LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: GIÁO ÁN BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 9 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -GIÁO ÁN BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 9 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiệnnay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩaquan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc pháttriển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụquan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nammới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng vànhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ
đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng caochất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong
hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nềntảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậchọc khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinhtiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏingười dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhấtđịnh về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, cókhả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu vàkhả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụngmột cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chứcdạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học
Trang 3sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả họcsinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dànhcho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mớicủa học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ởcác em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạtđộng trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc
đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cầnđổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu,soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tựnhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúpgiáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, cácbậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệmtài liệu:
GIÁO ÁN BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 9 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4GIÁO ÁN BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 9 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
Đọc lại bài “thời khóa biểu” và trả
lời các câu hỏi trong bài
- 2 HS đọc bài trảlời câu hỏi theo yêucầu của GV
-Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung
3 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài: Cho HS xem
- GV đọc mẫu toàn bài - Theo dõi bài
- Giới thiệu các từ khó trong bài,
hướng dẫn HS đọc:
+ Ra chơi, nén nổi tò mò, cổng
trường, trốn ra sao được, chỗ
tường thủng, cố lách ra, vùng vẫy,
cổ chân, lấm lem…
- Nối tiếp nhau đọctừng câu theo yêucầu
- Yêu cầu HS đọc từng câu từ đầu
cho đến hết cả bài
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho
HS
- Phân đoạn: 4 đoạn (như ở SGK) - Theo dõi
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời đọc
từng đoạn, nêu nghĩa của từ mới
trong đoạn
- 4 HS lần lượt trảlời đọc bài, nêu ýnghĩa từ mới theo yêu
Trang 6Đến lượt Nam đang cố lách ra /
thì bác bảo vệ tới, / nắm chặt hai
chân em/ “cậu nào đây? // Trốn
chơi nữa không? //
- Yêu cầu HS nối nhau đọc theo
đoạn
- 4 HS lần lượt trảlời đọc bài
- Nghe, chỉnh sửa cho HS
- Yêu cầu HS đọc thuộc từng đoạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn
1 và 2
- Cả lớp đồng thanh
Tiết 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Hỏi: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi
- 1 HS đọc đoạn 1, cảlớp đọc thầm theo
Trang 7đâu? (ra phố xem xiếc)
- Các bạn ấy định ra phố bằng
cách nào? (chui qua một chỗ
tường thủng)
- Chuyện gì đã xảy ra khi Nam và
Minh chui qua chỗ tường thủng
- Khi đó bác làm gì? (bác nắm
chặt… trốn học hả?)
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại
cô giáo đã làm gì? (Cô xin bác bảo
vệ … đưa về lớp)
- Những việc làm của cô giáo cho
em thấy cô là người như thế nào?
(rất dịu dàng, yêu thương học
trò…)
- Cô giáo đã làm gì khi Nam
khóc? (Cô xoa đầu an ủi Nam)
- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?
(xấu hổ)
- Còn Minh thì sao? Khi được cô
giáo gọi vào em đã làm gì? (thập
thò ngoài cửa… Nam đã xin lỗi
cô)
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
Trang 8(cô giáo)
- Vì sao cô giáo trong bài được ví
với người mẹ hiền? (Cô vừa
thương yêu HS vừa nghiêm khác
dạy bảo HS giống như một người
mẹ trong gia đình)
- 3 HS lần lượt trả lờitheo suy nghĩ củamình
* Tổ chức cho HS thi đọc phân
vai
- Nhận xét, tuyên dương
- Thực hiện thi đọctheo yêu cầu
Trang 9Chính tả (Tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN
- Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép
- Bảng ghi nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng GV đọc các từ
khó cho HS viết: vui vẻ, tàu thủy, đồi
núi, lũy tre, che chở, trăng sáng,
thắng trẻo, con kiến, tiếng đàn
- 2 HS lên bảngviết, HS còn lại viếtvào bảng con
Trang 10“Người mẹ hiền” ghi bảng.
- Treo bảng phụ đọc đoạn văn cần
chép
- Theo dõi, đọcthầm theo
Hỏi: Đoạn trích trong bài tập đọc
nào? (bài Người mẹ hiền)
- 4 HS lần lượt trảlời
- Vì sao Nam khóc? (vì Nam thấy
đau và xấu hổ)
- Cô giáo nghiệm giọng hỏi hai bạn
thế nào? (Từ nay, các em… nữa
không?)
