1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Thiết kế bài học khối lớp 2 - Tuần 10 năm 2009

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mét sè häc sinh diÔn tiÓu phÈm - Lµm bµi trong giê ra ch¬i cã - Giê ra ch¬i dµnh cho HS vui ch¬i, bít c¨ng th¼ng trong häc tËp vµ v× vËy nªn dùng thời gian đó để làm bài tập.. Chúng ta k[r]

Trang 1

Tuần 10 Ngày soạn: 17 – 10 – 2009

Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Chào cờ

Tập trung toàn trường

Tiết 2: Toán

$46: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Củng cố cách tìm " 1 số hạng trong 1 tổng"

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

2 Kĩ năng:

- Biết tìm một số hạng trong một tổng và cách trình bày

- Biết cách trình bày và giải toán có lời văn

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm 1 số hạng trong 1 tổng ta làm

thế nào ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài.

*Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

*Mục tiêu: Củng cố cách tìm " 1 số hạng

trong 1 tổng"

Bài 1: Tìm x

- Làm mẫu 1 bài x là số hạng chưa biết

trong 1 tổng

- Số hạng đã biết là 8, tổng đã biết là 10

- Muốn tìm số hạng chưa biết là làm thế

nào ?

- Cho hs làm bảng con

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Trò chơi “ đố nhau”

- 1 hs nêu

- HS1: x + 8 =17

- HS 2: 6 + x =14

a, x + 8 = 10

x = 10 - 8

x = 2

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

- HS làm bảng con và nhận xét của nhau

b, x + 7 = 10

x = 10 - 7

x = 3

c, 30 + x = 58

x = 58 - 30

Trang 2

*Mục tiêu: Ôn lại phép trừ đã học.

Bài 2: Tính nhẩm.

-HS làm SGK (46)

- Cho hs nêu miệng

- GV nhận xét

Bài 3: Tính

- Cho hs thi làm giữa các nhóm

- GV nhận xét

*Hoạt động: 3: Làm vào vở

*Mục tiêu: Biết giải toán đơn về phép trừ.

Bài 4: 1 HS đọc đề bài

- GV nêu kế hoạch giải

- 1 HS tóm tắt

- 1 HS giải

- GV nhận xét

Bài 5: Tìm x

Biết x + 5 = 5

x = 5 – 5

x = 0

- GV nhận xét

3 Kết luận:

- Nhận xét giờ học

x = 28

- HS nối tiếp đọc phép tính và nêu kết quả

9 + 1 = 10 8 + 2 = 10

10 – 9 = 1 10 – 8 = 2

10 – 1 = 9 10 – 2 = 8

3 + 7 = 10

10 – 3 = 7

10 – 7 = 3

- HS làm trong nhóm và trình bày trước lớp

10 – 1 – 2 = 7 10 – 3 – 4 = 3

10 – 3 = 7 10 – 7 = 3

19 – 3 – 5 = 11

19 – 8 = 11

Tóm tắt:

Cam quýt : 45 quả

Trong đó cam: 25 quả

Quýt :…quả ?

Bài giải:

Quýt có số quả là:

45 – 25 = 20 (quả)

Đáp số: 20 quả

A x = 5

B x = 10

C x = 0

Tiết 3: Thể dục

( GV thể dục dạy)

Tiết 4+5: Tập đọc

$ 37 + 38 : Sáng kiến của bé hà

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

Trang 3

- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: Cây sáng kiến, lập đông,

chúc thọ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ

của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm

từ

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

3 Thái độ: Có ý thức quan tâm đến ông bà , cha mẹ và những người thân

trong gia đình

*THBVMT ở hoạt động 2.

*HSKKVH: Đọc rõ ràng đúng tiếng, từ , câu và cả bài, phát âm chính xác.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học.

2 Phát triển bài.

*Hoạt động 1: Luyện đọc:

*Mục tiêu: Biết ngắt , nghỉ hơi đúng và hiểu

nghĩa các từ mới

1.GV hướng dẫn HS luyện đọc ,kết hợp giải

nghĩa từ:

-đọc mẫu toàn bài:

a Đọc từng câu:

- Chú ý các từ ngữ HS hay đọc sai

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Các từ mới

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Đọc ĐT

- HS chú ý nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài + Ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ…

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ (SGK)

- HS đọc theo nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài

Tiết 2:

Trang 4

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi trong bài

và hiểu nội dung bài

Câu 1: 1 HS đọc

- Bé Hà có sáng kiến gì ?

- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của

ông bà

Câu 2:

- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ

của ông bà ? vì sao ?

- Hiện nay trên thế giới người ta lấy ngày

1/10 làm ngày quốc tế cho người cao tuổi

Câu 3: (HS đọc)

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?

- Ai đã gỡ bí cho bé Hà ?

Câu 5: (HS đọc)

- Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế

nào ?

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức

"Ngày cho ông bà"

+THBVMT: Em đã làm gì để tỏ lòng kính

yêu của mình với ông bà ?

*Hoạt động 4: Luyện đọc lại

*Mục tiêu: Biết đọc phân vai theo nhóm.

- Phân vai (2, 3 nhóm)

3 Kết luận:

- Nêu nội dung, ý nghĩa chuyện

- Nhận xét

- Chuẩn bị tiết kể chuyện

- HS đọc thầm đoạn 1

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Vì Hà có ngày lễ tết thiếu nhi 1/6 bố

là công nhân có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả

- Chọn ngày lập đông làm lễ của

ông bà Vì ngày đó là ngày trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chú ý chăm lo sức khoẻ cho các cụ già

- Chưa biết nên chuẩn bị già gì biếu

ông bà

- Bố thì thầm vào tai bé mách nước

Bé hứa…bố

- Là 1 cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kinh yêu, ông bà

- Vì Hà rất yêu ông bà

- HS nối tiếp nêu

- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai (Người dẫn chuyện, bé Hà, bà, ông)

- Sáng kiến bé Hà tổ chức … thể hiện lòng kính yêu ông bà

Ngày soạn: 18 – 10 – 2009

Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Toán

$ 47: Số tròn chục trừ đi 1 số

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

Trang 5

- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc

2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn

- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

2 Kĩ năng:

- Biết thực hiện thành thạo dạng toán trên

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải toán có lời văn

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* HSKKVH: Thực hiện phép trừ đơn giản.

II đồ dùng:

- 4 bó, mỗi bó 10 que tính

- Bảng gài que tính

iII Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Phát triển bài.

*Hoạt động 1: Kiến thức

*Mục tiêu:Biết thực hiện phép trừ 40 – 8

và 40 – 18

a Giới thiệu thực hiện phép trừ 40-8 và tổ

chức thực hành

- Gắn các bó que tính trên bảng

*Nêu: Có 4 chục que tính, bớt đi 8 que tính

Em làm thế nào để biết còn bao nhiêu que

tính ?

(Lấy bớt đi tức là trừ đi nên viết dấu trừ) lấy

bớt đi 8 que tính thì viết 8 ở cột đơn vị,

thẳng cột với 0, kể vạch ngang ta có phép

trừ 40-8

- Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

*Chú ý: Viết 2 thẳng cột với 0 và 8, viết

3 thẳng cột với 4

- Lớp làm bảng con

24 + x = 30

x + 8 = 19

- Hướng dẫn HS lấy ra 4 bó (mỗi bó 1 chục (tức 10) que tính và hướng dẫn HS nhận ra có 4 chục thì viết 4 vào cột chục viết 0 vào cột đơn vị

Chục Đơn vị

4 0 8

- Lấy 1 bó 1 chục que tính, tháo rời ra

được 10 que tính, lấy bớt đi 8 que tính, còn lại 2 que tính

- (10 – 8 = 2) viết 2 thẳng cột với 0 và

8 ở cột đơn vị, 4 chục que tính bớt đi 1 chục còn lại 3 chục

- (4 – 1 = 3) viết 3 ở cột chục thẳng cột với 4, 3 chục que tính và 2 que tính rồi gộp lại thành 32 que tính (40 – 8 = 32)

40

- 8 32

Trang 6

- HS lấy 4 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính (4 chục là 40 que tính)

- Tính trừ 40-18

- Từ 40 que tính ( 4 bó) mỗi bó 1 chục lấy

1 bó, còn lại 3 bó Tháo rời bó que tính vừa lấy được 10 que tính, bớt đi 8 que tính còn 2 que tính

- Từ 3 bó còn lại tiếp tục lấy tiếp 1 bó que tính nữa, còn lại 2 bó, tức là còn 2 chục que tính

b Giới thiệu cách thực hiện phép trừ.

