1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIÁO ÁN LỚP 5. TUẦN 18

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chia sẻ nội dung bài: Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, nắm được nội dung chính của các bài thơ, thống kê được các bài tập đọc đã học trong chủ điểm “Giữ lấy màu xanh”, nhận xét được bạn[r]

Trang 1

TUẦN 18

Ngày thiết kế: 29/12/2017

Ngày thực hiện: Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2018

TOÁN Bài 56: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Tính diện tích hình tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh góc vuông

II Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát một bài

- Ban học tập: + Chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng giờ trước

+ Mời giáo viên vào tiết học.

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên: + Nhận xét phần khởi động và hoạt động ứng dụng

+ Giới thiệu bài mới

- Ban học tập: + Chia sẻ mục tiêu trước lớp

+ Mời giáo viên vào tiết học

- Giáo viên: Chốt mục tiêu; giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động hết HĐTH

C Hoạt động thực hành.

* Thực hiện lần lượt các hoạt động 1,2,3 trong hoạt động thực hành

- Học sinh làm bài vào vở thực hành

Trao đổi với bạn kết quả của bài

*NT: Lần lượt nêu kết quả các nội dung

- ND 1: Nêu lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác Khi số đo không cùng đơn vị ta làm như thế nào?

- ND 2: Đường cao nằm ở vị trí nào trong hình tam giác?

- ND 3: Đường cao như thế nào với cạnh đáy?

- Thống nhất ý kiến, báo cáo với thầy cô

4 x 6 : 2 = 12 (cm 2 ) Đáp số: 12 cm 2

Trang 2

D Hoạt động cả lớp

1.Ban học tập chia sẻ trước lớp

- Để giải được các bài toán trên chúng ta đã vận dụng kiến thức gì?

2 Giáo viên chia sẻ trước lớp:

- Chia sẻ nội dung 3:

+ Nêu kết quả diện tích của 2 hình tam giác

+ Nêu cạnh đáy và đường cao tương ứng

E Hoạt động ứng dụng

- Gv giao hoạt động ứng dụng VTH

-TIẾNG VIỆT Bài 18A: ÔN TẬP 1 (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Đọc thuộc lòng một số đoạn văn thơ, nắm được nội dung chính của các bài tập

đọc từ bài 11A đến bài 13C, biết nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc “Người gác rừng tí hon”

II Chuẩn bị

- Phiếu điều chỉnh, phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- Ban văn nghệ cho cả lớp hát một bài

- Ban học tập chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng:

+ Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động ứng dụng

+ Yêu cầu nêu lại nội dung yêu cầu hoạt động ứng dụng

+ Mời 2 bạn chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét phần hoạt động của lớp

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu của tiết học trước lớp

- Giáo viên chốt mục tiêu, yêu cầu HS thực hiện từ ND 1 – 3 của HĐTH

C Hoạt động thực hành

1 Thi đọc thuộc lòng (theo phiếu)

- Lần lượt từng bạn lên bốc thăm phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng rồi đọc thuộc lòng một đoạn theo yêu cầu ghi trên phiếu

- Nhóm trưởng chia sẻ những câu hỏi của bài đọc thuộc lòng:

+ Bài “Hành trình của bầy ong”: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? + Bài “Hạt gạo làng ta”: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?

+ Bài “Về ngôi nhà đang xây”: Những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?

+ Bài “Ca dao về lao động sản xuất”: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong lao động sản xuất?

- Tiêu chí bình chọn:

+ Đọc đúng, đủ đoạn thơ theo phiếu đọc

+ Phát âm đúng, đọc diễn cảm

Trang 3

2 Lập bảng thống kê các bài tập đọc đã học trong chủ đề “Giữ lấy màu xanh” (từ bài 11A đến bài 13C) theo mẫu:

- Đọc yêu cầu (2 lần) và ghi câu trả lời vào VTH

- Đổi vở kiểm tra

- Đọc thầm yêu cầu và ghi câu trả lời vào VTH

- Chia sẻ câu trả lời

- Mời cô giáo chia sẻ

2 Nhiệm vụ của giáo viên

- Chia sẻ nội dung bài:Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, nắm được nội dung chínhcủa các bài thơ, thống kê được các bài tập đọc đã học trong chủ điểm “Giữ lấy màuxanh”, nhận xét được bạn nhỏ trong câu chuyện “Người gác rừng tí hon”

