khởi đầu của nó được viết bằng chữ Hán, đó là ngôn ngữ của trí thức cao cấp, của tầng lớp có học vấn cao.Về lực lượng sáng tác, tác giả chủ yếu là những thiền sư, nho sĩ, quan lại, quý t[r]
Trang 1T 1 LUYỆN TẬP TỪ NGễN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NểI CÁ NHÂN
A
1
nhân cùng mối ' quan giữa chúng
2
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sd ngôn ngữ TV
3 Thỏi
- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển
B Phương tiện thực hiện :
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, tài ghi
C Cách thức tiến hành
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của Giáo viên và Học
sinh
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 3.
@; dẫn HS làm bài tập để
luyện tập củng cố Đại diện trình
bày
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3: Bài tập 3
Nhóm 4: Bài tập 4
Luyện tập.
* Bài 1.Nách " bông liễu bay sang láng giềng ( Nguyễn Du )
- Nách -> góc, phần giao nhau giữa hai bức "* Ph
* Bài 2 Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con "*
- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân
Cành xuân đã bẻ cho " chuyên tay.
- Vẻ đẹp " con gái
Mùa xuân là tết trồng cây
- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm
- Xuân: Sức sống, ' đẹp
* Bài 3 Mặt trời xuống biển hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
- Mặt trời: Lý b cách mạng
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ con nằm trên !*
- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc
- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con
* Bài 4
- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu
- Giỏi giắn: Rất giỏi Láy phụ âm đầu
- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính Nội: Phụ
4 " # :- ! "# $% &% '
Trang 2T 2 CÂU CÁ MÙA THU
A
1
Bắc Bộ
ngữ
2
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình
3 Thỏi
- Tỡnh yờu thiờn nhiờn +, - - Trõn .0 1 +2 tõm 4 nhà
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài
- HS: SGK, tài ghi
C Cách thức tiến hành
- Q' pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thức trao
đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
0 sinh : Chộp thờm 2 bài
trong chựm thu
": ";
(<" : So sỏnh +#3 =
nhau
Đọc lại bài Mùa thu câu cá (Thu điếu) và so sánh, liên hệ
với hai bài khác trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến :
- Mùa thu uống rượu (Thu ẩm)
Năm gian nhà cỏ thấp le te, Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
78( giậu phất phơ màu khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ? Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
E8F tiếng rằng hay, hay chả mấy,
Độ năm ba chén đã say nhè.
- Mùa thu làm thơ (Thu vịnh)
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
8L biếc trông 8 tầng khói phủ,
Một tiếng trên không ngỗng 8L nào ? Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
4 Củng cố:-
0 > lũng 2 bài Thu @3 Thu A
T3 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
Trang 3A
1
2
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học
3 Thỏi
-
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, ghi
C Cách thức tiến hành
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK, bằng thảo luận nhóm, kết hợp diễn giảng, phân tích của GV
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt
Hoạt động của Giáo viên và
Học sinh
Yêu cầu cần đạt
(<" : yờu < 0 sinh B
dàn ý bài B
0 sinh :
- Phỏt
- IJ sung dàn ý
(<" : KA -
Đề : Tự ti và tự phụ là hai căn bệnh làm ảnh hưởng đế kết
quả học tập và cụng tỏc.
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti
Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn.
- Tự ti là gì? Là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin
- Những biểu hiện:
+ Không dám tin vào năng lực, sự hiểu biết của mình
+ Nhút nhát, sợ sệt tránh chỗ đông "***
- Tác hại của sự tự ti:
Không làm chủ bản thân mình nên kết quả công việc sẽ hạn chế hoặc
- Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn "
b) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin.
