Tác giả Nguyễn TrãiMục tiêu bài học: Giúp HS: Củng cố để nắm vững kiến thức kiến thức về nội dung thơ văn Nguyễn Trãi.. Nội dung bài học: GV cho HS ôn lại nội dung chính bài tác giả Nguy
Trang 1GIÁO ÁN BÁM SÁT
NGỮ VĂN 10
Học kỳ II
Trang 2Tác giả Nguyễn Trãi
Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Củng cố để nắm vững kiến thức kiến thức về nội dung thơ văn Nguyễn Trãi
Nội dung bài học:
GV cho HS ôn lại nội dung
chính bài tác giả Nguyễn Trãi.
GV giao bài tập
HS làm bài
GV chữa bài
I NỘI DUNG CHÍNH
1 Cuộc đời
2 Sự nghiệp thơ văn
- Những tác phẩm chính
- Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất
- Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc
II BÀI TẬP
Ở Nguyễn Trãi có sự kết hợp hài hòa giữa người anh hùng vĩ đại và con người đời thường Anh (chị) hãy phân tích một số nội dung thơ văn của Nguyễn Trãi để làm sáng
tỏ nhận định trên
Gợi ý làm bài
Bài làm cần nêu được hai ý sau:
a Nguyễn Trãi là “người anh hùng vĩ đại”
Phẩm chất anh hùng của Nguyễn Trãi được biểu hiện như sau:
- Hòa quyện giữa nhân nghĩa, yêu nước và anh hùng:
Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có trí, có anh hùng.
(Bảo kính cảnh giới – bài 5)
- Khi có ngoại xâm thì chống xâm lược; trong hòa bình thì xây dựng đất nước và chống gian thần vì công lí, vì nhân dân:
Chớ cậy sang mà ép nề
Lời chẳng phải, vẫn không nghe.
- Tình cảm yêu nước thiết tha, mãnh liệt:
Bui một tấc lòng ưu ái cũ, Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(Thuật hứng – bài 2)
- Tinh thần sống hết mình cho lí tưởng:
Trang 3Những vì chúa thánh âu đời trị
Há kể thân nhàn tiếc tuổi tàn.
(Tự thán – bài 2)
b Nguyễn Trãi là “con người đời thường”
Bên cạnh lí tưởng lớn lao của người anh hùng, ở Nguyễn Trãi lại có những tình cảm rất đời thường, rất con người
- Thơ Nguyễn Trãi có những câu nói về tình cha con xiết bao cảm động:
Quân thân chưa báo lòng canh cánh,
Tình phụ cơm trời áo cha.
(Ngôn chí – bài 7)
- Tình cha con ấy một mặt là đạo lí Nho gia theo quan niệm “quân thần phụ tử”, mặt khác là đạo lí dân tộc, là tình cảm tự nhiên vốn có của con người:
Nuôi con mới biết lòng cha mẹ.
(Bảo kính cảnh giới – bài 8)
- Tình bạn ở Nguyễn Trãi là tình cảm cao đẹp Thơ Ức Trai thường hay nói tới lòng bạn:
Lòng bạn trăng vằng vặc cao.
(Bảo kính cảnh giới – bài 40)
- Nguyễn Trãi mượn hình tượng cây chuối để thể hiện một cảm xúc sâu sắc, kín đáo nhưng không kém phần sôi nổi, rạo rực – cảm hứng về tuổi trẻ, tình yêu:
Tự bén hới xuân tốt lại thêm
Đầy buồng lạ mầu thâu đêm
Tình thư một bức phong còn kín
Gió nới đâu gượng mở xem.
(Cây chuối)
Khía cạnh “con người” trong người anh hùng Nguyễn Trãi chính là vẻ đẹp nhân văn đã nâng đỡ người anh hùng dân tộc lên tầm cao nhân lọai
Trang 4Tìm hiểu thêm về Đại cáo bình Ngô
Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Nắm vững thêm kiến thức về tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi
Nội dung bài học:
GV cho HS ôn lại nội dung
chính của bài học.
GV giao bài tập.
