Hiểu được sự lớn lên của mọi người là không hoàn toàn giống nhau, có người cao hơn, có người thấp hơn, người béo hơn và người gầy hơn.... đó là điều bình thường..[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011 Tiết 1 Chào cờ
Tiết 2 + 3 Học vần
Đ 11+12 : ? A- Mục đích yêu cầu:
- HS nhận biết được các dấu ?
- Biết ghép các tiếng bẻ, bẹ
- Biết các dấu thanh ? ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và Bác nông dân trong tranh
B- Đồ dùng dạy - học:
- Các vật tựa như hình dấu hỏi, chấm (? )
- Bộ đồ dùng TV
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số.
II- Kiểm tra bài cũ:
- Viết tiếng bẻ
- Đọc SGK
- Nêu nhận xét sau kiểm tra
III- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Dạy dấu:
Dấu ?
a- Nhận diện dấu
- Viết lên bảng dấu ? và nói: Dấu ? là
một nét móc
- Cho HS xem dấu ? trong bộ chữ GV
? Dấu ? giống những vật gì ?
b- Phát âm và đánh vần:
+ Phát âm:
- GV phát âm mẫu (giải thích)
- Theo dõi và sửa cho HS
- 2 HS lên bảng viết tiếng (bẻ)
- 1 vài học sinh đọc
- HS đọc theo GV: (? )
- HS chú ý theo dõi
- Dấu hỏi giống cái móc câu đặt ngược, cái cổ con ngỗng
- HS nhìn bảng phát âm (CN, nhóm, lớp)
Trang 2+ Đánh vần tiếng :
- Yêu cầu HS tìm và gài dấu ? vừa học
- Cho học sinh gài tiếng be
- Ghi bảng: be
- Yêu cầu HS nhắc lại vị trí của các âm
trong tiếng (be)
- Tìm và gài dấu ? trên âm e
- GV viết bảng : bẻ
? dấu hỏi được đặt ở vị trí nào trong
tiếng ?
Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn
Bờ - e - be - hỏi - bẻ
Đọc trơn: bẻ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Dấu.
a- Nhận diện dấu:
- Viết lên bảng dấu (.) và nói: dấi (.) là
một chấn tròn
- Cho HS xem dấu (.) trong bộ chữ GV
b- Phát âm và đánh vần:
- GV phát âm mẫu (giải thích)
- Theo dõi và sửa cho HS
+ Đánh vần tiếng
- Yêu cầu HS tìm và gài dấu (.)
- Yêu cầu HS tìm và gài tiếng (be) sau
đó gài thêm dấu (.) dưới e
- GV nói: Khi thêm dấu (.) vào e ta có
tiếng bẹ
- Ghi bảng: bẹ
? Dấu nặng được đặt ở vị trí nào trong
tiếng bẹ?
+Lưu ý: Trong các dấu thanh duy nhất
chỉ có dấu nặng đặt ở dưới con chữ
- Hướng dẫn đánh vần và đọc trơn (bẹ)
- Lấy bộ đồ dùng và thực hành
- Tiếng be có âm b đứng trước, âm e
đứng sau
- HS gài: bẻ
- Dấu hỏi được đặt trên âm e
- HS đọc (CN, nhóm, lớp)
- HS theo dõi
- HS nhìn bảng phát âm (CN, nhóm, lớp)
- HS lấy hộp đồ dùng và thực hành
- HS gài bẹ
- Dấu nặng đặt dưới âm e
- HS đánh vần và đọc (CN, nhóm, lớp)
Trang 3- GV theo dõi và chỉnh sửa
c- Hướng dẫn viết chữ:
- Viết mẫu, nêu quy trình viết
- GV nhận xét, chữa lỗi cho HS
d- Củng cố:
+ Trò chơi: 'Tìm chữ có dấu ? )
Cách chơi: - GV viết lên bảng
- Con hổ rất nặng
- Mẹ em có cái giỏ
- Em mua củ hẹ
(HS lên tìm chữ có dấu ? và gạch bằng
phấn màu Tổ nào tìm đúng và nhanh vẽ
thắng cuộc
- Cho HS đọc lại bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết trên không
- HS viết trên bảng con
-Mỗi tổ cử một bạn lên chơi
- Lớp đọc ĐT (1lần)
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
+ Đọc lại bài của tiết 1 (SGK và bảng)
- GV theo dõi, chỉnh sửa, cho điểm
khuyến khích
b- Luyện viết:
- Hướng dẫn HS viết trong vở
, bẻ bẹ
- KT tư thế ngồi và cách cầm bút của
HS
- GV KT, uốn nắn thêm cho HS yếu
- Nhận xét bài viết của học sinh
*Cho HS nghỉ giữa tiết
c- Luyện nói: bẻ
+ Yêu cầu HS thảo luận:
? Quan sát tranh, xem thấy những gì ?