I Mục tiêu:

- Đọc thuộc lòng một số đoạn văn thơ, nắm được nội dung chính của các bài tập

đọc từ bài 14A đến bài 17C, bước đầu cảm nhận được cái hay của câu thơ

II Chuẩn bị

- Phiếu điều chỉnh, phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- Ban văn nghệ cho cả lớp hát một bài

Trang 4

- Ban học tập chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng:

+ Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động ứng dụng

+ Yêu cầu nêu lại nội dung yêu cầu hoạt động ứng dụng

+ Mời 2 bạn chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét phần hoạt động của lớp

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu của tiết học trước lớp

- Giáo viên chốt mục tiêu, yêu cầu HS thực hiện từ ND 4 – 6 của HĐTH

C Hoạt động thực hành

1 Thi đọc thuộc lòng (theo phiếu)

- Lần lượt từng bạn lên bốc thăm phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng rồi đọc thuộc lòng một đoạn theo yêu cầu ghi trên phiếu

- Nhóm trưởng chia sẻ những câu hỏi của bài đọc thuộc lòng:

+ Bài “Hành trình của bầy ong”: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? + Bài “Hạt gạo làng ta”: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?

+ Bài “Về ngôi nhà đang xây”: Những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?

+ Bài “Ca dao về lao động sản xuất”: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong lao động sản xuất?

- Đọc yêu cầu (2 lần) và ghi câu trả lời vào VTH

- Đổi vở kiểm tra

- Nhận xét

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn chia sẻ bài làm

- Nhận xét, bổ sung

- Thống nhất kết quả

3 Cảm nhận cái hay của câu thơ

- Đọc thầm yêu cầu và ghi câu trả lời vào VTH

- Chia sẻ câu trả lời

Trang 5

- Ban học tập chia sẻ câu hỏi: Nêu những câu thơ thích nhất trong hai bài thơ ở chủ điểm “Vì hạnh phúc con người”, giải thích?

- Yêu cầu các bạn nhận xét, bổ sung

- Thống nhất ý kiến

- Mời cô giáo chia sẻ

2 Nhiệm vụ của giáo viên

- - Chia sẻ nội dung bài:Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, nắm được nội dung chính của các bài thơ, thống kê được các bài tập đọc đã học trong chủ điểm “Vì hạnh phúc con người”, bước đầu cảm nhận được cái hay của câu thơ

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hỗn hợp, dung dịch

- Thực hành tách được các chất ra khỏi hỗn hợp

- Thực hành tách được các chất ra khỏi dung dịch bằng cách đơn giản

II Chuẩn bị: Một số dung dịch, hỗn hợp đơn giản như: nước đường, nước muối,

cát, đá, xi măng, gạo, trấu, thóc

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- Ban văn nghệ tổ chức trò chơi

- Ban học tập kiểm tra HDƯD

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên giới thiệu bài

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu

- Giáo viên chốt mục tiêu, giao nhiệm vụ

C Hoạt động cơ bản

1 Liên hệ thực tế

- Đọc thông tin trang 8 SHD

- Trả lời nhanh các câu hỏi

-Trao đổi với bạn

Nhóm trưởng yêu cầu:

- Các bạn nêu các bước khi thực hiện pha nước chanh đường

- Nhận xét; Báo cáo cô giáo

2 Thí nghiệm và nhận xét.

- Quan sát và đọc thông tin trang 8; 9; 10 SHD

- Hoàn thành bài trong vở thực hành

Trang 6

-Chia sẻ, nhận xét, bổ sung cho bạn.

+ Yêu cầu các bạn chia sẻ trong nhóm:

- Bài trong vở thực hành

- Trả lời nối tiếp trong nhóm và báo cáo thầy cô ngay sau khi hoàn thành

3 Đọc thông tin và trả lời.

- Đọc thông tin trang 10 SHD

- Trả lời câu hỏi

-Đọc cho nhau nghe

- Trao đổi ý kiến với bạn về sự giống, khác nhau giữa dung dịch và hỗn hợp.+ Yêu cầu các bạn chia sẻ trong nhóm:

- Bài trong vở thực hành

- Nêu sự giống, khác nhau giữa dung dịch và hỗn hợp

D Hoạt động cả lớp

1 Nhiệm vụ Ban học tập:

- 3 bạn chia sẻ bài tập trong vở thực hành

- Nêu sự giống, khác nhau giữa dung dịch và hỗn hợp

2 Nhiệm vụ của giáo viên

- Nêu khái niệm của dung dịch và hỗn hợp

E Hoạt động ứng dụng

- Cùng người thân tạo ra một số dung dịch và hỗn hợp khác

-GIÁO DỤC LỐI SỐNG BÀI 12: NGƯỜI BẠN THÂN (TIẾT 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Có hành vi giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày phù hợp vớicác biểu hiện của người bạn thân

- Mong muốn trở thành một người thân thiết với bạn bè và có những bạn thântrong cuộc sống

II Chuẩn bị

- Phiếu điều chỉnh, đài

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động:

- Ban văn nghệ cho cả lớp hát một bài

- Ban học tập chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng:

+ Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động ứng dụng

+ Yêu cầu nêu lại nội dung yêu cầu hoạt động ứng dụng

+ Mời 2 bạn chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét phần hoạt động của lớp

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu của tiết học trước lớp

- Giáo viên: Chốt mục tiêu; giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động ND1 đến ND3của HĐTH

C Hoạt động thực hành

Trang 7

1 Biểu đồ tình bạn

*HĐTQ tổ chức:

- Dán biểu đồ tình bạn lên bảng

- Yêu cầu từng bạn viết tên của mình ra giấy nhớ, sau đó lên gắn vào ô số 1 cạnh

người bạn được mình chọn là bạn thân của biểu đồ tình bạn

- Chia sẻ biểu đồ: + Mỗi bạn có bao nhiêu bạn trong lớp chọn là bạn thân

+ Mời người được nhiều bạn trong lớp chọn là bạn thân lên chia sẻ suy nghĩ

- Cả nhóm thống nhất lựa chọn một tình huống, phân vai cho các bạn

- Thống nhất ý kiến, báo cáo cô giáo

*GV: - TH1: Ngọc là một người bạn thân đã giúp đỡ Lân khi bạn gặp khó khăn

- TH2: Nếu Hùng vẫn tiếp tục chơi với bạn học sinh mới vì đồ chơi thì Quân cũngkhông nên buồn phiền vì người bạn đó làm gì Hùng chưa xứng đáng là bạn thâncủa Quân

- TH3: Những việc làm của Khánh chứng tỏ Khánh không biết quan tâm đến bạn

bè Các bạn nên giúp bạn ấy biết lắng nghe những chia sẻ, biết thực hiện lời hứavới bạn, để trở thành người bạn thân thiết với mọi người

3 Xây dựng quy tắc tình bạn

- Suy nghĩ và ghi vào giấy nhớ một việc cần làm của người bạn thân

- Cùng trao đổi những việc cần làm của người bạn thân

Nhóm trưởng yêu cầu:

- Lần lượt chia sẻ những việc cần làm của người bạn thân

- Mời cô giáo chia sẻ

2 Nhiệm vụ của giáo viên

- Chia sẻ nội dung: Những người bạn thân chơi với nhau tự nguyện,bình đẳng, đầy thiện ý từ hai phía, không có sự áp đặt Bạn thân biết tôn trọng tính

Trang 8

cách độc lập của nhau, mỗi bên có cách sống riêng, tự do quyết định cho mình màkhông bị bên kia can thiệp Người bạn thân biết dành thiện cảm cho nhau, biếtchăm sóc, quan tâm, giúp đỡ khi cần và rộng lượng với nhau Tình bạn là một mónquà vô giá.

I Mục tiêu:

- Đọc thuộc lòng một số đoạn văn thơ

- Mở rộng vốn từ về “Môi trường”

II Chuẩn bị

- Phiếu điều chỉnh, phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- Ban văn nghệ cho cả lớp hát một bài

- Ban học tập chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng:

+ Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động ứng dụng

+ Yêu cầu nêu lại nội dung yêu cầu hoạt động ứng dụng

+ Mời 2 bạn chia sẻ nội dung hoạt động ứng dụng

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét phần hoạt động của lớp

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu của tiết học trước lớp

- Giáo viên chốt mục tiêu, yêu cầu HS thực hiện từ ND 7 – 8 của HĐTH

C Hoạt động thực hành

1 Thi đọc thuộc lòng (theo phiếu)

- Lần lượt từng bạn lên bốc thăm phiếu ghi tên bài tập đọc học thuộc lòng rồi đọc thuộc lòng một đoạn theo yêu cầu ghi trên phiếu

- Nhóm trưởng chia sẻ những câu hỏi của bài đọc thuộc lòng:

+ Bài “Hành trình của bầy ong”: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? + Bài “Hạt gạo làng ta”: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?