- Hai bạn trả lời ra sao? (Thưa cố,
không ạ Chúng em xin lỗi cô)
Hỏi tiếp:
- Trong bài có những dấu câu nào?
(Dấu chấm, dấu phẩy, … dấu chấm
hỏi)
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu? (trước
lời nói của cô giáo, của Nam và
Minh)
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu? (cuối câu
hỏi của cô giáo)
- Gọi HS nêu các từ khó viết trong
bài: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm
giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng
- 7 - 8 HS nêu từkhó viết
- Gọi HS phân tích các từ khó đã
nêu trên
- Nhận xét
- Phân tích từ khótheo yêu cầu
- Đọc lần lượt các từ khó cho HS
viết vào bảng con và trình bày
- Cả lớp viết vàobảng con
- Yêu cầu HS nhìn vảng chép bài
vào vở
- Nhìn bảng chépbài
Trang 11- Đọc lại yêu cầu HS soát lỗi.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS còn
lại làm vào vở bài tập
a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
b Trèo cao, ngã đau
Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có
rặt một loại cá.
b Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi
phải học.
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng lớp
- Nhận xét, kiểm trabài của mình
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua đoạn chép này các em rút ra
được bài học gì? (không trốn học,
- 2 HS trả lời
Trang 12hoặc ra ngoài lớp mà không xin phép
- Tranh minh họa bài kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 132 Kiểm tra bài cũ: “Người thầy cũ” - 3 HS lần lượt kể
theo vai
- Gọi HS nối nhau kể lại câu chuyện
“Người thầy cũ”
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
A Giới thiệu tên bài
“Người mẹ hiền”
- 3 HS nhắc lại tênbài
1 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện: HS lắng nghe
* Bước 1: Kể trong nhóm
- Treo lần lượt 4 tranh lên bảng
- Gợi ý HS kể từng đoạn truyện dựa
- Hai bạn quyết định ra ngoài bằng
cách nào? Vì sao? (Cổng trường
đóng nên hai bạn quyết định chui
Trang 14- (bác túm chặt chân Nam và nói:
“Cậu nào đây? Định … hả?”)
- Bị bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?
(Nam sợ quá khóc toán lên)
HSTL cu hỏi
+ Tranh 3:
- Cô giáo làm gì khi bác bảo vệ bắt
được quả tang hai bạn trốn học ?(Cô
xin bác nhẹ tay kẻo Nam đau… đưa
cậu về lớp)
HSTL cu hỏi
+ Tranh 4:
- Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
(Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học
… không?)
HSTL cu hỏi
- Hai bạn hứa gì với cô? (Hai bạn
hứa sẽ … cô tha lỗi)
- GV: Yêu cầu HS chia nhóm, dựa
vào tranh minh họa kể lại từng đoạn
câu chuyện
- Kể trước nhóm.Các bạn còn lạinghe chỉnh sửa chocác bạn
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Đại diện cácnhóm trình bày, nốinhau kể từng đoạncho đến hết truyện
+ Lần 2: Thi kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Thực hành kểtheo vai
Trang 15- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện - 3 HS kể toàn bộ
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện này
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 16- Mẫu chữ G hoa, cụm từ ứng dụng: Góp sức …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của một số
HS
- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết chữ
cái E, Ê
- 2 HS lên bảng viếttheo yêu cầu củaGV
- Cụm từ ứng dụng: Em yêu trường
em
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
“Chữ hoa G” ghi bảng.
- 3 HS nhắc lại tênbài
- Treo mẫu chữ trong khung chữ cho
HS quan sát
- Quan sát
Hỏi: chữ G hoa cáo mấy li, rộng
mấy li? (cao 5 li, rộng 5 li)
HS trả lời cu hỏi
- Chữ hoa được viết bởi mấy nét? 3
nét, hai nét cong trái nối liền nhau và
- Nêu qui trình viết:
-Nét 1, 2 viết tương tự như chữ viết
C hoa.