40-18 và tổ chức thực hành

Bước 1: Giới thiệu phép trừ 40 - 18

- Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính phải

làm tính gì ?

Bước 2: Thực hiện phép trừ 40 – 18

*Chú ý: Các thao tác của bước 2 là cơ sở

của kỹ thuật trừ có nhớ

Kết quả là: Còn lại 2 bó (tức 2 chục) và

2 que tính rời còn lại 22 que tính

40 18 22

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

Bước 3: Hướng dẫn HS đặt tính và tính.

* Hoạt động 2: Thực hành

* Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ dạng

có nhớ và tìm số hạng chưa biết, giải toán

có lời văn

Bài 1: HS làm bảng con

- Giáo viên nhận xét:

Bài 2: Tìm X

- Lớp làm bảng nhóm

- 3 HS lên bảng trình bày trước lớp + Củng cố muốn tìm 1 số hạng 1 chưa

biết

a x + 9 = 30

x = 30 – 9

x = 21

b 5 + x = 20

x = 20 – 5

x = 15

x = 60 –19

x = 41

- 1 em giải bản phụ , lớp làm vào vở Còn : ? que tính

Trang 7

Bài giải:

Số que tính còn lại là:

20 - 5 = 15 (cây)

Đáp số: 15 cây

3 Kết luận:

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: Mĩ thuật

( GV mĩ thuật dạy )

Tiết 3: Kể chuyện

$ 10: Sáng kiến của bé hà

I Mục tiêu :

1 Kiến thức.

- Kể nội dung chuyện “ Sáng kiến của bé hà”

2 Kĩ năng:

* Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

* Rèn kỹ năng nghe:

Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng

3 Thái độ: Có hứng thú khi kể chuyện, tự nhiên, bạo dạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn yêu cầu 1

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu giờ học

2 Phát triển bài.

Trang 8

* Hoạt động1: Hướng dẫn kể chuyện

*Mục tiêu: Biết kể từng đoạn câu chuyện

dựa vào các ý chính

- Hướng dẫn HS kể mẫu Đ1 theo ý 1

- Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?

- Bé Hà có sáng kiến gì ?

- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của

ông bà ? vì sao ?

*Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp.

*Mục tiêu:Biết kể toàn bộ câu chuyện.

- GV hướng dẫn kể

- Cho hs thi kể trước lớp

3 Kết luận:

- GV nhận xét tiết học

- 1HS đọc yêu cầu của bài (bảng phụ)

a) Chọn ngày lễ b) Bí mật của 2 bố con c) Niềm vui của ông bà

- HS kể 1 đoạn làm mẫu

- Kể chuyện trong nhóm: HS nối tiếp nhau kể từng đoạn

- Kể chuyện: Trước lớp

- 3 HS đại diện cho 1 nhóm kể nối tiếp…

- 3 HS 3 nhóm thi kể

- 2, 3 HS đại diện cho 2, 3 nhóm thi kể

- Về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe

Tiết 4: Chính tả (Tập chép)

$ 19: Ngày lễ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Chép bài “ Ngày lễ” và hiểu nội dung bài viết

2 Kĩ năng:

-Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ

- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi, thanh ngã

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

*HSKKVH: Viết chính xác bài “ Ngày lễ” với tốc độ chậm.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung đoạn chép

- Bảng phụ bài tập 2, 3a

III hoạt động dạy - học

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài.

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

*Mục tiêu: Hiểu nội dung bài viết và

chép chính xác bài vào vở

- GV đọc đoạn chép

- GV chỉ vào những chữ viết hoa trong

bài chính tả

- 2, 3 HS đọc đoạn chép

- Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc

tế Lao động, ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Những chữ nào trong tên ngày lễ được

- HS viết vào bảng con những tiếng dễ

- HS chép bào vào vở - HS lấy vở viết bài

-GV đọc lại toàn bài cho HS Soát lỗi

- Chấm bài ( 5 – 7 bài )