- Tự phụ: thái độ tự cao, tự đại, coi " " khác, quá đề cao bản thân mình (khác với tự hào)
- Những biểu hiện: + Luôn cho mình là đúng
- Tác hại: không đánh giá đúng bản thân mình, không khiêm tốn, không học hỏi, công việc dễ thất bại
- Tự tin: Tin vào bản thân mình
c Thái độ sống hợp lí:
Biết đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu luôn có ý thức tự hoàn thiện mình
4 Củng cố:
- Đọc thêm liệu SGK để hiểu rõ hơn về thao tác lập luận phân tích
5 Dặn dò : Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích.
T4 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH (tt)
A
1
Trang 42
- Biết cách phân tích một vấn đề xã hội, hoặc văn học
3 Thỏi
-
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, ghi
C Cách thức tiến hành
- Tổ chức cho HS tìm hiểu +L bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm, kết hợp diễn giảng,
Củng cố:
- Đọc thêm liệu SGK để hiểu rõ hơn về thao tác lập luận phân tích
T5 LẼ GHẫT THƯƠNG
A
1
của Nguyễn Đình Chiểu
Hoạt động
của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
(<" : yờu <
0 sinh B dàn ý
bài B
0 sinh :
- Phỏt
- IJ sung dàn ý
(<" : KA
-
ẹeà: Phaõn tớch nhửừng phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa ngửụứi phuù nửừ thụứi xửa qua hai baứi thụ “Tửù tỡnh II”(Hoà xuaõn Hửụng) vaứ “Thửụng vụù” (Traàn Teỏ Xửụng).
a Mụỷ baứi:
- Giụựi thieọu khaựi quaựt hỡnh aỷnh ngửụứi phuù nửừ thụứi xửa vaứ nhửừng phaồm chaỏt toỏt ủeùp qua hai baứi thụ
b Thaõn baứi:
(Phaõn tớch nhửừng phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa ngửụứi phuù nửừ thụứi xửa)
- Taàn taỷo
- ẹaỷm ủang
- Taọn tuùy, khoõng than van, hy sinh vỡ choàng con
- Chung thuỷy
- Khaựt khao haùnh phuực
> phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa ngửụứi phuù nửừ thụứi xửa
c Keỏt baứi:
- Khaỳng ủũnh truyeàn thoỏng phaồm chaỏt, ủaùo ủửực cuỷa ngửụứi phuù nửừ Vieọt Nam
- Hoùc taọp, phaựt huy, gỡn giửừ nhửừng phaồm chaỏt toỏt ủeùp ngửụứi phuù nửừ thụứi xửa ủoỏi vụựi ngaứy nay
Trang 52
- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại
3 Thỏi
- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, tài ghi
C Cách thức tiến hành
- Q' pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức:
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
(<" : IJ sung O;
0 sinh : nghe và
ghi chộp
(<" : Cho bài B
0 sinh : NB dàn ý
Thỏi và '() *+, - /012 3 40 56 trớch 89: ghột +<=
Nhà thơ đã chuyện bàn luận về ghét '8 về lịch sử để thể hiện thái độ của mình đối với nhân dân
X lời ông Quán, tác giả đã thể hiện quan điểm của một nhà nho chân chính Nhà nho ấy tuy là đệ tử của chốn cửa Khổng sân Trình lại có b rất tiến bộ Đó là sự nối tiếp b của
Nguyễn Trãi thể hiện ở Bình Ngô đại cáo, đó là : “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” Cái tiêu chuẩn để “ghét 't ở đây là quyền lợi
của nhân dân, đi trái với quyền lợi của nhân dân là đáng ghét, là đáng phê phán Tác giả đã dùng hình thức đàm đạo về ghét ' giữa
ông Quán và các nho sĩ trẻ tuổi để thể hiện thái độ, quan điểm
b của mình về thời cuộc và nhân tình thế thái
Chính thái độ yêu ghét dứt khoát mãnh liệt ấy đã tạo cho truyện
Lục Vân Tiên một tinh thần đấu tranh, một tinh thần phấn khởi lôi
kéo " đọc …
… Nguyễn Đình Chiểu cũng đứng trên lập " nhân nghĩa của
nhân dân mà có một thái độ dứt khoát : yêu và ghét, “Ghét cay, ghét
đắng, ghét vào tận tâm”
trên một lí b vững chắc bền bỉ, không gì lay chuyển nổi Nhân
vật Kiều Nguyệt Nga tiêu biểu cho cái lí b ấy Trong truyện Lục Vân Tiên mỗi nhân vật chính diện đều theo đuổi một lí b
vậy.