? Các bức tranh nay có gì giống nhau ?
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS tập viết trong vở theo mẫu
- Quan sát tranh, thoả luận nhóm 2 nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
Trang 4? Các bức tranh này có gì khác nhau?
? Em thích bức tranh nào?
Vì sao?
+ Phát triển nội dung luyện nói:
? Trước khi đến trường em có sửa lại -
quần áo cho gọn gành không?
? Em thường chia quà cho mọi người
không?
hay thích dùng một mình?
? Nhà em có trồng ngô không?
? Tiếng bẻ còn được dùng ở đâu nữa ?
? Em hãy đọc lại tên của bài luyện nói ?
bẻ
IV- Củng cố:
Trò chơi: Tìm và gài dấu vừa học
- Cho cả lớp đọc lại bài
V- Dặn dò: - Nhận xét chung giờ học
- Tự tìm dấu thanh ở nhà
- Xem trước bài 5
- HS đùng hộp đồ dùng
- Lớp đọc (1 lần)
Tiết 4 Thể dục
GV nhóm 2 soạn, giảng
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011 Tiết 1+ 2 Học vần
Đ13+ 14 : \ ~
A- Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được các dấu và thanh (\ ), (~)
- Ghép được các tiếng bè, bẽ
- Biết được dấu (\ ), (~) ở các tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói về bè và tác dụng của nó trong đời sống
B- Đồ dùng dạy học.
- Bảng kẻ ôli
- Các vật tựa hình dấu (\ ), (~)
Trang 5C- Các hoạt động dạy - học.
I- Ôn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ:
- Viết và đọc
- Đọc bài trong SGK
- Nêu nhận xét sau KT
III- Dạybài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Dạy dấu thanh:
Dấu \ :
a- Nhận diện dấu
- GV gài lên bảng dấu ( \ ) và nói
? Dấu huyền có nét gì ?
? Dấu huyền và dấu sắc có gì giống và
khác nhau ?
? Hãy tìm và gài cho cô dấu ( \ )
? Dấu ( \ ) trông giống cái gì ?
b- Ghép chữ và phát âm:
- Y/c HS ghép tiếng (be) rồi gài thêm
dấu ( \ ) trên e
-? Dấu ( \ ) nằm ở vị trí nào trong tiếng
bè ?
+ GV: phát âm mẫu: bè
- GV theo dõi, chỉnh sửa
? Hãy tìm các từ có tiếng bè ?
*Nghỉ giữa tiết
Dấu ( ~ ):
a- Nhận diện dấu:
- Gài bảng dấu ( ~ ) và nói : Dấu ( ~ ) là
một nét móc nằm ngang có đuôi đi lên
? dấu ( ~ ) và ( ? ) có gì giống và khác
nhau
b- Phát âm và đánh vần:
- GV phát âm mẫu (giải thích)
- Viết bảng con T1, T2, T3 mỗi tổ viết 1 chữ (bé, bẻ, bẹ)
- 3 HS đọc
- HS đọc theo GV: Dấu ngã
Dấu huyền
- Dấu ( \ ) có nét xiên trái,
- Giống: đều có nét xiên trái
- Khác: dấu ( \ ) nét xiên trái dấu ( / ) nét xiên phải
- HS tìm và gài
- Giống cái thước kẻ đặt nghiêng trái
- HS ghép tiếng bè
- Dấu ( \ ) nẳm trên âm e
- HS phát âm (CN, nhóm, lớp)
- Bè chuối, chia bè, to bé
- HS tô chữ trên không
- HS viết bảng con
- HS chú ý
- Giống: Đều là nét móc
- Khác: dấu ( ~ ) có đuôi đi lên
- HS nhìn bảng phát âm nhóm, lớp, CN
- HS sử dụng bộ đồ dùng
- HS ghép tiếng: bẽ
Trang 6- Y/c HS tìm và gài dấu ( ~ )
- Y/c HS ghép tiếng be rồi gài thêm dấu
( ~ ) trên e
- Tiếng be khi thêm ( ~ ) ta được tiếng
(bẽ)
? Nêu vị trí của dấu ( ~ ) trong tiếng ?
