS lên thực hành trên bảng lớp Cả lớp
quan sát
- GV đính khổ giấy có kẻ ô vuông lên bảng và hỏi:
+ Đoạn thẳng thứ nhất dài mấy ô vuông?
+ Đoạn thẳng thứ hai dài mấy ô vuông?
+ Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và nói: “Chúng ta
cũng có thể so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng cách so
sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó”.
- Yêu cầu HS thực hành vẽ hai đoạn thẳng dài ngắn
khác nhau, đặt tên và tự so sánh hai đoạn thẳng đó trên
bảng con
3 Thực hành:
* Bài 1:
- GV đính bảng phụ kẻ sẵn đề bài tập 1 lên bảng và yêu
cầu HS nêu từng cặp đoạn thẳng: đoạn thẳng nào dài
hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn
- HS làm và trả lời cá nhân
- HS trả lời: Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng CD; đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB.
- HS đọc lại cá nhân
- HS quan sát
- HS quan sát
- 1 HS thực hành trên bảng lớp
- HS quan sát và trả lời cá nhân:
+ Đoạn thẳng thứ nhất dài 1 ô vuông.
+ Đoạn thẳng thứ hai dài 4 ô vuông.
+ Đoạn thẳng thứ hai dài hơn đoạn thẳng thứ nhất; đoạn thẳng thứ nhất ngắn hơn đoạn thẳng thứ hai.
Trang 11* Bài 2:
- GV đính bảng phụ ghi đề bài tập 2 lên bảng, hướng
dẫn HS cách làm: nhìn vào từng đoạn thẳng, ghi số thích
hợp vào mỗi đoạn thẳng Ví dụ đoạn thẳng thứ nhất dài
- GV yêu cầu HS tự tô màu băng giấy ngắn nhất vào
SGK và hỏi: “Băng giấy nào ngắn nhất?”
III Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài, cách so sánh độ dài 2 đoạn thẳng trực
tiếp và gián tiếp
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát
- HS làm bài vào SGK 1 HS làm bảng phụ
- HS làm và trả lời: Băng giấy thứ hai ngắnnhất
Học vần Bài 75: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc được các vần các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài 75.
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 68 đến bài 75
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chuột nhà và Chuột đồng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng ôn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS nêu các vần mới đã được học GV ghi
Trang 12Các vần ghép được là: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, ut, ưt, et, êt,
it, iêt, uôt, ươt.
- Yêu cầu HS tìm điểm giống nhau giữa các vần
- HS viết vào bảng con từ ngữ: chót vót, bát ngát GV
chỉnh sửa chữ viết, lưu ý vị trí dấu thanh, nối nét giữa các
chữ cái
TIẾT 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- GV cho HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và giới thiệu
câu ứng dụng: Một đàn cò trắng phau phau
Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm.
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng và tìm tiếng chứa
vần at
- HS đọc trơn câu ứng dụng: cá nhân, cả lớp GV chỉnh
sửa phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc trơn toàn bài trong SGK cá nhâ, nhóm
b) Luyện viết:
- HS tập viết: chót vót, bát ngát vào Tập viết.
c) Kể chuyện: Chuột nhà và Chuột đồng
- GV vừa kể vừa treo tranh minh họa theo từng đoạn kể
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời và rút ra ý nghĩa câu
chuyện: Biết yêu quý những gì do chính tay mình làm ra.
* Câu hỏi:
+ Chuột Đồng sống ở đâu? Ăn những gì?
+ Chuột Nhà sống ở đâu? Ăn những gì?
+ Chuột Đồng nói với chuột Nhà như thế nào?
III CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chỉ bảng ôn cho HS đọc theo
- Dặn HS ôn lại bài, xem trước bài 76
- HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV
- HS đọc thầm câu ứng dụng và trả lời tiếngchứa vần at là tiếng mát
- HS đọc trơn câu ứng dụng
- HS đọc toàn bài trong SGK cá nhân, nhóm