Bài tập : Phõn tớch lẽ ghột và lẽ thương của ễng Quỏn trong đoạn trớch
“Lẽ ghột thương” của Nguyễn Đỡnh Chiểu.
RS dũ : L nhà ; bài theo dàn ý
T 6 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
A
1
Nguyễn Đình Chiểu
- (# T ;
2
- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích m>t tỏc giM văn học trung đại
3 Thỏi
Trang 6B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài son, tài liu, phiếu học tập, ảnh NĐC
- HS: SGK, tài ghi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Yờu < 0 sinh
# T ;
(<" : IJ sung – +A
-
Em cú B xột gỡ L tỏc M
": K) 6# ?
(<" : IJ sung – KA
-
(<" : Cho bài B
0 sinh : NB dàn ý
Thể lọai văn tế :
Thời 8 khi tế lễ trời đất, núi sông " có bài văn cầu
chúc, gọi là tế văn, kì(1) văn hoặc chúc(2) văn Về sau, khi chôn cất " thân, " ta cũng dùng văn tế để b nhớ "
Văn tế nói chung là loại văn đọc khi tế, cúng ; bởi vậy nó
có hình thức tế – 8[( Chẳng hạn : mở đầu bằng Năm, tháng, ngày kính mời vong linh " nào đó ; kết thúc bằng
Ô hô, ai tai (Hỡi ơi ! Đau đớn thay !) Về ngôn ngữ, văn tế
không câu nệ đến hình thức ; " ta có thể dùng văn vần, tản văn, biền văn
Nhận xột nhà thơ Nguyễn Đỡnh Chiểu :
là những trang bất hủ ca ngợi cuộc đấu tranh oanh liệt của
Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho, sinh b ở
khắp nơi, nhân dân và sĩ phu anh dũng đứng lên đánh giặc cứu
Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu là thơ văn Và những tác phẩm
đó, ngoài giá trị văn h0c, còn quý giá ở chỗ nó soi sáng tâm hồn trong sáng và cao quý lạ " của tác giả, và ghi lại lịch
sử của một thời khổ nhục vĩ đại.
Bài v n t của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài
Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Hai bài văn, hai cảnh ngộ,
hai thời buổi, một dân tộc Hịch của Nguyễn Trãi là
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những " anh hùng
thất thế, vẫn hiên ngang
(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu – tấm ' yêu
Bài tập : Phõn tớch hỡnh tượng người nụng dõn nghĩa sĩ trong bài
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đỡnh Chiểu.
Trang 7RS dũ : L nhà ; bài theo dàn ý.
T7 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
A
1
- Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các 9' thức chuyển nghĩa của từ và hiện
từ nhiều nghĩa, hiện đồng nghĩa
2
- Luyện tập để sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ với các nghĩa nhau, chọn từ thích hợp với ngữ cảnh
3 Thỏi
- Bồi 2x8 nâng cao tình cảm yêu quý đối với tiếng Việt
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, tài v ghi, bảng phụ
D Tiến trình dạy học
Trang 81 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài giảng
Yêu cầu cần đạt
(<" :
D\% vào cỏc bài B +] làm ;
.- , yờu < 0 sinh
G_
Trũ :
Làm bài và
G_ +C ý $%
Bài tập1:
Các từ có nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con "=
- Đầu : Đầu xanh có tội tình chi?
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
- Tay : Một tay gây dựng cơ đồ Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung hoành
- Miệng : Miệng nhà quan có gang có thép
- Mặt :
Rõ ràng mặt ấy, mặt này chứ ai
- Tim : Bác ơi, tim Bác mênh mông quá
Ôm cả non sông mọi kiếp "*
- óc : Cái óc của anh ấy có vấn đề
Bài tập 2
Từ chuyển nghĩa chỉ vị giácđặc điểm của âm thanh, tình cảm,cảm xúc
Mà anh ăn nói gió ngọt ngào
- Cay : Khi không ăn ớt thế mà cay
- Chua : Giọng nói chua loét
4 Củng cố:
- Phép chuyển nghĩa và cách lý giải
5 Dặn dò:
- Tự đặt ra bài tập ' tự để củng cố bài học
T 8 ễN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
A
1 - M > O; ! L T 0 trung + L tờn 0 và +S . B
2
3 Thỏi - Biết tự đánh giá kiến thức về văn học trung đại và 9' pháp ôn tập của
bản thân
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, tài ghi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài dạy
Th
1 Về tờn gọi khỏc :
Trang 9Trò :
Nêu
duy ! bút pháp
&' (
trung ) ?
' &
Th
3
Trò : nghe Th
và ghi chép
0 6 ( 7 8 X 8 XIX ; ta, 3 < có nhà
( -> ? ( tên khác nhau, mà @ danh A có @ B$ lý
và "D $ &' nó: Văn học viết thời phong kiến; Văn học cổ; Văn học cổ điển; Văn học Hán Nôm; Văn học trung đại; Văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
2 Về phương diện nghệ thuật :
Tính ước lệ, tượng trưng, quy phạm: E< là , " &' (
trung tích /D 7 sách ; Thánh và kinh sách &' các tôn giáo LM vay B này B /$ /) @ thành môtip quen O )K nên tính ước
lệ, tượng trưng trong (F sáng tác P có thì 3
B coi là bác học, cao quý RS )! nói cây và hoa thì tùng, cúc, trúc mai, sen… "; chúng là " B T $U D! H cách, khí
là long, ly, quy, phụng; nói 0 thì ngư, tiều, canh, mục; nói hoa đùn cửa ải, lá ngô đồng vàng rơi, rừng phong lá rụng, sen tàn giếng ngọc; nói thuỷ, nét xuân sơn, sóng thu ba, tóc như mây, da như tuyết … và 0 Y$
Tính giáo huấn, bác học, cao quý, trang nhã: [ ( trung ) [ Nam 3
.; &' nó B "\ Hán, = là ngôn &' trí ^ cao D$!
-! nho -_! quan /) ! quý O
Về nội dung văn học, tác $U ( ` tri ^ sách
;! -> a thi / ! H tích /D 7 Thánh kinh &' Nho gia, &' Bách gia >! 7 các "O kinh b ! 7 sách ; &' Lão Trang
Th
Tính chất “ngã” và “phi ngã” trong ( trung ) nhà nghiên ^ ?
. / \ ( trung ) [ Nam mang tính “vô ngã”, “phi ngã” Nói
(F M là /2 -> [ Nam 0 phong ! cái tôi cá nhân (ngã)
' B phát ! ' B ^F [ ( trung ) [ Nam 2
( [ Nam /) vay B các /K) có -h &' Trung iH 3 khuôn ` H 2! vay B thi / ! H tích /D 7 kinh sách các ( ! các tôn giáo 3 tính 3 /! B ! 7 B ! phi a
! phi cá
4 Cñng cè:
- N¾m mét c¸ch hÖ thèng vÒ gi¸ trÞ néi dung, NT cña VH tõ TK 18 19 Gi¸ trÞ Êy biÓu hiÖn ë tõng t¸c phÈm
Trang 10T 9 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VN TỪ ĐẦU TK XX ĐẾN CM THÁNG 8/1945
A
1
2
- Biết vận dụng kiến thức vào việc học những tác giả và tác phẩm cụ thể
3 Thỏi
- Học tập nghiêm túc, yêu quý bộ môn
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, bài
- HS: SGK, tài ghi
C Cách thức tiến hành
- Định ; tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống sbn bài
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài dạy
I Đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu thế kỷ XX đến CM tháng 8
...và "D $ &'' nó: Văn học viết thời phong kiến; Văn học cổ; Văn học cổ điển; Văn học Hán Nôm; Văn học trung đại; Văn học từ kỷ X đến hết kỷ XIX.
... phu anh dũng đứng lên đánh giặc cứu
Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu thơ văn Và tác phẩm
đó, ngồi giá trị văn h0c, cịn q giá chỗ soi sáng tâm hồn sáng cao quý lạ "...
Thể lọai văn tế :
Thời 8 tế lễ trời đất, núi sơng " có văn cầu
chúc, gọi tế văn, kì(1) văn chúc(2)