? Tiếng bè và bẽ có gì giống và khác
nhau ?
-GV phát âm: bẽ
- CV theo dõi, chỉnh sửa
c- Hướng dẫn viết chữ và dấu
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
- GV theo dõi, chỉnh sửa
3 Củng cố - dặn dò:
- Trò chơi: Tìm tiếng có dấu vừa học
- GV nêu luật chơi và cách chơi
? Chúng ta vừa học dấu gì ?
- Nhận xét chung tiết học
- Dấu ( ~ ) nằm trên âm e
- Giống: đều có tiếng be
- Khác: dấu thanh
- HS phát âm (nhóm, CN, lớp)
- HS tô trên không sau đó viết trên bảng con
-Các nhóm cử đại diện lên chơi
- HS nêu
Tiết 2
4- Luyện tập:
a- Luyện đọc
? Trong tiết trước các em đã học dấu
thanh và tiếng mới nào ?
- Cho HS đọc lại các tiếng: bê, bẽ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
b- Luyện viết:
- Hướng dẫn viết vở tập viết
- KT tư thế ngồi, cầm bút
- Cho HS viết (bè, bẽ) trong vở
- GV theo dõi, uốn nắn thêm
-Dấu (\ ), (~) Tiếng bè, bẽ
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS chú ý theo dõi
- HS làm theo Y/c
- HS tập viết theo mẫu
Trang 7- Nhận xét bài viết.
*Nghỉ giải lao giữa tiết
c- Luyện nói: Chủ đề bè
? Bức tranh vẽ gì ?
? Bè đi trên cạn hay dưới nước
? Thuyền và bè khác nhau như thế nào ?
? Thuyền để làm gì ?
? Những người trong bước tranh này
đang làm gì ?
? Tại sao người ta không dùng thuyền
mà dùng bè ?
? Em đã nhìn thấy bè bao giờ chưa ?
? Em hãy đọc lại tên của bài ?
IV- Củng cố
Trò chơi: "thi viết chữ đẹp"
Cách chơi: Cho HS thi viết tiếng vừa
học Trong cùng một thời gian nhóm nào
viết đúng, đẹp và xong trước là thắng
cuộc
- Cho HS đọc lại bài
V- Dặn dò: - Nhận xét chung giờ học
- Về nhà học bài
- Xem trước bài 6
- HS thảo luận nhóm 2 và nói cho nhau nghe về chủ đề luyện nói hôm nay
- Vẽ bè
- Bè đi dưới nước
- Thuyền: có khoang chứa người và hàng hoá
Bè: Không có khoang chứa và trôi = sức nước là chính
- Để chở người và hàng hoá qua sông
- Đẩy cho bè trôi
- Vì vận chuyển được người
- HS trả lời
- Bè
- Mỗi tổ cử một bạn đại diện lên thi
- Cả lớp đọc lại bài (một lần)
Tiết 3 Toán
Đ5 Luyện Tập A- Mục tiêu:
Trang 8- Giúp HS củng cố về: Nhận xét tình huống, hình tam giác, hình tròn
B- Đồ dùng dạy học:
- 1 số hình vuông, hình tam giác, hình tròn bằng bìa
- Que diêm
- 1 số đồ vật có dạng hình vuông, hình , hình tròn
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổn định tổ chức: Hát
II- Kiểm tra bài cũ:
? Giờ trước em học hình gì?
? Hình có mấy cạnh?
- Yêu cầu HS tìm và gài hình
III- Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn HS làm một số bài tập
Bài 1: tô màu vào các hình
- Y/c HS mở BT1 (SGK Tr10)
? Trong bài có những hình nào ?
HD: các hình vuông: tô 1 màu
Các hình tròn: tô một màu
Các hình tô 1 màu
- Y/c HS lấy bút chì và HD tô
- GV nhận xét, tuyên dương
? Bài củng cố cho các em kiểm tra gì ?
