- Thi đọc cả bài * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa.. - Giáo viên nhận xét bổ sung.[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày tháng năm 20
Tập đọc (22, 23): NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó,
biết nghỉ hơi sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa
của bài
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên đọc bài: “Thời khoá biểu” và trả lời câu hỏi trong sách
giáo khoa
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Tiết 1:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu, từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
Tiết 2:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
rồi cả bài, sau đó trả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa
a) Giờ ra chơi minh rủ nam đi đâu?
b) Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
c) Khi Nam bị bác bảo vệ giữ cô giáo đã
làm gì?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét nhóm đọc tốt nhất
- Đọc đồng thanh cả lớp
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Minh rủ nam ra phố xem xiếc
- Các bạn ấy chui qua chỗ tường bị thủng
- Cô nói với bác bảo vệ “bác nhẹ tay kẻo
Trang 2* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
sau
cháu đau…” và đưa em vào lớp
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài theo vai
- Cả lớp cùng nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
****************************************
Toán (36): 36 + 15.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dạng tính
viết):
- Củng cố phép cộng dạng 6 + 5; 26 + 5
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải bài toán đơn về phép
cộng
II Đồ dùng học tập: 4 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng đọc thuộc bảng công thức 6 cộng với một số
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 36 +
15
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép
tính 36 + 15
- Hướng dẫn học sinh thực hiện trên que
tính
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính
3
+ 15
51
* 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1
* 3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết
5
- Học sinh nêu lại bài toán
- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính + Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái
- Học sinh tính:
* 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1
* 3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5
* 36 + 15 = 51
- Học sinh làm từng bài theo yêu cầu của
Trang 3* Vậy 36 + 15 = 51
* Hoạt động 3: Thực hành
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh làm bài 1
đến bài 4 bằng hỡnh thức miệng, trũ chơi,
vở, bảng con,
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
giỏo viờn
Bài 1: Học sinh làm miệng
Bài 2: Học sinh làm bảng con
Bài 3: Học sinh tự đặt đề toỏn rồi giải vào
vở
Bài 4: Học sinh nhẩm rồi nờu kết quả
******************************
Nhớ ơn thầy giáo, cô giáo
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu công lao của các thầy cô giáo đối với sự trưởng thành của mỗi
học sinh nói riêng và đối với sự phát triển của xã hội nói chung
- Biết ơn sâu sắc và kính trọng các thầy cô giáo
- Biết ứng xử, lễ phép, chăm ngoan, học giỏi để đền đáp công ơn các
thầy cô giáo
II Nội dung và hình thức hoạt động:
1 Nội dung :
- Công lao của các thầy cô giáo
- Những kỷ niệm sâu sắc về tình cảm thầy trò
- Những bài hát, bài thơ, câu chuyện cảm động, câu danh ngôn về tình
cảm thầy trò và truyền thống tôn sư trọng đạo
2 Hình thức hoạt động:
Trao đổi, kể chuyện tâm tình, ca hát, đố vui thông qua hình thức hái hoa
dân chủ
III Chuẩn bị hoạt động:
1 Phương tiện:
- Sưu tầm các câu chuyện, câu ca dao, bài hát, bài thơ về tình cảm thầy
trò và những gương thầy cô tiêu biểu, những kỷ niệm về tình cảm thầy
trò
- Các câu hỏi, đáp án, thăm
2 Tổ chức:
STT Nội dung công việc Người thực hiện Phương tiện
Trang 42
3
4
5
Dẫn chương trình
Thư ký
Trang trí lớp
Mời đại biểu
Văn nghệ
B ản dẫn chương trình
Biên bản Phấn, giấy Giấy mời Bản đăng ký
IV Tiến hành hoạt động:
1 Người dẫn chương trình cho lớp chơi trò chơi
2 Người dẫn chương trình tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu và công bố chương trình Nêu thể lệ sinh hoạt:
- Yêu cầu các bạn xung phong lên hái hoa dân chủ
- Bạn lên hái hoa đọc câu hỏi, trả lời cho cả lớp nghe
- Người dẫn chương trình nhận xét, nếu đúng cho tràng pháo tay Nếu trả lời sai, mời khán giả
3 Các tiết mục văn nghệ của các tổ được xen kẽ
V Kết thúc hoạt động:
- Mời đại biểu phát biểu ý kiến
- Người dẫn chương trình chúc sức khoẻ các thầy cô giáo và các vị đại biểu, chúc các bạn học tập tốt để đền đáp công ơn các thầy cô giáo
- GVCN thông báo hoạt động sau
*************************************
Thứ ba ngày thỏng năm 20
Toỏn (37): LUYỆN TẬP.