-HS đổi vở soát lỗi

*Hoạt động 2: Luyện tập

*Mục tiêu: Biết làm đúng các bài tập

chính tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k

- Nhận xét chữa bài

- 1 học sinh nêu yều cầu bài

- Lớp làm SGK

*Lời giải: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh

Bài 3: Điền vào chỗ trống l/n, nghỉ/ nghĩ

- Cho hs làm nhóm

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp

Lời giải: a, lo sợ, ăn no, hoa lan, Giáo viên nhận xét b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm

nghĩ

3 Kết luận:

- GV khen những HS chép bài chính tả

đúng, sạch đẹp

- Nhận xét tiết học

Trang 10

Ngày soạn: 19 – 10 – 2009

Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009

Tiết 1: Tập đọc $ 39:Bưu thiếp

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc bài “ Bưu thiếp” Hiểu được nghĩa các từ : Bưu thiếp, nhân dịp.

- Hiểu được nội dung 2 bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết 1 bưu thiếp, cách ghi 1 phong bì thư

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với giọng rõ ràng, rành mạch

3 Thái độ: Biết biểu lộ tình cảm qua các bưu thiếp để tặng người mình yêu

mến

*HSKKVH: Đọc rõ ràng, chính xác bài với tốc độ chậm.

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS mang 1 bưu thiếp, 1 phong bì thư

- Bảng phụ viết những câu văn trong bưu thiếp và trên phong bì đã hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc 3 đoạn sáng kiến của bé Hà

- Bé Hà có sáng kiến gì ?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài:

*Hoạt động1: Luyện đọc

*Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài kết hợp giải

nghĩa từ

Trang 11

-GV đọc mẫu

- HD học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ

Hướng dẫn đọc đúng các từ - Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc

(Bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì) - SGK

- Phần chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d.Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong

nội dung bài

- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? - Của cháu gửi cho ông bà

- Bưu thiếp T2 là của ai gửi cho ai ? - Của ông bà gửi cho cháu

- Gửi đề làm gì ? - Để báo tin cho ông bà…chúc tết

cháu

- Bưu thiếp dùng để làm gì ? Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo

vắn tắt tin tức

*Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng

sinh nhật ông bà, nhưng chỉ nói chúc thọ

nếu ông bà đã già (thường trên 70)

- Cần viết bưu thiếp ngắn gọn - HS viết bưu thiếp và phong bì

3 Kết luận

–GV hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét

- Thực hành qua bài

Tiết 2: Âm nhạc

( GV âm nhạc dạy )

Trang 12

Tiết 3: Toán

$ 48: 11 trừ đi một số 11-5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS:

- Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 11-5 (nhớ các thao tác trên đồ dùng

học tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm ,tính viết) và giải toán

- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ

3 Thái độ: Có hứng thú học mon toán.

II Đồ dùng:

- 1 bó chục que tính và 1 que tính rời

II các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Kiến thức

*Mục tiêu: HS biết thực hiện phép trừ dạng

11-5, lập bảng trừ (11 trừ một số)

- Có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, làm

thế nào để lấy đi 5 que tính ?

80 – 17

90 – 2

- Lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời

- 11 que tính

- Viết 11 - 5

- Thông thường lấy 1 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 4 qua tính nữa (1 + 4 = 5)

Trang 13

- Có 11 que tính, lấy đi 5 que tính còn lại

+ 11 trừ 5 thẳng 6, viết 6 thẳng cột 1 với 5

*Đặt tính rồi tính (5 viết thẳng cột với 1

ở cột đơn vị viết dấu phép tính rồi kẻ vạch

ngang

11 5 6

11 – 4 = 7 11 – 8 = 3

*Hoạt động 2: Thực hành

*Mục tiêu: Biết thực hiên phép trừ dạng 11

– 5 và giải toán có lời văn có liên quan đến

phép trừ

11 – 5 = 6 11 – 9 = 2

Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS nêu yêu cầu bài

- Lớp làm SGK

- Nêu miệng kết quả

a) 9 + 2 = 11 8 + 3 = 11

2 + 9 = 11 3 + 8 = 11 11- 9 = 2 11 – 8 = 3 11- 2 = 9 11 – 3 = 8

b) 11 – 1 – 5 =

11 – 6 = 5 11 – 10 = 1

GV nhận xét.

- Lớp làm bảng con

1

- Nhận xét chữa bài

Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ

số và số trừ

- Cho hs làm nhóm

- 1HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng nhóm và trình bày trước lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w