*Nghỉ giữa tiết
Bài 2: Thực hành ghép hình
- HD HS dùng một hình vuông và hai
hình tam giác để ghép thành hình mới
- GV ghép mẫu một hình
- Cho HS ghép hình
IV-Củng cố: + Trò chơi: "Thi xếp hình
bằng que tính"
- Cho HS thi xếp hình vuông, hình tam
giác bằng que tính
V- Dặn dò: - nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Hình tam giác
- Hình có ba cạnh
- HS tìm và gài
- HS mở sách
- Trong bài có hình , hình vuông, hình tròn
- HS chú ý nghe
- HS chú ý nghe
- HS tô màu vào các hình theo HD
- C2 về nhận biết hình vuông, hình và hình tròn
- HS theo dõi
- HS lần lượt ghép các hình như hình a,
b, c
- HS thi xếp hình
Trang 9Tiết 4 Thủ công:
Đ 2: xé, dán hình chữ nhật - hình tam giác A- Mục tiêu:
- HS biết cách xé dán hình chữ nhật, hình tam giác
- Xé, dán dược hình chữ nhật, hình tam giác theo mẫu
B- Chuẩn bị;
GV: - Bài mẫu về xé, dán hình nhận xét, hình
- 2 tờ giấy mầu khác nhau
- Giấy trắng làm nền
- Hồ dán, khăn lau tay
HS: - Giấy mầu, giấy nháp có kẻ ô
- Hồ dán, bút chì
- Vở thủ công, khăn lau tay
C- Các hoạt động dạy - học:
I- ổn định tổ chức: Hát
II- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu nhận xét sau kiểm tra
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy bài mới
a- Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và
nhận xét mẫu
- Cho HS xem bài mẫu
? Xung quanh em có những đồ vật nào
có dạng hình ; hình chữ nhật
- Nhắc HS nhớ đặc điểm của các hình đó
và tập xét
b- Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
mẫu
- Theo quy trình gấp lên bảng và hướng
dẫn theo 2 lần
Lần 1: Thao tác nhanh để HS biết khái
- HS lấy đồ dùng cho GV kiểm tra
- HS quan sát
- Dạng hình vuông bảng, bàn
- Hình ; khăn quàng
- HS chú ý quan sát các thao tác mẫu
Trang 10quát quy trình
Lần 2: Hướng dẫn chậm từng thao tác
*- Vẽ và xét hình chữ nhật:
- Lật mặt có kẻ ô, đếm và đánh dấu
- Vẽ hình CN có cạnh dài 12 ô, gắn 6 ô
- Làm thao tác xé từng cạnh hình chữ
nhật
(dùng ngón cái và ngón trỏ để dọc theo
cạnh của hình, cứ thao tác như vậy để xé
các cạnh của hình)
- Sau khi xé xong, lật mặt sau ta có hình
chữ nhật
*- HS thực hành vẽ và xé hình chữ nhật:
- Yêu cầu HS đặt giấy mầu lên bàn, lật
mặt kẻ ô, đếm ô và đánh dấu
- Nối các điểm đánh dấu lại ta có hình
chữ nhật
- Làm thao tác xé các cạnh để có hình
chữ nhật
- GV theo dõi và hướng dẫn thêm
- Nghỉ giữa tiết
*- Vẽ và xé hình tam giác:
*- GV thao tác mẫu và hướng dẫn:
- Lấy tờ giấy mầu, lật mặt sau, đếm đánh
dấu và vẽ hình chữ nhật có cạnh dài: 8 ô,
cạnh ngắn: 6 ô
- Đếm từ trái - phải 4 ô (đánh dấu) để
làm đỉnh
- Từ điểm đánh dấu nối với hai điểm
dưới của hình chữ nhật để có hình
*- HS thực hành vẽ - xé hình :
- Yêu cầu HS lấy giấy mầu và thực hiện
theo hướng dẫn.- GV theo dõi, chỉnh sửa
- HS theo dõi
- HS thực hành đếm, đánh dấu, vẽ và xé
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS thực hành đếm, đánh dấu, vẽ và xé hình
Trang 11*- Dán hình:
- GV hướng dẫn thao tác mẫu và hướng
dẫn
- Dùng ngón tay trỏ di đều hồ lên các
góc và đọc theo cạnh của hình
- Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối
- Yêu cầu HS bôi hồ và dán sản phẩm
theo mẫu
- GV theo dõi và giúp đỡ những HS còn
lúng túng
IV- Củng cố
- Nhận xét chung tiết học
- Đánh giá sản phẩm
V- Dặn dò: - chuẩn bị giấy màu, bút
chì hồ dán cho bài học sau
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS thực hành dán sản phẩm
- HS nghe và ghi nhớ
Thứ tư ngày 24 tháng 08 năm 2011
Tiết 1 Tự nhiên và Xã hội
Đ 2: Chúng ta đang lớn
Những điều HS đã biết Những kiến thức cần biết
Cao hơn, thấp hơn, béo, gầy Hiểu được sự lớn lên của mọi người là
không hoàn toàn giống nhau, có người cao hơn, có người thấp hơn, người béo hơn và người gầy hơn đó là điều bình thường
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Thấy được sự lớn lên về chiều cao, cân nặng, phát triển trí tuệ
- Hiểu được sự lớn lên của mọi người là không hoàn toàn giống nhau, có người cao hơn, có người thấp hơn, người béo hơn và người gầy hơn đó là điều bình thường
2- Kỹ năng:
- Biết sự lớn lên của cơ thể được thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự biểu biết
- Biết so sánh sụ lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
3-Thái độ:
Trang 12- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống để cơ thể khoẻ mạnh và mau lớn
* QTE: HS (cả nam và nữ)biết sức lớn của mình vòn thể hiệ sự hiểu biết dể thực hiện tốt quyền được giáo dục
B- Chuẩn bị:
- Phóng to các hình trong SGK
C- Các hoạt động dạy học:
a- Hoạt động 1( 7 P): Quan sát tranh
+ Mục đích: Biết sự lớn lên của cơ thể
thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu
biết
+ Cách tiến hành:
B1: Cho HS quan sát hoạt động của em
bé trong từng hình, hoạt động của hai em
ở hình dưới
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- Gọi HS nói về hoạt động của từng em
trong từng hình
? Từ lúc nằm ngửa đến lúc biết đi thể
hiện điều gì ?
- GV chỉ hình 2 hỏi tiếp
? hai bạn nhỏ trong hình muốn biết điều
gì ?
- GV chỉ và hỏi tiếp
? Các bạn còn muốn biết điều gì nữa ?
+ Kết luận: Trẻ em sau khi ra ngoài đời
sẽ lớn lên hàng ngày, hàng tháng về cân
nặng, chiều cao về sự hiểu như biết
nói, biết đọc các em cũng vậy mỗi
năm cũng cao hơn, nặng hơn học được
nhiều điều hơn
Hoạt động 2 ( 5P) : Thực hành đo
+ Mục đích: XĐ được sự lớn lên của bản
thân với các bạn trong lớp và thấy được
sự lớn lên của mỗi người là không giống
- 1 vài em trả lời
- HS làm việc theo cặp cùng quan sát và trao đổi với nhau những gì mình quan sát
được
- HS hoạt động theo lớp, một em nói những em khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thiếu sót
- Thể hiện em bé đang lớn
- Các bạn muốn biết chiều cao và cân nặng của mình
- Muốn biết đếm
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 13+ Cách làm:
Bước 1:
- Chia HS thành 3 nhóm và HD các em
cách đo
Bước 2: KT kết quả hoạt động
- GV mời một số nhóm lên bảng, Y/c 1
em trong nhóm nói rõ bạn nào béo nhất,
gầy nhất
? Cơ thể chúng ta lớn lên có giống nhau
không?
? Điều đó có gì đáng lo chưa ?
+ Kết luận:
Sự lớn lên của các em là không giống
nhau, các em cần chú ý ăn uống điều độ,
tập thể dục thường xuyên, không ốm đau
thì sẽ chóng lớn, mạnh khoẻ
- Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 3 ( 8P): Làm thế nào để khoẻ
mạnh
+ Mục đích: HS biết làm một số việc để
cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh
+ Cách làm:
- GV nêu vấn đề: "Để có một cơ thể
khoẻ mạnh mau lớn hàng ngày các em
cần làm gì ?"
- Mỗi HS chỉ cần nói một việc: Chẳng
hạn để có cơ thể khoẻ mạnh hàng ngày
em cần tập thể dục, giữ vệ sinh thân thể
Sạch sẽ, ăn uống điều độ, học hành
chăm chỉ
- GV tuyên dương những em có ý tốt
- GV cho HS phát triển càng nhiều càng
tốt
- HS chia nhóm và thực hành đo trong nhóm
- Cả lớp quan sát, cho đánh giá kết quả
đo đúng chưa
- Không giống nhau
- HS nêu thắc mắc của mình
HS nối tiếp nhau trình bày những việc nên làm để có cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh
- HS tiếp tục suy nghĩ và tìm những việc không nên làm Mỗi em chỉ cần nói 1 ý kiến