- Nghe, quan sát
- Điểm dừng bút của nét 1 nằm trên
đường kẻ 6, khi viết đên sđây thì đổi
Trang 17chiều hướng bút xuống dưới rồi viết
nét cong trái thứ hai có điểm dừng
bút ở giao điểm của đường ngang 3
với đường dọc 5
- Từ điểm dừng của hai nét bút
xuống dưới viết nét khuyết dưới
- Điểm dừng bút của chữ G hoa
nằm trên giao điểm của đường ngang
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Chỉnh sửa lỗi cho các em - Viết bảng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng - Theo dõi
- Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng - 2 HS đọc
Hỏi: Bạn nào hiểu Góp sức chung
tay nghĩa là gì? (cùng nhau đoàn kết
làm một việc gì đó)
- 2 HS trả lời
- Yêu cầu HS nhận xét về số chữ
trong từ Góp sức chung tay? (4 chữ
ghép lại, đó là: góp, sức, chung, tay)
- Chữ cái G hoa mấy li? (2,5 li) HS trả lời cu hỏi
- Chữ p cao mấy li? (2 li)
- Các chữ còn lại cao mấy li? (1 li) HS trả lời cu hỏi
- Yêu cầu nêu khoảng cách giữa các HS trả lời cu hỏi
Trang 18chữ? (khoảng cách giữa các chữ
bằng 1 đơn vị chữ (viết đủ 1 chữ cái
o))
- Yêu cầu HS quan sát chữ mẫu và
cho biết cách viết nối từ G sang o
(nét cong trái của chữ o chạm vào
điểm dừng bút của chữ G).
- Quan sát, lắngnghe
- 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ
Góp 2 lượt, chỉnh sửa cho HS.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài
viết trong vở tập viết
- Lắng nghe
Trang 19Tập đọ:
BÀN TAY DỊU DÀNG
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn được cả bài
- Nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc lời nhânvậtphù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: sự dịu dàng, đầythương yêu của thầy cô giáo đã an ủi bạn HS đang buồn vì
bà mất, nên bạn càng thêm yêu quý thầy và cố gắng học đểkhông phụ lòng mọi người.(trả lời được các câư hỏi trongbài)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa SGK
- Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi
mỗi em đọc 2 đoạn
- 2 HS đọc bài trảlời câu hỏi
- Việc làm của Minh và Nam đúng
hay sai? Vì sao?
Trang 20- Ai là người mẹ hiền? Vì sao?
Nhận xét.- Cho điểm
3 Dạy bài mới: Cho HS xem tranh
minh họa
- Quan sát
A Giới thiệu bài:
“Bàn tay dịu dàng” ghi bảng
- 3 HS nhắc lại tênbài
- GV đọc mẫu lần 1 - Theo dõi bài
- Giới thiệu các từ khó cần luyện đọc
đã viết sẵn trên bảng theo yêu cầu
- 5 - 8 HS đọc lại
cả lớp đọc
- Yêu cầu HS nối nhau đọc từng câu
trong bài Nghe chỉnh sửa lỗi cho HS
- Mỗi em đọc 1câu từ đầu bài đếnhết bài.( 2 vòng)
- Phân đoạn: 3 đoạn (như ở SGK) - Theo dõi
- Gọi HS đọc từng đoạn nêu nghĩa từ
mới trong đoạn
- 3 HS lần lượt đọcbài, nêu nghĩa mớitheo yêu cầu
- Giới thiệu câu khó hướng dẫn HS
ngắt giọng
- Thế là/ chẳng bao giờ/ An còn
được nghe bà kể chuyện cổ tích,/
chẳng bao giờ còn được bà âu yếm,/
Thầy khẽ nói với An.//
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc (cá nhân,
đồng thanh)
- Nhận xét, tuyên dương
- HS còn lại nghesửa lỗi cho nhau
Cử cá nhân thi đọc
Trang 21- Yêu cầu cả lớp đọc bài.
B Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài - Đọc bài
Hỏi: chuyện gì xảy ra với An và gia
đình?
- HS trả lời theocâu hỏi
- Từ nào cho ta thấy An rất buồn khi
bà mới mất? Lòng nặng trĩu nỗi
buồn… buồn bã…)
HSTL cu hỏi
- Khi An chưa làm bài tập, thái độ
của thầy giáo thế nào? (Thầy không
trách An… xoa lên đầu An)
HSTL cu hỏi
- Theo em vì sao thầy giáo có thái độ
như thế? (Vì thầy rất thông cảm với
nỗi buồn của An, với tấm lòng quý
mến bà của An Thầy biết và thương
tình yêu và lòng tin tưởng của thầy
đối với em Em không muốn làm thầy
buồn)
HSTL cu hỏi
- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong
bài cho ta thấy rõ thái độ của thầy
giáo? (Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An…
“Tốt lắm!”)