I Mục tiờu:
Giỳp học sinh
- Củng cố cỏc cụng thức cộng qua 10
- Rốn kỹ năng cộng qua 10 cỏc số hạng trong phạm vi 100
- Củng cố kiến thức về giải toỏn, nhận dạng hỡnh
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lờn bảng làm bài 3/ 36
- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh tính
nhẩm rồi điền ngay kết quả
Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3: Giáo viên củng cố tính tổng 2 số
hạng đã biết dựa vào tính viết để ghi kết
quả tính tổng ở hàng dưới
Bài 4: Học sinh tự nêu đề toán theo tóm tắt
rồi giải
Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hình
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh làm miệng rồi lên điền kết quả
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên thi làm bài nhanh
- Cả lớp cùng nhận xét
- Học sinh nêu đề toán rồi giải
Số cây đội hai trồng được là:
46 + 5 = 51 (Cây):
Đáp số: 51 cây
- Học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa rồi trả lời
+ Có 3 hình tứ giác
+ Có 3 hình tam giác
Kể chuyện (8): NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào tranh minh họa, kể được từng đoạn của câu
chuyện “Người mẹ hiền” bằng lời của mình
- Biết tham gia dựng phần chính của câu chuyện theo các vai: Người dẫn
chuyện, minh, nam, bác bảo vệ, cô giáo
- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá bạn kể và kể
tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Chuẩn bị một số đồ dùng để đóng vai
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên kể lại câu chuyện “Người thầy cũ”
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học
sinh kể chuyện
- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4
tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ nội
dung từng đoạn câu chuyện
+ Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ
thể hình dáng từng nhân vật?
+ Hai cậu học trò nói với nhau những gì ?
- Dựng lại câu chuyện theo vai
- Yêu cầu học sinh tập kể trong nhóm
- Cùng cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- Học sinh kể chuyện trong nhóm
- Quan sát tranh, đọc lời nhân vật, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện
- Các nhóm học sinh kể từng đoạn theo tranh
- Cả lớp cùng nhận xét
- Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ, Nam đội mũ mặc áo màu sẫm
- Minh thì thầm … có thể trốn ra
- Học sinh tập kể chuyện theo vai
- Tập dựng lại câu chuyện theo vai
- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Cả lớp nhận xét
**************************************
Chính tả (15) Tập chép: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục đích - Yêu cầu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài: “Người mẹ hiền”
Trình bày bài chính tả đúng quy định
- Viết đúng qui tắc viết chính tả với au/ ao, d/ gi/ r, uôn/ uông
- Làm đúng các bài tập
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: Nguy hiểm, ngắn ngủi,
cúi đầu, quý báu
- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 7* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời
theo nội dung bài chép
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn như thế
nào?
- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào
bảng con: Xoa đầu, thập thò, nghiêm
giọng, trốn học, …
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em
chậm theo kịp các bạn
- Đọc cho học sinh soát lỗi
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 vào vở
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2a
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về làm bài tập 2b
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Vì đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chép bài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 Học sinh lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh
- Cả lớp nhận xét nhóm làm nhanh, đúng nhất
**********************************
Đạo đức (8): CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 2).
I Mục đích - Yêu cầu:
- Học sinh biết trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp
với khả năng Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với
ông, bà, cha, mẹ
- Học sinh tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
Học sinh có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc
nhà
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai Bộ tranh thảo
luận nhóm
- Học sinh: Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi: em hãy kể tên những việc em đã làm ở
nhà để giúp mẹ?