HS suy nghĩ làm bài tập.
GV chữa bài.
I NỘI DUNG CHÍNH
1 Hoàn cảnh ra đời bài cáo
2 Nội dung bài cáo: 4 đoạn
- Đoạn 1: Luận đề :chính nghĩa “khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc của nước Đại Việt”
- Đoạn 2: Lên án, tố cáo tội ác của giặc Minh
- Đoạn 3: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đoạn 4: Đoạn kết
II BÀI TẬP Bài tập 1
Phân tích ý thức dân tộc và tư tưởng nhân dân trong
Đại cáo bình Ngô.
Gợi ý làm bài:
Đề này cần phân tích hai ý: ý thức dân tộc và tư tưởng nhân dân
a Về ý thức dân tộc, nên phân tích rõ: Với Đại cáo bình
Ngô, ý thức dân tộc đã có bước phát triển mới, được quan
niệm toàn diện hơn: không phải chỉ có lãnh thổ và chủ
quyền như ở Nam quốc sơn hà mà còn có các yếu tố văn hiến (Vốn xưng nền văn hiến đã lâu), phong tục tập quán
(Phong tục Bắc Nam cũng khác), lịch sử (Từ Triệu, Đinh.
Lí, Trần bao đời gây nền độc lập).
b Về tư tưởng nhân dân, cần phân tích:
- Lòng thương dân: Tập trung phân tích những hình ảnh đau thương của người dân vô tội:
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ…
- Vai trò, sức mạnh của dân: Phân tích rõ sự gắn bó và đóng góp của dân trong sự nghiệp “dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới”, đặc biệt là vai trò của tầng lớp “manh” – người dân lưu tán và “lệ” – người tôi đi ở
Bài tập 2
Đại cáo bình Ngô là áng văn chính luận có sự kết hợp
Trang 5hài hòa giữa tư duy logic và tư duy hình tượng Anh (chị) hãy phân tích và làm áng tỏ điều đó
Gợi ý làm bài:
- Tư duy logic được thể hiện qua hệ thống luận điểm, trình
tự lập luận chặt chẽ:
+ Mở đầu, tác giả nêu tiền đề có tính chất nguyên lí, chân
lí làm chỗ dựa về mặt lí luận và để triển khai lập luận trong những phần sau
+ Tiếp đến, tác giả soi tiền đề vào thực tế, chỉ ra tội ác của giặc Minh để lên án, tố cáo, đồng thời nêu rõ sự nghiệp chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để khẳng định, ngợi ca
+ Phần cuối, tác giả rút ra kết luận dựa trên cơ sở tiền đề
và thực tiễn
- Tư duy hình tượng thể hiên qua việc Nguyễn Trãi thường diễn đạt những cảm xúc, suy tư bằng hình tượng nghệ thuật
+ Để tố cáo tội ác của giặc Minh và nói lên tình cảm thể thảm của người dân vô tội, tác giả dùng hình ảnh:
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
+ Nguyễn Trãi kết thúc bản cáo trạng tội ác giặc Minh bằng câu văn đầy hình tượng:
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
+ Khi miêu tả khí thế, sức mạnh chiến thắng của ta, tác giả
sử dụng nhiều hình tượng phong phú, đa dạng, đo bằng sự
kì vĩ, rộng lớn của thiên nhiên: sấm vang chớp giật, trúc
chẻ tro bay, sạch không kình ngạc, tan tác chim muông, trút sạch lá khô, phá toang đê vỡ, đá núi cũng mòn, nước sông phải cạn.
+ Thất bại của địch cũng được diễn tả bằng hình tượng:
máu trôi đỏ nước, máu chảy trôi chày, thây chất đầy đường, thây chất thành núi.
+ Bằng hình tượng, tác giả gợi tả khung cảnh chiến
trường: sắc phong vân phải đổi, ánh nhật nguyệt phải mờ.
Những hình tượng nghệ thuật làm cho câu văn thêm sức mạnh truyền cảm, tác động cả vào nhận thức, cả vào tình cảm của người đọc
Trang 6Tìm hiểu thêm về Lịch sử Tiếng Việt
Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Củng cố thêm kiến thức về lịch sử Tiếng Việt
Nội dung bài học:
GV giao bài tập cho HS
HS suy nghĩ làm bài.
GV chữa bài.
Bài tập 1
Hãy chỉ ra ưu điểm và nhược điểm của chữ quốc ngữ?
Gợi ý:
- Chữ quốc ngữ có nhiều ưu điểm:
+ Là thứ chữ ghi âm, nên không phụ thuộc vào nghĩa Âm thanh thì hữu hạn hơn so với ý nghĩa, nên số lượng kí hiệu chữ viết không quá lớn
+ Là thứ chữ ghi âm vị chứ không phải ghi âm tiết, nên số lượng chữ cái để ghi âm vị rất ít vì số lượng âm trong mỗi ngôn ngữ đều ở mức thấp Muốn ghi âm tiết thì ghép chữ cái lại
+ Muốn viết và đọc chữ quốc ngữ, cần theo quy tắc đánh vần Do đó, chữ quốc ngữ dễ đọc, dễ viết, dễ nhớ
+ Có thể ghi tất cả các âm thanh mới lạ, ngay cả khi không biết nghĩa của âm thanh
- Một số nhược điểm:
+ Chưa triệt để theo quy tắc âm vị: có trường hợp dùng
một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau: chữ g (âm gờ trong tiếng gà và âm gi trong cụm từ làm gì), hoặc một âm viết bằng nhiều chữ khác nhau (c, k, q; g, gh; ng, ngh; d,
gi).
+ Ngoài ra, việc dùng nhiều dấu phụ, dấu thanh, ghép hai
ba con chữ để ghi một âm cũng gây rắc rối trong khi viết,
in ấn,…
Tuy nhiên, những nhược điểm này không ảnh hưởng lớn đến việc thể hiện nội dung
Bài tập 2
Đọc câu thơ sau:
Hồn tử sĩ gió ù ù thổi
Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi.
(Chinh phụ ngâm)
- Xác định từ Hán Việt trong câu thơ
- Tìm các từ khác có tiếng tử, tiếng sĩ, tiếng chinh, tiếng
Trang 7phu cùng nghĩa với các tiếng tương ứng trong câu thơ.
Gợi ý:
Trong hai câu thơ của Chinh phụ ngâm, có hai từ Hán Việt rõ nhất là:
- tử sĩ: người lính bị chết trong chiến đấu
- chinh phu: người đàn ông đi đánh trận thời phong kiến Một số từ có:
- tiếng tử (chết): tử trận, tử vong, tử thần, tử thi,…
- tiếng sĩ (lính): sĩ tốt, sĩ quan, tướng sĩ, liệt sĩ, dũng sĩ,
quân sĩ,…
- tiếng chinh (đánh trận): chinh chiến, chinh phụ, chinh
phục, chinh phạt, chinh an,…
- tiếng phu (đàn ông): phu quân, phu thê, phu tử,…
Bài tập 3
Trong hai câu văn sau đây, những từ nào là từ Hán Việt? Hãy tìm hiểu nghĩa của chúng
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp Vì vậy, các đấng thánh đế minh vường chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.
(Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia)
Gợi ý:
Những từ Hán Việt trong hai câu trên và nghĩa của chúng là:
- Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức.
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và
phát triển của sự vật
- Quốc gia: đất nước.
- Thịnh: phát triển tốt đẹp.
- Thế: tổng thể các mối tương quan tạo thành điều kiện
chung cho sự vật, hiện tượng
- Suy: yếu, không phát triển.
- Thánh đế: vua tài năng.
- Minh vương: chúa sáng suốt.
- Bồi dưỡng: làm cho tăng cường sức lức, trí lực hay phẩm
chất
- Nhân tài: người tài giỏi.
- Sĩ: người trí thức thời phong kiến.
Trang 8LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh
Nội dung bài học:
GV ra đề bài.
GV hướng dẫn HS các bước
làm bài.
- Lập dàn ý.
- Viết đoạn văn.
GV lưu ý HS cách viết đoạn
văn.
HS viết đoạn văn.
HS trình bày.
GV nhận xét.
Đề bài:
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh mà em
biết.
Yêu cầu: viết một trong những đoạn văn thuyết minh thuộc phần thân bài cho bài văn trên
Gợi ý:
* Lập dàn ý: dàn ý có thể triển khai các ý như sau: (1) Mở bài:
Giới thiệu chung, tên gọi và địa điểm của danh lam thắng cảnh
(2) Thân bài:
- Giới thiệu bao quát danh lam thắng cảnh
- Nguồn gốc, quá trình hình thành và bảo tồn danh lam thắng cảnh: xen lẫn câu chuyện lưu truyền trong dân gian
- Cấu trúc của danh lam thắng cảnh: thuyết minh theo trình tự không gian – từ xa tới gần, từ ngoài vào trong, đặc trưng về kiến trúc…
- Giá trị của danh lam thắng cảnh đối với cuộc sống của nhân dân
(3) Kết bài:
- Ý nghĩa lịch sử và thời đại của danh lam thắng cảnh
- Cảm nghĩ của người viết
* Viết đoạn văn: chọn một trong những luận điểm của phần thân bài và viết đoạn văn thuyết mình
Chú ý viết đoạn văn sao cho đạt được các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp được những tri thức chuẩn xác
- Vận dụng được những phương pháp thuyết minh phù hợp với yêu cầu nói rõ nội dung
- Sắp xếp và diễn đạt rành mạch, rõ ràng
- Bài văn sinh động và có sức hấp dẫn người đọc
Trang 9Tiết 24
Luyện tập: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Nắm vững hơn kiến thức về tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.
Nội dung bài học:
HS ôn lại kiến thức bài học.
GV giao bài tập cho HS.
HS làm bài tập.
Bài tập này có hai yêu cầu:
- Phân tích tính cách Ngô Tử
Văn
- Nêu tư tưởng của truyện
GV chữa bài.
I NỘI DUNG CHÍNH
1 Đặc điểm của thể loại truyền kì.
2 Tác phẩm
a Nhân vật Tử Văn
b Ý nghĩa của truyện
c Những đặc sắc về nghệ thuật
II BÀI TẬP Bài tập 1
Phân tích tính cách Ngô Tử Văn, từ đó nêu tư tưởng Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
Gợi ý:
a Tính cách nổi bật ở nhân vật Ngô Tử Văn là cương trực, dũng cảm, đấu tranh vì chính nghĩa Qua mỗi tình thế, sự kiện, tính cách đó càng được khắc họa rõ nét
- Trước hết, tính cách Ngô Tử Văn thể hiện qua lời kể của tác giả: “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự gian tà thì không thể chịu nổi, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”
- Ngay khi mới xuất hiện, tính cách Ngô Tử Văn đã bộc lộ khá rõ:
+ châm lửa đốt đền thiêng: “mọi người đều lắc đầu, lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn”, nhưng chàng vẫn “vung tay không cần gì cả”
+ phản ứng của Tử Văn trước thói xấu, thói ác nhanh và mạnh như thuốc súng
+ hành động “tắm gội sạch sẽ trước khi đốt đền”, “vung tay không cần gì cả” sau khi đốt đền chứng tỏ Tử Văn đã quyết đấu, quyết sống mái với kẻ gian tà, dù đối thủ của
Tử Văn là kẻ ai cũng phải kinh sợ
- Lúc ở chốn thâm cung, do chỉ nghe bên nguyên, Diêm Vương – vị quan tòa sử kiện, người cầm cán cân công lí – cũng đã có lúc tỏ ra hồ đồ Chính khi đứng trước công đường, Tử Văn càng có khí phách Chàng không chỉ “kêu
Trang 10mà còn dũng cảm vạch mặt tên bại tướng gian tà với lời lẽ
“rất cứng cỏi, không chịu nhún nhường chút nào”
→ chàng chiến đấu đến cùng vì lẽ phải, cứ từng bước, Tử Văn đã đánh lui tất cả sự phản công, kháng cự của kẻ thù, cuối cùng đánh gục hoàn toàn viên tướng giặc
b Tư tưởng của truyện:
- Tác giả đã vạch trần bộ mặt gian tà của không ít kẻ đương quyền Ngòi bút của Nguyễn Dữ không chỉ lên án một số quan lại tham nhũng đương thời mà còn tố cáo mạnh mẽ hiện thực xã hội
- Tác giả đề cao phẩm chất của kẻ sĩ quân tử Ngô Tử Văn
là hình tượng tiêu biểu cho kẻ sĩ cương trực, khảng khái, kiên quyết chống gian tà
- Nguyễn Dữ đã thể hiện sâu sắc tinh thần dân tộc
- Kết thúc truyện với thắng lợi thuộc về Tử Văn Kết thúc
có hậu này chứng tỏ tác giả đã tìm về cội nguồn truyền thống nhân đạo và yêu nước của dân tộc Việt Nam từng được thể hiện trong nhiều câu truyện cổ tích: chính nghĩa thắng gian tà, tinh thần dân tộc thắng ngoại xâm
Bài tập 2
Phân tích tác dụng nghệ thuật của sự kết hợp giữa yếu
tố “kì” và yếu tố “thực” trong câu chuyện
Gợi ý:
Viết Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ
đã sử dụng kết hợp thành công yếu tố “kì” và yếu tố
“thực”
- Câu chuyện đầy tính chất li kì bởi sự xuất hiện của thế giới âm cung những hồn ma, bóng quỷ, với những cảnh vật khác thường, chuyện người chết đi sống lại, từ dương gian xuống địa phủ, từ cõi âm về cõi trần…
- Nhưng câu chuyện lại có vẻ như “người thực, việc thực” bởi cách dẫn người, dẫn việc cụ thể đến cả họ tên, quê quán, cả thời gian, địa điểm xảy ra sự việc
→ yếu tố kì ảo là biện pháp nghệ thuật làm tăng tính hấp dẫn của truyện Yếu tố hiện thực làm tăng tính xác thực, làm cho câu chuyện có ý nghĩa xã hội sâu sắc Cảm hứng của Nguyễn Dữ là lấy cái “kì” để nói lên cái “thực”
Trang 11Tiết 25
Luyện tập: Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Mục tiêu bài học:
Giúp HS: Luyện tập củng cố kiến thức về những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Nội dung bài học:
GV giao bài tập cho HS.
HS suy nghĩ làm bài tập.
GV chữa bài.
Bài tập 1
Lựa chọn những cách đánh giá thích hợp (tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng) đối với câu văn sau đây:
Với nghệ thuật so sánh của tác giả đã làm nổi bật sự
hy sinh to lớn của những người mẹ Việt Nam.
a Thừa từ với.
b Câu đúng
c Thừa từ của thứ nhất, cần có quãng ngắt (dấu phảy) ở
chỗ đó
d Thiếu chủ ngữ sau từ tác giả Cần đánh dấu phảy và thêm chủ ngữ ở chỗ đó
Gợi ý:
Cùng một câu văn, nhưng do tách ra khỏi ngữ cảnh nên có thể có nhiều phướng án đánh giá và sửa chữa Có
thể lựa chọn một trong ba phương án a, c, d tùy thuộc vào
ngữ cảnh mà câu này được sử dụng
Phương án b thì sai.
Bài tập 2
Trong câu văn sau đây, những từ ngữ nào thừa, lặp lại ý không cần thiết? Hãy chữa lại cho đúng
Diện mạo của một nền văn học Việt Nam giàu tính truyền thống và hiện đại là một chân dung đang hình thành.
Gợi ý:
Câu văn mắc lỗi dùng thừa từ, nên ý lặp: từ diện mạo
và chân dung lặp ý, chỉ nên dùng một trong hai từ đó Có
hai cách chữa;
- Bỏ các từ diện mạo của.
- Bỏ các từ là một chân dung.
Bài tập 3