+ Bài “Về ngôi nhà đang xây”: Những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?

+ Bài “Ca dao về lao động sản xuất”: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong lao động sản xuất?

Trang 9

- Đọc yêu cầu (2 lần) và ghi câu trả lời vào VTH

- Đổi vở kiểm tra

- Ban học tập chia sẻ câu hỏi:

+ Nêu những từ chỉ các sự vật trong môi trường?

+ Nêu những từ chỉ những hành động bảo vệ môi trường?

- Yêu cầu các bạn nhận xét, bổ sung

- Thống nhất ý kiến

- Mời cô giáo chia sẻ

2 Nhiệm vụ của giáo viên

- Chia sẻ nội dung bài:Đọc thuộc lòng được một số đoạn thơ, nắm được nội dungchính của các bài thơ, mở rộng vốn từ về môi trường

I Mục tiêu:

- Ôn tập các bài tập đọc(từ bài 11A đến bài 17C)

- Nghe viết đúng chính tả bài Chợ Ta – sken

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động

- Ban văn nghệ cho cả lớp hát bài: Vui đến trường

- Mời Ban học tập chia sẻ hoạt động ứng dụng

- Mời thầy cô nhận xét phần hoạt động của lớp

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét phần hoạt động của lớp

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu của tiết học trước lớp

- Giáo viên chốt mục tiêu, yêu cầu HS thực hiện từ ND 1 đến ND 2 của HĐTH

C Hoạt động cơ bản

1 Thi đọc (theo phiếu):

- Đọc thầm các bài tập đọc từ 11A đến 17C

Trang 10

- Nhóm trưởng tổ chức thi đọc :

+ Từng bạn bốc thăm trên cây hoa để đọc bài

+ Trả lời câu hỏi do nhóm trưởng yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung, báo cáo cô giáo

2 Nghe – viết bài: “Chợ Ta- sken”

? Khi viết ta cần trình bày như thế nào?

? Tên bài cách lề mấy ô?

? Nêu tư thế khi ngồi viết?

- Cả nhóm thống nhất câu trả lời, báo cáo cô giáo

* Nghe – viết đoạn văn “Chợ Ta- sken”

b Chữa lỗi

- Tự soát lỗi toàn bài

- Đổi chéo vở kiểm tra

- Báo cáo với thầy cô giáo

- Mời cô giáo chia sẻ

2 Nhiệm vụ của giáo viên

- Nhận xét bài viết của học sinh và lưu ý khi viết tên riêng phiên âm quốc tế

- Nhận xét giờ học, giao hoạt động ứng dụng

E Hoạt động ứng dụng

- Đọc cho người thân nghe bài chính tả viết ở lớp

-TOÁN Bài 57: EM ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ?

Làm bài vào giấy kiểm tra

Trang 11

Bài 4:

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2)Diện tích phần đất đã cắt đi để làm đường là:

Câu 2.Tình thế hiểm nghèo của đất nước ta sau cách mạng tháng Tám thường

được diễn tả bằng cụm từ nào ?

A Khó khăn B Nghìn cân treo sợi tóc C Nguy hiểm

Câu 3 Tên tuổi của nhà yêu nước Phan Bội Châu gắn liền với phong trào nào?

A Đông Kinh Nghĩa Thục B Phong trào Cần Vương

C Phong trào Đông Du D Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh

Câu 4 Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch biên giới thu - đông 1950 diễn ra

Câu 6 Sau cách mạng tháng Tám nước ta dứng trước những khó khăn to lớn là:

A Giặc đói, giặc ngoại xâm

B Giặc dốt, giặc dói

C Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

Trang 12

Câu 7 Hãy điền các sự kiện lịch sử tương ứng với các mốc thời gian sau:

A.Ngày 3 - 2 - 1930 là ngày:

B Ngày 2 - 9 - 1945 là ngày:

C Ngày 20 - 12 - 1946 là ngày:

D Thu - đông 1947:

Câu 8 Hãy chọn và điền các từ ngữ sau đây vào chỗ chấm của đoạn văn cho thích hợp: (biên giới, chiến trường, Việt Bắc) Thu – đông 1950, ta chủ động mở chiến dịch ………và đã giành thắng lợi Căn cứ địa ………được củng cố và mở rộng Từ đây, ta nắm quyền chủ động trên……….…

* ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5

6

Đáp án B B C B B C Câu 7.(1 điểm): Học sinh điền đúng mỗi ý cho 0,75 điểm

A Ngày 3 - 2 - 1930 là ngày Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời B Ngày 2 - 9 - 1945 là ngày Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập C Ngày 19 - 12 - 1946 là ngày Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến D Thu – đông 1947 chiến thắng Việt Bắc Câu 8.(1 điểm): Điền đúng mỗi từ vào chỗ chấm thích hợp cho 0,5 điểm. Thứ tự cần điền là: biên giới, Việt Bắc, chiến trường

-GIÁO DỤC LỐI SỐNG BÀI 13: NGƯỜI HỌC SINH TÍCH CỰC (TIẾT 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Hiểu thế nào là người học sinh tích cực

- Nêu được trách nhiệm của HS trong việc tham gia các công việc của lớp, của trường

- Nêu được ý nghĩa các việc làm tích cực của mình với bản thân và cộng đồng

II Chuẩn bị

- Phiếu điều chỉnh, phiếu học tập, loa, đài

III Nội dung các hoạt động

A Hoạt động khởi động:

- Ban văn nghệ cho cả lớp hát bài “Lớp chúng mình đoàn kết”

- Chia sẻ câu hỏi: + Đến trường, bạn thích nhất là điều gì?

+ Bạn đã làm những việc gì để xây dựng trường, lớp?

B Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét phần hoạt động của lớp

- Ban học tập chia sẻ mục tiêu của tiết học trước lớp

- Giáo viên: Chốt mục tiêu; giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động từ ND1 đến ND3 của HĐCB

Trang 13

C Hoạt động cơ bản

1 Trải nghiệm

- Liên hệ thực tế, trả lời các câu hỏi:

+ Hãy kể tên những hoạt động tập thể đã tham gia

+ Những hoạt động tập thể đã mang lại kết quả như thế nào?

+ Nêu cảm xúc sau khi tham gia các hoạt động tập thể?

- Cùng nhau trao đổi câu trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn chia sẻ câu trả lời theo các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Thống nhất ý kiến, báo cáo cô giáo

2 Phân tích câu chuyện

*NT đến góc học tập lấy phiếu học tập cho nhóm

- Đọc yêu cầu và ghi câu trả lời trong phiếu học tập

- Chia sẻ phiếu học tập

- Nhận xét

Nhóm trưởng yêu cầu:

- Lần lượt từng bạn chia sẻ phiếu học tập

- Nhận xét

- Thống nhất ý kiến, báo cáo cô giáo

*GV: HS chúng ta cần chủ động tích cực tham gia các hoạt động tập thể củatrường, lớp, của cộng đồng; tích cực giữ gìn, bảo vệ và góp phần xây dựng trườnglớp xanh, sạch, đẹp

3 Ý nghĩa việc làm của người học sinh tích cực

- Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi:

+ Nêu nhận xét về việc làm của bạn Hiền, ý kiến của Tuyên

+ Những việc làm tích cực của HS có tác dụng như thế nào với bản thân em vàmọi người?

- Trao đổi câu trả lời

- Nhận xét

Nhóm trưởng yêu cầu:

- Lần lượt chia sẻ câu trả lời

- Hỏi: Thế nào là người học sinh tích cực?

- Nhận xét, bổ sung

- Thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả với thầy cô giáo

D Hoạt động cả lớp

1 Nhiệm vụ Ban học tập:

- Ban học tập chia sẻ câu hỏi:

+ Thế nào là người học sinh tích cực?

+ Nêu các yêu cầu khi tham gia hoạt động tập thể?

+ Nêu ý nghĩa việc làm tích cực của mình với bản thân và cộng đồng?

- Mời cô giáo chia sẻ

Ngày đăng: 09/02/2021, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w