Trang 8- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Giáo viên kết luận: Hãy tìm những việc
nhà phù hợp với khả năng của mình, bày
tỏ nguyện vọng được tham gia việc nhà
của mình đối với cha mẹ
* Hoạt động 3: Đóng vai
- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi
nhóm chuẩn bị đóng vai 1 tình huống
* Hoạt động 4: Trò chơi “Nếu …thì”
- Giáo viên chia 2 nhóm Phát phiếu cho
mỗi nhóm
- Hướng dẫn cách chơi
- Kết luận chung: Tham gia làm việc nhà
phù hợp với khả năng là quyền và bổn
phận của trẻ em
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số em trình bày trước lớp
- Nhắc lại kết luận
Học sinh thảo luận nhóm để đóng vai + Tình huống 1: Hoà sẽ nói với bạn chờ mình quét nhà xong sẽ cùng đi hoặc nói bạn đi trước
+ Tình huống 2: Hoà sẽ từ chối vì những công việc đó không phù hợp với mình
- Cả lớp cùng nhận xét
- Học sinh nhận phiếu
- Tham da trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
Thứ tư ngày tháng năm 20
Toán (38): BẢNG CỘNG.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (phạm vi 20), để vận dụng
khi cộng nhẩm, cộng các số có 2 chữ số
- Giải toán có lời văn
- Nhận dạng hình
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
Trang 9- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài 4/37
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu
bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập
bảng cộng
Bài 1: Tính nhẩm
Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng
cộng qua bài tập 1
- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng cộng
- Gọi một vài em lên đọc thuộc bảng
cộng
Bài 2: Tính
Cho học sinh làm vào bảng con
Bài 3: Yêu cầu học sinh tự tóm tắt rồi
giải vào vở
Tóm tắt
Hoa: 28 kg
Mai cân nặng hơn hoa: 3 kg
Mai: … kg ?
Bài 4: Học sinh quan sát hình vẽ trong
sách giáo khoa để trả lời
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
- Học sinh tự lập bảng cộng
- Tự học thuộc bảng cộng
- Học sinh xung phong lên đọc thuộc bảng công thức cộng 9, 8, 7, 6
- Học sinh làm bảng con
15 + 9 34
26 + 17 43
36 + 8 44
42 + 39 81
17 + 28 45
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên Bài giải:
Mai cân nặng là:
28 + 3 = 31 (Kg):
Đáp số: 31 kilôgam
- Học sinh quan sát hình rồi trả lời
+ Có 3 hình tam giác
+ Có 3 hình tứ giác
***********************************
Tự nhiên và xã hội (8): ĂN UỐNG SẠCH SẼ.
I Mục đích - Yêu cầu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Hiểu được phải làm gì để ăn uống sạch sẽ
- Aên uống sạch sẽ đề phòng nhiều bệnh, nhất là bệnh đường ruột
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa
Trang 10- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ăn uống đầy đủ có ích lợi gì ?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về các
bữa ăn và thức ăn hàng ngày
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần phải
làm những gì ?
- Giáo viên kết luận: Để ăn sạch sẽ chúng
ta phải rửa tay trước khi ăn Rửa sạch rau
quả và gọt vỏ trước khi ăn Ăn thức ăn
phải đậy cẩn thận không để ruồi muỗi,
gián, chuột bò hay đậu vào
* Hoạt động 3: Thảo luận về cách ăn uống
sạch sẽ
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ trong
sách giáo khoa
- Gọi các nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận: ăn uống sạch sẽ giúp
chúng ta đề phòng được nhiều bệnh đường
ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán, …
Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn lại bài
- Học sinh thực hành theo cặp
- Đại diện 1 số nhóm lên lên phát biểu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nhắc lại kết luận nhiều lần
- Học sinh quan sát hình 6, 7, 8 trong sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm rồi trả lời câu hỏi
- Các nhóm báo cáo
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại kết luận
Thủ công (8): GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (Tiết 1).
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui
- Học sinh yêu thích gấp thuyền
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Mẫu thuyền bằng giấy
- Học sinh: Giấy màu, kéo, …
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu: