Mục đích, yêu cầu - HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm - Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch thám hiểm đề viết được đoạn v¨n nãi vÒ[r]
Trang 1321
-Tuần 30
Ngày soạn: 02/ 4/ 2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2011.
Tiết 1: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.
I Mục đích, yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái
đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
Học sinh yếu: Đọc trơn được năm câu đầu
II Chuẩn bị
- ảnh chân dung Ma- gien-lăng
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cặp, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi…từ đâu
đến? Nêu ý chính của bài? - 2,3 Hs đọc, trả lời câu hỏi.
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
*.Luyện đọc.
- Bài chia ra làm mấy đoạn?: - 6 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 6 Hs đọc / 1 lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ - 6 Hs khác đọc
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài: - Hs nghe
* Tìm hiểu bài
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - Hs đọc thầm, lần lượt trả lời:
- Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì? …có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất
mới
- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn - Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ
Trang 2322
-gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và
thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài 3 người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế
nào? - Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 ngời bỏ mạng dọc
đường, trong đó có Ma-gien-lăng cũng
bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót
- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo
- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì?
- đã khẳng định Trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng
đất mới
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các
nhà thám hiểm? - Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt mục đích
- Nêu ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ma-gien – lăng và đoàn thám
hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
* Đọc diễn cảm:
- Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành rẽ
những từ ngữ thông báo thời gian Nhấn giọng: khám phá, mênh mông, TBD, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da, ném xác, nảy sinh, bỏ mình, không kịp, mười tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần 200 ngời bỏ mạng, khẳng
định, phát hiện,
- Luỵên đọc đoạn 2,3:
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
- Hs nêu lại nội dung bài
- GV Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài 60
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 3
323
Luyện tập chung.
I Mục tiêu
- HS thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng( hiệu) của hai số đó
- Học sinh yếu: Học sinh yếu làm được bài tập 1
II Chuẩn bị
- SGK, Bảng phụ bài 5
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 hs lấy ví dụ về bài toán tìm
2 số khi biết hiệu của 2 số?
- 1 Hs lấy ví dụ, lớp nx, cả lớp giải bài vào nháp
- Gv cùng hs nx, trao đổi bài, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1.Tính
- HS nêu y/c của bài
- HS nhắc lại cách quy đồng mẫu
số
- Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài vào vở
- 4 Hs lên bảng chữa bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi về
5 420 20 20 20 16 3 16 3 48
5 4 45 32 77 4 8 4 11 44
8 9 72 72 72 7 11 7 8 56
Bài 2.
- Hs nêu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích,giải bài
toán
- Hs đọc yêu cầu bài, phân tích bài toán
- Nêu cách tính diện tích hình bình
hành?
- S HBH = đáy x chiều cao
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Chiều cao của hình bình hành là:
(cm)
5 90
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
- Hs nêu bài toán Bài giải
Trang 4324
GV hướng dẫn HS phân tích,giải bài
toán
- Gv thu chấm một số bài:
Ta có sơ đồ:
Ô tô:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)
Đáp số: 45 ôtô
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại cách quy đồng phân số,cách tính diện tích hình bình hành
- Nx tiết học, vn ôn lại phần đã học và xem bài 147
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 4: Địa lí
Thành phố Đà Nẵng
I Mục tiêu
- HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ)
- HS biết và yêu quý một khu du lịch
- Học sinh yếu: Biết được thành phố Đà Nẵng là một thành phố cảng lớn
II Chuẩn bị
- Bản đồ hành chính Việt Nam ảnh về TP Đà Nẵng
- Dự kiến HĐ: nhóm, cả lớp, cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao Huế được gọi là thành phố du
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b.Nội dung
Hoạt động 1: Đà Nẵng - thành phố cảng.
- Treo lược đồ TP Đà Nẵng: - Hs quan sát
- Chỉ TP ĐN và mô tả vị trí TPĐN ? - Hs làm việc theo N2
Trang 5325
Hs chỉ và mô tả: - TPĐN nằm ở phía Nam của đèo Hải
Vân
- Nằm bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà
- Nằm giáp các tỉnh : Thừa Thiên Huế và Quảng Nam
- Kể tên các loại hình giao thông ở ĐN? - Đường biển, đường thuỷ, đường bộ,
đường sắt, đường hàng không
- Kể tên các đầu mối giao thông quan
trọng ở ĐN? Cảng Tiên Sa; cảng sông Hàn; Quốc lộ 1; Đường tàu thống nhất Bắc Nam; Sân bay
Đà Nẵng
- Tại sao ĐN là thành phố cảng? - ĐN là thành phố cảng là đầu mối giao
thông quan trọng ở miền Trung, là 1 trong những thành phố lớn của nước ta
* Kết luận: Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền trung vì thành phố là nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến giao thông: đường sắt, đường bộ, đường thuỷ,
đường hàng không
Hoạt động 2: Đà Nẵng- trung tâm công nghiệp.
- Tổ chức hs trao đổi theo cặp: - Cả lớp đọc sgk và trao đổi cặp:
- Kể tên hàng hoá được đưa đến ĐN và từ
ĐN đưa đến nơi khác?
- Hàng hoá đưa đến ĐN: Ô tô thiết bị, máy móc; Quần áo; Đồ dùng sinh hoạt;
- Hàng hoá từ ĐN đưa đến nơi khác: Vật liệu xây dựng (đá); vải may quần áo; cá tôm đông lạnh
- Hàng hoá đưa đến TP ĐN chủ yếu là
sản phẩm của ngành nào?
- Hàng hoá từ ĐN đưa đến nơi khác là
sản phẩm công nghiệp hay nguyên vật
liệu?
- Chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp
- Chủ yếu là các nguyên vật liệu: đá, cá tôm đông lạnh
- Nêu 1 số ngành sản xuất của ĐN? - Khai thác than, khai thác đá, khai thác
tôm, cá, dệt,
* Kết luận: ĐN có nhiều khu công nghiệp lớn, thu hút nhiều nhà đầu tư ĐN trở thành trung tâm công nghiệp lớn và quan trọng của miền Trung
Hoạt động 3: ĐN - Địa điểm du lịch.
- Đà Nẵng có điều kiện để phát triển du
lịch không? Vì sao? - Có vì ĐN nằm sát biển, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều cảnh đẹp, danh lam thắng cảnh
- Những nơi nào của ĐN thu hút được
nhiều khách du lịch? - Chùa Non Nước, bãi biển, núi Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm,
* Kết luận chung: - Hs đọc ghi nhớ
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại nội dung bài
- GVNx tiết học, VN học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 32
- Về nhà làm bài tập trong VBT
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 6326
-
Tiết 5: Chào cờ
Ngày soạn: 03/ 4/ 2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 4 năm 2011.
Tiết 1: Đạo đức
Bảo vệ môi trường ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- HS biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị
- SGk, tranh ảnh sưu tầm
- Dự kiến HĐ: nhóm, cả lớp, cá nhân
III.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn?
- 1,2 HS nêu, lớp nx, bổ sung
- GV nx, đánh giá chung
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Nội dung
Hoạt động 1: Thảo luận thông tin.
- Thảo luận nhóm câu hỏi 1;2;3: - N3 thảo luận:
- Gv cùng hs nx chung, chốt ý đúng: - Hs nhắc lại:
* Kết luận: Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực, dẫn đến nghèo đói
- Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm bẩn, sinh vật bị chết hoặc nhiễm bẩn, người bị nhiễm bệnh
- Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú gây xói mòn, đất bị bạc màu
Hoạt động 2: Bài tập 1.
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Đọc các thông tin trong bài tập: - Hs đọc thầm
- Yêu cầu hs đọc các việc làm: - 1 Hs đọc Lớp nêu ý kiến, lớp trao đổi
- Gv nx chung chốt ý đúng: - Hs nhắc lại:
* Kết luận: Các việc làm bảo vệ môi trường: b,c,đ,g
Trang 7327
-Hoạt động 3: Bài học
- HS nêu bài học SGK
4.Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
Bổ sung sau tiết dạy:
Tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu
- Bước đầu HS nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- HS thực hành xem được tỉ lệ trên bản đồ
- Học sinh yếu: Biết đọc được tỉ lệ trên bản đồ, làm bài tập 1
II.Chuẩn bị
- Bản đồ thế giới, bản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết
hiệu( tổng) và tỉ số của 2 số đó? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
3.Bài mới
a Giới thiệu bài.
b Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- Gv treo các bản đồ đã chuẩn bị:
- Gv hướng dẫn HS đọc tỉ lệ bản đồ
- Hs đọc tỉ lệ bản đồ
- Gv kết luận: - Các tỉ lệ 1:10 000 000; ghi trên bản
đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000 cho biết
gì? - Cho biết hình nước VN thu nhỏ 10 triệu lần
- Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài
bao nhiêu trên thực tế?
- 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân
số 1 , tử số và mẫu số cho biết gì?
10000000
- TS cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là 1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là
10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000
cm, 10000000 dm, 10000000 m, )
c Bài tập:
Bài 1.
Trang 8328
Hs nêu miệng: - Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài
1mm; 1cm; 1dm, ứng với độ dài thật lần lượt là: 1000 mm; 1000cm;
1000 dm
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài vào
vở
- Gv thu một số bài chấm - 1 số hs lên diền
- Gv cùng hs nx, chữa bài: - Độ dài thật: 1000cm; 300dm;
10 000mm; 500m
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại nội dung bài
- GV Nx tiết học, Vn làm bài tập VBT Tiết 147
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 3: Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm.
I Mục đích, yêu cầu
- HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
- Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch thám hiểm đề viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm
- Học sinh yếu: Biết một số từ về du lịch, thám hiểm, làm bài tập 1 (a)
II.Chuẩn bị
- Phiếu học tập, VBT
- Dự kiến HĐ: nhóm, cả lớp, cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn yêu cầu đề nghị ta phải nh thế
- Gv nx chung, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài tập
Bài 1: Tìm những từ ngữ liên quan đến
hoạt động du lịch.
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận: - Mỗi nhóm làm một phần vào phiếu:
- HS trình bày: - Dán phiếu, đại diện từng nhóm trình
bày, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, khen nhóm tìm được
nhiều từ đúng:
a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: - va li, cần câu, lều trại, giày thể thao,
Trang 9329
-mũ, quần áo, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, đồ uống
b Phương tiện giao thông - tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy
bay, tàu điện, xe buýt, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy,
xe đạp, xích lô,…
c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch - khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,
phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,…
d Địa điểm tham quan du lịch: - phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,
thác nước, chùa di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm,…
Bài 2 Tìm những từ ngữ liên quan đến
hoạt động thám hiểm
- HS đọc y/c của bài
- HS nêu miệng trước lớp
- Hs nêu miệng trước lớp
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: - la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần
áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…
b Những khó khăn nguy hiểm cần vượt
qua: - bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa, gió, tuyết, sóng thần, cái
đói, cái khát, sự cô đơn,…
c Những đức tính cần thiết của người
tham gia:
- Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,…
Bài 3 Viết một đoạn văn ngắn nói về
hoạt động du lịch hay thám hiểm - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài
Tuần vừa qua lớp em có tổ chức đi tham quan Địa phương chúng em có rất nhiều
địa điểm thú vị hấp dẫn khách du lịch Cuối cùng chúng em quyết định đi thăm thác nước Chúng em phân công nhau chuẩn bị cho cuộc di tham quan : quần
áo, đồ ăn, đồ uống,
- HS trình bày: - Lần lượt hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ
sung
- Gv nx chung, ghi điểm
4.Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại nội dung bài
- Hôm nay các em được mở rộng thêm về chủ đề gì?
- Gv Nx tiết học VN hoàn thành bài vào vở, chuẩn bị bài 60
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 10330
-
Tiết 4: Chính tả: Nhớ viết
Đường đi Sa Pa
I Mục đích, yêu cầu
- Nhớ-viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2)a/b hoặc (3) a/b
- Rèn kĩ năng viết chữ cho học sinh
- Học sinh yếu: Viết tương đối đúng chính tả
II Chuẩn bị
- Bảng phụ và phiếu học tập.VBT
- Dự kiến HĐ: cá nhân, nhóm, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Viết: trung thành, chung sức, con trai, cái
chai, phô trương, chương trình,… - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn viết chính tả
- Đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ viết: - 2 Hs đọc
- Phong cảnh Sa Pa được thay đổi như thế
nào? -…thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục: mùa
thu, mùa đông, mùa xuân
- Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả? - Hs tự tìm và đọc, cả lớp luyện viết:- VD: thoắt cái, khoảnh khắc, hây hẩy,
nồng nàn, hiếm quý, diệu kì,…
- y/c HS nhớ – viết chính tả: - Cả lớp viết bài
- Gv thu một số bài chấm - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
c Bài tập.
Bài 2a Tìm những tiếng có nghĩa ứng
với ô trống dưới đây
- Hs đọc yêu cầu
- HS thi trình bày: - Đại diện 3 nhóm lên bảng thi, lớp
trình bày miệng
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng
r rong chơi, ròng ròng, rong
biển, bán hàng rong, đi rong, nhà rông, rồng, rỗng, rộng, rồng lên,… rửa, rữa, rựa,…
d cây dong, dòng nước, dong
dỏng,
cơn dông,( hoặc cơn giông) Dưa, dừa, dứa,…