HSTL cu hỏi
- Em thấy thầy giáo của An là người
như thế nào? (rất yêu thương, quý
mến HS, biết chia sẻ và cảm thông
HSTL cu hỏi
Trang 22* Tổ chức cho HS thi đọc theo vai
Nhận xét, ghi điểm
- Các nhóm cử đạidiện thi đọc theovai
Trang 23II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng ghi các BT chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc cho HS
viết các từ khó, các từ dễ lẫn của tiết
trước: xấu hổ, đau chân, trèo cao, con
dao, tiếng rao, giao bài tập, về nhà,
muộn, muôn thú
- 2 HS lên bảngviết, HS còn lại viếtbảng con
- Nhận xét
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài: tên bài viết “Bàn
tay dịu dàng” ghi bảng
- 3 HS nhắc lại tênbài
- Đọc đoạn bài viết - Theo dõi, đọc
An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài
tập? (An buồn bã … chưa làm bài
tập)
Lúc đó thầy có thái độ như thế
nào? (Thầy nhẹ nhàng … không trách
An)
- Yêu cầu HS quan sát đoạn bài viết - Thực hiện theo
yêu cầu của GV.Hỏi: Tìm những chữ phải viết hoa
trong bài? (An, Thầy, Thưa, Bàn)
HS trả lời cu hỏi
Trang 24An là gì trong câu? (Tên riêng của
bạn HS)
HS trả lời cu hỏi
Các chữ còn lại vì sao phải viết
hoa? (là các chữ đầu câu)
+ Vậy những chữ nào thì phải viết
hoa? (chữ cái đầu câu và tên riêng)
HS trả lời cu hỏi
+ Khi xuống dòng, chữ đầu câu phải
viết thế nào? (Viết hoa và lùi vào ôli)
- Yêu cầu HS nêu các từ khó viết
trong bài rồi phân tích lần lượt các từ
đã nêu
- Nêu từ khó, phântích theo yêu cầucủa GV
- Đọc lần lượt các từ khó cho HS
viết vào bảng con: vào lớp, làm bài,
chưa làm, thì thào, xoa đầu, yêu
thương, kiểm tra, buồn bã, trìu mến…
- Viết bảng con
- Đọc bài yêu cầu HS nghe viết vào
vở
- Nghe, viết bài
- Đọc lại bài yêu cầu HS soát lỗi - Soát lỗi
- Chấm bài: 5 đến 7 vở
- Nhận xét
- Mang vở lênchấm theo yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng làm: ao cá, gáo
dừa, hạt gạo, nấu cháo, cây sáo,
pháo hoa, con cáo… cây cau, số sáu,
cháu, đau chân…
Bài 3: Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm
bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài - 3 HS lên bảng
Trang 25làm bài.
a Cái cặp da này rất đẹp - HS còn lại làm
vào vở
- Chúng em xếp hàng ra về
- Gia đình em rất hòa thuận
- Con dao này rất sắc
- Người bán hàng vừa đi vừa rao
- Mẹ giao cho em ở nhà trông em
b Đồng ruộng que em luôn xanh tốt
Nước chảy từ trên nguồn đổ xuống,
chảy cuồn cuộn
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dăn dò:
- Nhận xét tiết học - Chọn bạn học tốt
- Về nhà viết lại các lỗi chính tả
trong bài ghi nhớ các từ phân biệt đã
Trang 26III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng
làm bài
Điền từ chỉ hoạt động trạng thái còn
thiếu trong các câu
a Chúng em nghe cô giáo giảng bài.
b Thầy Minh dạy môn toán.
c Bạn Ngọc học giỏi nhất lớp em.
d Mẹ đi chợ mua cá về nấu canh.
e Hà đang lau bàn ghế.
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
Giới thiệu tên bài ghi bảng
- 3 HS nhắc lạitên bài
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: (miệng)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc câu a - Quan sát
- Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu - 2 HS trả lời