Ngày soạn : Ngày giảng : Tiết 1. Làm văn. PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp học sinh nắm được cách thức phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận Vận dụng các thao tác phân tích đề, lập dàn ý trong quá trình làm văn. 2. Kĩ năng Biết phân tích đề, lập dàn ý khi làm văn nghị luận. 3. Tư duy, thái độ Hình thành thói quen phân tích đề, lập dàn ý khi làm bài văn nghị luận. B. Phương tiện GV: SGK , SGV , giáo án. HS : SGK, vở soạn, vở ghi. C. Phương pháp Ôn lại lý thuyết. Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng làm bài tập. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức Lớp Sĩ số HS vắng 11A4 11A5 11A6 2.Kiểm tra bài cũ Thế nào là văn nghị luận? 2. Bài mới Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm Văn nghị luận là loại văn yêu cầu người viết ( người nói ) trình bày ý kiến của mình thông qua những lý lẽ , dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề cần bàn ( do đề ra yêu cầu )nhằm làm cho người đọc ( người nghe ) hiểu , tin , đồng tình với ý kiến của mình từ đó nhận thức đúng , hành động đúng theo điều bản thân đề xuất. Để làm tốt bài văn nghị luận, chúng ta cần thành thạo thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Hoạt động thực hành I. Phân tích đề Làm hai đề bài sau: Đề 1: Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng ? Đề 2: Các Mác nói: Mọi tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian. Anh (chị) hãy giải thích làm sáng tỏ câu nói trên. Chia nhóm học sinh: Thành hai nhóm, mỗi nhóm thực hiện 01 đề Đề 1: Phân tích đề gồm các bước sau: + Thuộc loại đề chìm (NLXH) + Vấn đề nghị luận: Vai trò của rừng, của cây xanh trong cuộc sống. + Các thao tác nghị luận: Giải thích, chứng minh, phân tích. + Phạm vi dẫn chứng: Lấy từ trong thực tế đời sống hàng ngày. Đề 2: Phân tích đề gồm các bước sau: + Thuộc loại đề nổi (NLXH) + Vấn đề nghị luận: ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tiết kiệm thời gian. + Các thao tác chính: Giải thích, chứng minh. + Phạm vi dẫn chứng: Trong đời sống thực tế áp dụng đối với mỗi người.
Trang 1- Giúp học sinh nắm được cách thức phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Vận dụng các thao tác phân tích đề, lập dàn ý trong quá trình làm văn
2 Kĩ năng
- Biết phân tích đề, lập dàn ý khi làm văn nghị luận.
3 Tư duy, thái độ
- Hình thành thói quen phân tích đề, lập dàn ý khi làm bài văn nghị luận.
B Phương tiện
- GV: SGK , SGV , giáo án
- HS : SGK, vở soạn, vở ghi
C Phương pháp
- Ôn lại lý thuyết
- Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng làm bài tập
2.Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là văn nghị luận?
2 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Văn nghị luận là loại văn yêu cầu người viết ( người nói ) trình bày ý kiến của mình thông qua những
lý lẽ , dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề cần bàn ( do đề ra yêu cầu )nhằm làm cho người đọc ( người nghe ) hiểu , tin , đồng tình với ý kiến của mình từ đó nhận thức đúng , hành động đúng theo điều bản thân đề xuất Để làm tốt bài văn nghị luận, chúng ta cần thành thạo thao tác phân tích đề, lập dàn
ý cho bài văn nghị luận
Hoạt động 3 Hoạt động
thực hành
I Phân tích đề
Làm hai đề bài sau:
Đề 1: Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng ?
Đề 2: Các Mác nói: "Mọi tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian"
Anh (chị) hãy giải thích làm sáng tỏ câu nói trên
Trang 2+ Các thao tác nghị luận: Giải thích, chứng minh, phân tích.+ Phạm vi dẫn chứng: Lấy từ trong thực tế đời sống hàng ngày.
Đề 2: Phân tích đề gồm các bước sau:
+ Thuộc loại đề nổi (NLXH)+ Vấn đề nghị luận: ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tiết kiệmthời gian
+ Các thao tác chính: Giải thích, chứng minh
+ Phạm vi dẫn chứng: Trong đời sống thực tế áp dụng đối vớimỗi người
Rút ra nhận xét về quá
trình phân tích đề văn:
Đối với mỗi đề văn ta cần xác định được:
+ Đề thuộc loại đề nào (nổi - chìm; NLXH - NLVH)+ Vấn đề cần nghị luận là gì?
Hướng dẫn đề 1: Có 3 luận điểm lớn sau:
+ Giá trị lợi ích lớn lao mà rừng đem lại cho con người
+ Màu xanh của rừng đang bị đe doạ hủy hoại
+ Những giải pháp để giữ gìn màu xanh của rừng
* Gồm các luận cứ sau:
+ Luận điểm 1:
-Là lá phổi duy trì sự sống trong trái đất
-Tiềm ẩn bao tài nguyên quý báu-Đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống
+ Luận điểm 2:
- Rừng bị cháy, bị chặt bừa bãi
- Nguyên nhân: Do sự bất cẩn, con người thiếu nhận thức
và vụ lợi+ Luận điểm 3:
- Kế hoạch lâu dài
a Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề
b Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tựlôgic hợp lý
c Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhậnđịnh bình luận nhằm khêu gợi suy nghĩ cho người đọc
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Tác giả Nguyễn Khuyến.
Trang 3- Giúp học sinh thấy được tâm hồn trong sáng thanh cao của một nhà nho yêu nước.
- Thấy được vị trí đặc biệt của Nguyễn Khuyến trong nền thơ ca Việt Nam
- Học tập tấm gương yêu nước của Nguyễn Khuyến và tâm hồn trong sáng thanh cao của ông
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình.
3 Tư duy, thái độ: Có ý thức trong việc đọc các tài liệu tham khảo.
B Phương tiện thực hiện
GV : SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11, SGV , giáo án
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước lập dàn ý bài văn nghị luận?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Nguyễn Khuyến, tác gia nổi tiếng của văn học Trung đại Việt Nam, cuộc đời vàthơ văn của ông luôn mẫu mực trong từng câu chữ, hài hoà giữa ý và lời Đến với NguyễnKhuyến, chính là nhận định chân dung một con người
Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tiểu sử Nguyễn
Khuyến.
GV: Yêu cầu học sinh dựa vào phần tiểu dẫn của
bài thơ Câu cá mùa thu để nhắc lại những nét cơ
bản về cuộc đời và con người Nguyễn Khuyến
HS: Dựa vào SGK thảo luận và trả lời.
I Tiểu sử
- Nguyễn Khuyến ( 1935 – 1909) làng Hoàng
Xá – Ý Yên – Nam Định nhưng chủ yếu sống
Trang 4Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự nghiệp thơ
ca.
GV: Giới thiệu sự nghiệp thơ ca và những nét chính
trong nội dung thơ ca của Nguyễn Khuyến
GV: Em hãy cho biết thơ ca Nguyễn Khuyến thể
hiện những nội dung chủ yếu nào?
HS: Thảo luận phát biểu:
- Tâm sự trước thời cuộc
- Viết về nông thôn Việt Nam
- Cảm quan trào phúng
GV: Vì sao Nguyễn Khuyến rất yêu nước nhưng
không đứng lên chống giặc?
GV: Tìm một số bài thơ, câu thơ để chứng minh cho
những nội dung vừa nêu
HS: Đọc một số bài thơ đã học.
GV: Thơ văn Nguyễn Khuyến có những điểm độc
đáo nào về nghệ thuật?
HS: Thảo luận trả lời.
II Sự nghiệp thơ ca
- Sáng tác chủ yếu ở giai đoạn cuối, lúc đã từ
vì vận mệnh đất nước, thấy trách nhiệm củamình muốn giúp nước nhưng bất lực, cô đơntrước cuộc đời
- Luôn giằng co giữa xuất và xử
Năm canh máu chảy đêm hè vắng, Sáu khắc hồn tan bóng nguyệt mờ + Cảm thấy về quê như một cuộc chạy làng + Ví mình như ông già điếc, ông phỗng đá.
Đắp tai ngoảnh mặt làm ngơ, Rằng khôn cũng chịu, rằng khờ cũng cam.
- Tuy vậy vẫn một lòng với vua với nước
2) Nguyễn Khuyến là nhà thơ của nông thôn Việt Nam
- Phần lớn cuộc đời ông sống ở nông thôn,một vùng đồng chiêm nghèo Bắc bộ
- Sống rất chân tình, gần gũi, gắn bó, chia sẻthương yêu với mọi người
- Viết rất nhiều về cuộc sống, con người,phong tục, cảnh vật… ở làng quê
=> Với Nguyễn Khuyến lần đầu tiên nôngthôn Việt Nam mới đi vào văn học một cáchthực sự
3) Nguyễn Khuyến là nhà thơ trào phúng,
- Ông cũng tự chế giễu cái bất lực, bạc nhượccủa bản thân mình
4) Nghệ thuật đặc sắc trong thơ văn Nguyễn Khuyến
- Sử dụng bút pháp trào phúng mỉa mai vàotrong thơ Dùng điển cố lấy từ ca dao
- Thơ Nôm: Hình ảnh giản dị, từ ngữ dễ hiểu,trong sáng, gần gũi nhưng rất sinh động, tinhtế
- Bút pháp chủ yếu: Hiện thực – trữ tình Bêncạnh đó là yếu tố trào phúng, tiếng cười thâmtrầm, kín đáo mà sâu sắc
Trang 5- Sử dụng nhiều thơ cổ, câu đối Đường luật.
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Nắm được những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Khuyến.
Trang 6Ngày soạn: 12/9/2015
Ngày dạy :
Tiết 3 Tiếng Việt Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
A-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố nâng cao kiến thức về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Sự sáng tạo của các nhà văn , nhà thơ khi sử dụng ngôn ngữ chung
2 Kĩ năng
Giúp h/s biết phân tích, làm nổi bật tài năng của các tg khi vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập các t/p
3 Tư duy, thái độ
Làm sinh động lời nói cá nhân bằng vốn ngôn ngữ chung
B-Phương tiện thực hiện
2-Kiểm tra bài cũ
- Nêu những phương diện chung và riêng của lời nói cá nhân ?
3-Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của xã hội Nhưng ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân riêng Hãy tiến hành luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Phân tích những đoạn thơ
và đoạn văn trong bài tập,
làm rõ nét riêng của mỗi tg
trong việc sử dụng ngôn
ngữ để biểu đạt cảnh vật
*Hướng dẫn:
Khi làm bài tập này lưu ý mấy điểm cơ bản sau :
- Thể loại : + Đoạn trích "CPNgâm" Là thơ song thất lục bát, thuộc thể loại ngâm khúc
+Đoạn trích " Truyện Kiều " là thơ lục bát , thuộc thể loại tự sự
+Bài thơ "Cảnh khuya" thuộc văn học hđại
-Về thời kì sáng tác:
+Hai đoạn thích đầu thuộc văn học tđại
+Bài thơ "Cảnh khuya" thuộc văn học hđại
Trang 7và con người : -Về cảnh vật (cùng với từ ngữ diễn đạt ):Hiện lên trong các
đoạn trích và bài thơ rất giống nhau (1 đêm khuya có trăng có hoa, hoà quyện với nhau, lồng vào nhau,có 1 người chưa ngủ)nhưng tâm trạng của các nhân vật thì khác nhau : +Nhân vật chinh phụ và Thuý Kiều thì lo cho duyên phận của riêng mình
+Nhân vật trữ tình - tgiả thì lo cho sự nghiệp chung của nước nhà
*Hướng dẫn:
-Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá: tiếng đàn đáy như những cung bậc trạng thái tình cảm của con người : hậm hực nghẹn ngào, u uất, bực dọc than thở
tư trăn trở đau khổ rằn vặt đớn đau được gử gắm qua tiếng đàn
- Biện pháp so sánh :từ "Là" nối giữa các câu => cho người đọccảm nhận được tiếng đàn được so sánh với 1loạt trạng thái cungbậc tình cảm của con người:nó là cái tâm sự không được tiết ra,1nỗi ủ kín bực dọc bưng bít, trạng huống than thở của 1 cảnh ngộ, niềm than thở quằn quại của những tiếng chung tình
Bài tập 3(tr.27)
*Hướng dẫn :
Cần lưu ý mấy điểm chủ yếu sau :-Cấu trúc của biện pháp tu từ so sánh :Nai về suối cũ, cỏ đón riêng hai ,chim én gặp mùa,đúa trẻ thơ đói lòng gặp sữa ,chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.óan trách gì, van xin ,khiêu khích ,tiêng 1ngàn con trâu mộng,
=> Nhờ việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh mà các tg đã diễn đạt được đối tượng cần so sánh làm nổi bật đặc điểm ,tính chất, trạng thái cung bậc tình cảm của sự vật ,hiện tuợng, con người : Trong câu thơ của Thế Lữ, của Nguyễn Tuân ,Chế Lan Viên sự vật được so sánh thuộc về tự nhiên, siêu nhiên , của
Hồ Chí Minh thì sự vật đó lại thuộc về con người
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố :Từ 3 bài tập trên rút ra bài học về việc sử dụng ngôn ngữ chung trong giao tiếp
và việc tạo lập tác phẩm văn chương, cũng như quá trình viết văn nghị luận
5 Dặn dò
- H/s tiếp tục về nhà hoàn thiện các bài tập trên
- Chuẩn bị bài : Tác giả Trần Tế Xương
Ngày soạn : 24/9/2015
Ngày dạy :
Tiết 4.
Trang 8- Đọc – hiểu bài học về tác gia văn học.
3 Tư duy, thái độ
- Ngưỡng mộ tài năng văn học
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu vài nét cơ bản về tiểu sử, cuộc đời và quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Đình Chiểu
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Kìa ai chín suối Xương không nát,
Qua sự hiểu biết của em
hãy nêu những nét cơ bản
về tiểu sử, cuộc đời của
Tác gia Tú Xương?
Giảng: Thời đại Tú
Xương sống là thời đại tất
cả chạy theo đồng tiền,
- Lúc nhỏ ông có tên là Trần Duy Uyên tự là Mặc Trai hiệu
là Mộng Tích Trong lần thi Hương đầu tiên (1886 đổi tên
là Trần Tế Xương - đến khoa thi cuối cùng đổi tên là TrầnCao Xương nhưng chỉ đỗ đến bậc Tú tài)
- Cuộc đời Tú Xương có hai dấu ấn in đậm vào thơ ca củaông không thể phai mờ:
+ Sự hỏng thi: 8 lần đi thi chỉ đỗ đến bậc Tú tài -> Đó lànỗi đau được phản ánh rất rõ trong thơ của Tú Xương: Banđầu ông cười cợt:
"Cười như thầy khoá hỏng thi Khóc như cô gái vu quy nhà chồng"
Sau đó ông bộc lộ tâm trạng đau xót bi phẫn đến bức nghĩ
đến cái chết: "Mai mà tớ hỏng tớ đi ngay
Trang 9Nho học không còn được
Giỗ tết từ đây nhớ lấy ngày"
+ Cuộc đời nghèo túng cứ đeo đuổi Tú Xương:
- Tú Xương lấy vợ sớm (1887) gia cảnh lúc đầu tạm đủ ănnhưng xong vì đông con, bản thân không nghề nghiệp nênđời sống gia đình lâm vào quẫn bách:
"Van nợ lắm khi trào nước mắt Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi"
Hay : "Ngày ba bữa vỗ bụng rau bình bịch
Người quân tử ăn chẳng cầu no"
* Nội dung thơ Tú Xương
a Thơ Tú Xương là một bức tranh XH với cái nhìn tràophúng:
- Trong bức tranh hiện thực của Tú Xương có nhiều mảng,
có mảng đậm, mảng nhạt nhưng thái độ của ông thì thốngnhất, cụ thể:
+ Vẽ chân dung của bọn thực dân xâm lược hết sức chânthực cụ thể: Viên cảnh sát, bọn toàn quyền khâm sứ, mụđầm
Ví dụ: "Lọng cắm rợp cờ quan sứ đến
Váy lê quét đất mụ đầm ra"
Hay: "Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngổng đầu rồng"
+ Chân dung bọn quan lại phong kiến: Là một lũ đục nướcbéo cò nhũng nhiễu vô tích sự là vai hề
Ví dụ: Bài năm mới chúc nhau
+ Tú Xương viết về thói đời đen bạc đồng tiền chi phốiđến con người: Ví dụ
"Kẻ yêu người ghét hay gì chứ Đứa trọng thằng khinh chỉ vì tiền"
+ Tú Xương lên án sự tha hoá của XH đảo điên
Ví dụ: "Nhà kia lỗi phép con khinh bố
Mụ nọ chanh chua vợ chởi chồng"
+ Tú Xương viết về mảng hiện thực thi cử
Ví dụ: "Sơ khảo khoa này bác cử nhu
Thực là vừa dốt lại vừa ngu Văn chương đâu phải như đơn thuốc Chớ có khuyên sằng chết bỏ bu"
+ Tú Xương phản ánh cuộc sống nghèo khổ cùng cực củamột lớp người trong đó có chân dung của nhà thơ là tiêubiểu nhất
Trang 10b Nhân vật trữ tình trong thơ Tú Xương - Một điển hìnhnghệ thuật: Tú Xương viết về bạn
"Bạn đàn đâu dễ tìm nhau Bạn nghiên bạn bút có đâu được nhiều"
- Tú Xương bộc lộ cái tôi trữ tình của mình
"Đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn"
c Tú Xương và thơ tự trào
Tú Xương đưa cái tôi vào trong thơ với tư cách là mộtnhân vật
Ví dụ: "Tiền bạc phó mặc con mẹ phiếm
Ngựa xe hành khách không lúc nào ngơi"
* Nghệ thuật:
- Một phong cách trào phúng độc đáo: Chởi thẳng, đánhthẳng
- Tú Xương là một nhà cách tân nghệ thuật: Về ngôn ngữ,
về quan niệm hiện thực, về thể loại
nên một hiện tượng độc đáo đặc sắc mà dân gian vẫnthường tôn vinh ông: "Ăn chuối ngự, đọc thơ Tú Xương"
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Nguyễn Công Trứ và “Bài ca ngất
Trang 11A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS thấy được vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của hai nhà nho yêu nước, qua hai
văn bản
2 Kĩ năng: Phân tích, đánh giá, khái quát, tổng hợp.
3 Tư duy, thái độ: Thêm yêu quý, trân trọng tài năng Nguyễn Công Trứ.
B Phương tiện
1 Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu tham khảo, Soạn giáo án
2 Chuẩn bị của trò: HS ôn tập lại hai văn bản rút ra những vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của nhà thơ
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nêu sự nghiệp sáng tác của Tú Xương?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Nguyễn Công Trứ là một danh nhân đất Việt lẫy lừng một thuở với những chiến công hiển hách, với tài kinh bang tế thế, với đường hoạn lộ thăng trầm, với lối sống ngất ngưởng Ông
tổng kết cuộc đời ngang dọc của mình trong bài ca trù – hát nói Bài ca ngất ngưởng.
Hoạt động 3 Hoạt động thực
hành
GV yêu cầu HS giải thích cụm
từ Ngất ngưởng?
GV: Yêu cầu HS phân tích sự
ngất ngưởng của Nguyễn Công
Trứ lúc còn đương triều?
GV gợi ý: Thái độ đối với việc
làm quan? quan niệm sống của
A Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Nguyễn Công Trứ
trong Bài ca ngất ngưởng
1 Cụm từ ngất ngưởng
- Từ “ngất ngưởng” xuất hiện 5 lần
- “Ngất ngưởng”: lối sống, phong cách sống đầy bản lĩnh,
cá tính vượt ngoài khuôn khổ thông thường của xã hội bắtnguồn từ ý thức về tài năng và nhân cách của bản thân
2 Lối sống ngất ngưởng khi làm quan của Nguyễn Công Trứ
- Câu 1: “Vũ trụ …phận sự”: Mọi việc trong trời đất đều là
phận sự của ta
Thái độ tự tin, ý thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm và tàinăng của bản thân
- Câu 2 : “Ông Hi văn tài…vào lồng”
Ông coi việc nhập thế làm quan như một trói buộc,giam hãm vào lồng: mâu thuẫn giữa cuộc sống tự do, phóngtúng với trách nhiệm của kẻ sĩ với dân, với nước
- Câu 3, 4, 5, 6: Ôn lại những công tích và địa vị hiển hách
của mình: khi làm quan văn, khi làm tướng võ
Ông có tài năng thực sự và tận tâm với sự nghiệp, không
hề luồn cúi để vinh thân phì gia “ Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng”.
Trang 12GV yêu cầu HS phân tích sự
ngất ngưởng của Nguyễn Công
của Nguyễn Công Trứ?
Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang trọng, âm điệu nhịpnhàng, nhiều điệp ngữ khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị
xã hội vẻ vang, xứng đáng một con người xuất chúng
3 Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu
- Câu 7: “ Đô môn giải tổ chi niên”: nhắc lại một sự kiện
quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Công Trứ (về hưu)
điều kiện để ông thực hiện lối sống ngất ngưởng
- Những hành động ngất ngưởng:
+ Những ngày đầu nghỉ hưu: dạo chơi giữa kinh thànhHuế bằng cách cưỡi con bò cái vàng, đeo nhạc ngựa trướcngực nó, đeo mo cau sau đuôi để che miệng thế gian
+ “Tay kiếm cung …từ bi”: tự cười mình là tay kiếm cung
-một ông tướng có quyền sinh quyền sát dạng từ bi: dáng
vẻ tu hành, trái hẳn với trước
+ Dẫn các cô gái trẻ lên chơi chùa, đi hát ả đào, chứng kiếncảnh ấy “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”
một cá tính nghệ sĩ, một tài tử, rất say mê nghệ thuật catrù Phải là người tài hoa, bản lĩnh hơn ngưòi mới dám sống
và làm như thế
* Quan niệm sống:
+ Câu 13: Vượt qua dư luận xã hội, không quan tâm được
mất
+ Câu 14: không bận lòng trước những lời khen chê.
+ Câu 15, 16: Sống tự do, phóng túng, tận hưởng mọi thú
vui, không vướng tục
Một nhân cách, một bản lĩnh ngất ngưởng của NguyễnCông Trứ
- Câu 17, 18: Tổng kết cuộc đời mình, NCT cho rằng hai
điều quan trọng nhất đối với kẻ nam nhi là trách nhiệm
“kinh bang tế thế” và đạo nghĩa vua tôi Ông đã giữ đượctrọn vẹn, đã thực hiện một cách xuất sắc
- Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định: trong triều không có aisống ngất ngưởng như ông cả
Bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống
4 Tổng hợp vẻ đẹp Nguyễn Công Trứ
- Có chí nam nhi.
- Ý thức, trách nhiệm với nước, với dân
- Chọn lối sống theo bản lĩnh cá nhân
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Tác gia Nguyễn Đình Chiểu.
Trang 13- Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng ngời về nghị lực và lòng quyết tâm.
- Đóng góp đáng kể của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu bài học về tác gia
3 Tư duy, thái độ
- Giáo dục HS tấm gương nghị lực và tấm lòng yêu nước
2 Kiểm tra bài cũ
- Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Nguyễn Công Trứ trong Bài ca ngất ngưởng ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Đánh giá về nhà thơ mù đất Đồng Nai Nguyễn Đình Chiểu, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng
viết : Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, con mắt của chúng ta phải chăm
chú nhìn thì mới thấy , và càng nhìn càng thấy sáng Tìm hiểu về tác gia Nguyễn Đình Chiểu
để hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp văn học của ông
Hoạt động 2 Hoạt động
hình thành kiến thức
mới
I Thời đại và con người,
cuộc đời của Nguyễn
Đình Chiểu
1 Thời đại
Qua lịch sử, căn cứ vào
năm sinh, năm mất của
Nguyễn Đình Chiểu em
- Nguyễn Đình Chiểu sống vào giai đoạn lịch sử có nhiều biếncố:
+ Chế độ XHPK trên đường suy vong
+ Năm 1858 Pháp xâm lược nước ta
-> Mâu thuẫn dân tộc gay gắt, vấn đề đặt ra là phải đấu tranh đểgiành độc lập Đây là thời kỳ khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộcta
Trang 14hay cho biết Nguyễn Đình
Chiểu sống vào trong giai
đoạn nào?
2 Con người, cuộc đời
(1822-1888)
Em hãy nêu vài nét về
tiểu sử, cuộc đời của
- Bản thân: Cuộc đời ông gặp nhiều đau khổ và bất hạnh
+ Mẹ mất trên đường đi thi, trở về chịu tang mẹ, bị đau mắt vàkhóc thương mẹ đến nỗi mù cả hai mắt
+ Gia đình người yêu thì bội ước
-> Nhưng bằng lòng quyết tâm và nghị lực phi thường NguyễnĐình Chiểu đã vượt lên số phận để khẳng định mình: Là tấmgương sáng ngời về đạo đức, có lòng yêu nước thiết tha, ủng hộcuộc KC chống TD Pháp
+ 1888 Nguyễn Đình Chiểu mất cả cánh đồng Ba Tri rợp khăntang trắng khóc thương đồ Chiểu
-> Tóm lại: Trong một con người của Nguyễn Đình Chiểu có 3con người:
+ Là một thầy giáo mẫu mực, lấy việc dạy người cao hơn dạychữ
+ Là một thầy thuốc nhân đức+ Là một nhà văn, nhà thơ tiên phong nêu cao tinh thần yêunước chống ngoại xâm
II Sự nghiệp sáng tác
1 Tình hình sáng tác và
quan điểm nghệ thuật
Em hãy nêu các giai đoạn
sáng tác và tên các tác
phẩm mà em biết đó là
của Nguyễn Đình Chiểu?
a Tình hình sáng tác: Sáng tác ở hai giai đoạn:
+ Trước năm 1858 có các tác phẩm: Lục Vân Tiên; Dương Từ
-Hà Mậu
+ Sau năm 1858 gồm các bài thơ Đường luật, các bài Văn tế,Thơ vịnh, Thơ điếu, Truyện thơ
b Quan điểm sáng tác:
- Văn chương là cái đẹp, cái cao cả của đời sống tinh thần
- Nguyễn Đình Chiểu đề cập hai phạm trù, hai chức năng cơ bảncủa văn chương nghệ thuật là hiện thực và trữ tình
- Văn chương phải góp phần lý giải cái đúng, cái sai của hiệnthực hướng tới XD cuộc đời đẹp hơn
- Văn chương phải là thứ vũ khí sắc bén đánh giặc trừ gian:
"Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà"
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố
- Học sinh nắm chắc về tiểu sử, con người, sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
5 Dặn dò : Học sinh về học bài cũ Chuẩn bị bài Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu).
Trang 15- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
3 Tư duy, thái độ
- Giáo dục hs về tình yêu quê hương đất nước qua cảnh đẹp của đất nước, căm thù quân xâmlược
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nêu các giai đoạn sáng tác và tên các tác phẩm mà em biết đó là của Nguyễn
Đình Chiểu?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
“Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu) là bài ca yêu nước thể hiện sâu sắc lòng căm thù giặc Pháp và nóilên tình thương xót nhân dân trước hoạ xâm lăng Bài thơ là một chứng tích về tội ác giặc Pháp trongnhững ngày đầu chúng xâm lược nước ta Hãy cùng tìm hiểu bài thơ
Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến
thức mới
GV yêu cầu HS đọc bài thơ
Anh (chÞ) nªu vµi nÐt c¬ b¶n vÒ
Trang 16GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm
theo hệ thống câu hỏi ở SGK
- Cảnh nhân dân và đất nước khi thực dân
Pháp xâm lược được mô tả như thế nào?
→ Không khí bình yên bị xóa tan bởi tiếng
súng xâm lăng của td Pháp.Thế nước rơi vào
nguy kịch
Nhân dân: lũ trẻ lơ xơ chạy: chạy bất thần
trong sợ hãi, hốt hoảng, mất phương hướng
+ Đàn chim dáo dác bay: bay trong sợ hãi,
trong lo lắng, không định hướng
+Bến Nghé, Đồng Nai đều tan tác, u tối
+ Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả thực của
tác giả: cách nhắc đến âm thanh tiếng súng
và dùng từ chỉ thời gian (vừa, phút), việc
dùng từ láy, nêu đại danh ở các cặp câu thực,
luận và phép đối: làm cho bài thơ vừa có
tính tả thực vừa có tính khái quát cao
- Tâm trạng, tình cảm của tác giả ra sao?
→ cảm thương, đau xót cho tình cảnh của
nhân dân và đất nước
- Thái độ của nhà thơ trong hai câu kết như
thế nào?
→ phê phán sự bất lực của triều đình, không
đủ năng lực để bảo vệ Tổ quốc
C©u 2 víi c©u 3 cïng thanh (bµn, nhµ)C©u 4 víi c©u 5 cïng thanh (æ, nghÐ)C©u 6 víi c©u 7 cïng thanh (nai, trang)+ §¶m b¶o nhÞ tø lôc ph©n minh
II PHÂN TÍCH
1 Tình cảnh của đất nước
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, cuộc sốngthanh bình bị phá tan bởi “ tiếng súng Tây”, đất nước savào tay giặc
→ Đất nước, quê hương bị tàn phá, ngập chìm trong tămtối
- Nghệ thuật đối (câu 3-4; 5-6) và cách dùng từ có tínhchọn lọc cao làm bài thơ có tình hiện thực sâu sắc
2 Tâm trạng, tình cảm, thái độ của tác giả
- Xót thương , đau đớn vì đất nước rơi vào tay giặc, nhândân lầm than đau khổ.Kêu lên thống thiết, thức tỉnh nhữngngười yêu nước, những người có trách nhiệm bảo vệ đấtnước
- Bất bình trước sự bất lực của nhà Nguyễn vì không bảo
vệ được đất nước
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Thùc hµnh vÒ thµnh ng÷,
®iÓn cè.
Trang 17
-Củng cố và nâng cao kiến thức về thành ngữ, điển cố.
-Bước đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ, điển cố
2 Kĩ năng
-Phân tích được giá trị biểu hiện của thành ngữ, điển cố
3 Tư duy, thái độ
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lũng và diễn cảm bài thơ Chạy giặc của Nguyễn Đỡnh Chiểu Phõn tớch
hai cõu thơ mà anh/chị tõm đắc
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Sử dụng thành ngữ, điển cố trong giao tiếp làm cho lời núi đậm đà màu sắc dõn tộc Thành ngữ, điển
cố được dựng trong PC khẩu ngữ và phong cỏch văn chương sẽ giỳp cho sự giao tiếp giàu hỡnh ảnh
và cảm xỳc Sử dụng thành ngữ, điển cố để diễn đạt sẽ dễ thuyết phục mọi người vỡ nú cú tớnh khỏchquan, bằng hỡnh ảnh thực tế chứ khụng phải bằng những lớ luận suụng
-GV gọi HS nhắc lại KN thành ngữ &
điến cố, cho VD minh họa
VD: Thằng cha ấy vừa lười vừa dốt,
thế mà lại được làm rể một đại gia,
Trang 18 Đuôi chuột ngoáy mỡ.
Bài tập 3: GV cho HS tìm hiểu một số
thành ngữ được dùng trong ca dao và
một số câu văn xuôi
-Cho HS lấy VD hoặc tự đặt câu với
Hành động ngớ ngẩn, vô ích, vô nghĩa chỉlàm trò cười cho thiên hạ
- “Đố ai lượm đá quăng trờiĐan gầu tát biển, ghẹo người trong trăng”
-“Nực cười châu chấu đá xeTưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng”
-“Mênh mông góc bể chân trờiNhững người thiên hạ, nào người tri ân”
-“Mặt sao dày gió dạn sươngThân sao bướm chán người thường bấy thân”
-“Gìn vàng giữ ngọc cho hayCho đành làng kẻ chân mây cuối trời”
- Chẳng có ai tự vứt rác vào nhà mình, màngược lại, người nào cũng tìm mọi cách vứtrác ra ngoài đường, mặc dù đó là con đường
họ vẫn đi hàng ngày bởi hình như ai cũngnghĩ rằng đường phố chỉ là nơi Cha chungkhông ai khóc mà thôi
- Những chiến sĩ gan vàng dạ sắt tuy đã ngãxuống nhưng tên tuổi của họ mãi mãi bất tửvới thời gian
Sửa lỗi một số thành ngữ thường dễ nhầm lẫn hoặc dùng sai
…Đến đầu bạc rănglong…
- Bắt tận tay day tận trán bắt quả tang
Đầu gối tay ấp: Âu yếm, gắn bó
Đầu bạc răng long: Chung thủyvới nhau suốt đời từ khi “đầu xanh”(tuổitrẻ) đến “đầu bạc” (tuổi già)
Mèo nhỏ bắt chuột con: Vốn nhỏ thìkinh doanh nhỏ, sức đến đâu làm đếnđấy
Mèo mù vớ cá rán: May mắn mộtcách tình cờ, ngẫu nhiên, chẳng cần có
Trang 19đấy! tài đức gì mà vẫn có thể chễm chệ ngôi
cao lộc hậu
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt
Nam.
Trang 20
1 Kiến thức:- Mở rộng kiến thức về văn học trung đại về tờn gọi và đặc trưng nghệ thuật.
2 Kĩ năng: Nhận biết đặc trưng nghệ thuật văn học trung đại qua cỏc tỏc phẩm văn học.
3 Tư duy, thỏi độ:- Biết tự đánh giá kiến thức về văn học trung đại và
ph-ơng pháp ôn tập của bản thân
B Phương tiện
- GV: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
- HS: Vở soạn, sgk,
C Phương phỏp: Nờu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhúm, thưc hành, đọc diễn
cảm GV phối hợp cỏc phương phỏp dạy học tớch cực trong giờ dạy
D Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định tổ chức
11A411A511A6
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn, việc chuẩn bị bài ụn tập ở nhà
3.Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
Bài ụn tập văn học trung đại sẽ giỳp chỳng ta hệ thống húa phần văn học trung đại ở lớp
11 trong cỏi nhỡn so sỏnh và hệ thống với chương trỡnh văn học trung đại đó học ở lớp 10
2 Về phương diện nghệ thuật
Tớnh ước lệ, tượng trưng, quy phạm: Đõy là đặc điểm nổi bật của
văn học trung đại Khi sỏng tỏc, cỏc tỏc giả thường vay mượn văn thi liệu, điển cố, điển tớch lấy từ sỏch vở Thỏnh hiền và kinh sỏch của cỏc tụn giỏo Sự vay mượn này được lặp lại nhiều đến nỗi
thành những mụtip quen thuộc tạo nờn tớnh ước lệ, tượng trưng
trong văn học những sỏng tỏc văn chương cú như thế thỡ mới được
Trang 21Hoạt động 3: Hoạt
động thực hành Luyện
tập
CM : Chủ nghĩa nhân
đạo trong văn học thế
kỉ XXVIII đến nữa đầu
thế kỉ XIX, xuất hiện
thành trào lưu nhân đạo
vì : tác phẩm mang nội
dung nhân đạo xuất
hiện nhiều, liên tiếp tập
trung vào vấn đề con
phẩm chất, cốt cách, khí tiết của người quân tử, của bậc trượng
phu; nói đến con vật thì phải là long, ly, quy, phụng; nói đến người thì ngư, tiều, canh, mục; nói đến hoa bốn mùa phải là xuân lan, thu cúc, hạ sen, đông mai; tả cảnh mùa thu thì mây đùn cửa ải, lá ngô đồng vàng rơi, rừng phong lá rụng, sen tàn giếng ngọc; nói đến thời gian phải là đêm năm canh, ngày sáu khắc; tả mỹ nhân thì làn thu thuỷ, nét xuân sơn, sóng thu ba, tóc như mây, da như tuyết …
và người đẹp phải đẹp đến nỗi nghiêng nước nghiêng thành hay chim sa cá lặn…
Tính giáo huấn, bác học, cao quý, trang nhã: Văn học trung đại
Việt Nam với khởi đầu của nó được viết bằng chữ Hán, đó là ngôn
ngữ của trí thức cao cấp, của tầng lớp có học vấn cao.Về lực lượng sáng tác, tác giả chủ yếu là những thiền sư, nho sĩ, quan lại, quý tộc
Về nội dung văn học, tác phẩm văn học thể hiện đầy dẫy những tri
thức sách vở, sử dụng thi văn liệu, điển cố điển tích lấy từ Thánhkinh hiền truyện của Nho gia, của Bách gia chư tử, từ các bộ kinhPhật, từ sách vở của Lão Trang Tất cả đều thể hiện tính uyên bác
về tri thức
Tính chất “ngã” và “phi ngã” trong văn học trung đại: Nhiều nhà
nghiên cứu đã kết luận rằng văn học trung đại Việt Nam mang nặng tính “vô ngã”, “phi ngã” Nói thế vì đã căn cứ vào các yếu tố lịch sử, tư tưởng và bản thân nội tại của văn học Thực tế là lịch sử Việt Nam thời phong kiến, cái tôi cá nhân (ngã) chưa được phát hiện, chưa được nhận thức Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm các học thuyết, hệ tư tưởng phương Đông, nên đã chịu ảnh hưởng tư tưởng “vô ngã”, “phi ngã” của Nho giáo, Phật giáo; Bản thân văn học Việt Nam lại vay mượn các thể loại có sẵn của Trung Quốc với những khuôn mẫu cố định, vay mượn văn thi liệu, điển cố điển tích lấy từ kinh sách các học thuyết, các tôn giáo với tính ước lệ, tượng trưng, trừu tượng, phi cụ thể, phi cá thể
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới Luyện tập về từ Hán Việt.
.
Trang 223 Tư duy, thái độ
-Qua đó trau dồi ý thức thường xuyên rèn luyện về nghĩa và cách dùng các từ Hán Việt khác
B-Phương tiện thực hiện
2-Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm về tư duy nghệ thuật, bút pháp nghệ thuật của văn học trung đại ?
3-Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
Từ Hán Việt là một bộ phận rất quan trọng trong tiếng Việt nói chung, đặc biệt là trong cáctác phẩm văn học trung đại Vì vậy, hiểu đúng nghĩa và sử dụng từ Hán Việt hợp lí là điềucần thiết Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng luyện tập về cách hiểu cũng nhưcách sử dụng từ Hán Việt phổ biến và hữu ích
Hoạt động 3: Hoạt động
thực hành
Bài tập 1 (255 )
Đọc âu thơ và thực hiện
nhiệm vụ nêu ở dưới :
a- Chỉ ra nghĩa của tiếng "
hạ; giới " và của " Hạ giới "
b- Cho biết nghĩa của từ "
cảnh giới "trong mỡi câu sau
***Hướng dẫn :
a- TRong câu thơ trên " Hạ " nghĩa là " bên dưới ", " giới " là
"phạm vi , danh giới " Như thế " Hạ giới " có nghĩa là :"cõi bên dưới " , tức là cõi trần , cõi nhân gian
Trang 23( SGK ).
c- Chỉ ra nghĩa của các tiếng
" Giới "trong các từ Hán Việt
sau đây ( SGK )
d-Tìm những từ Hán Việt
khác có tiếng " Hạ " với
nghĩa như trong từ hạ giới
e-Nghĩa của từ "Hạ giới " có
gì khác với nghĩa của từ "
Trần giới "
Bài tập 2 (SGK-255-256)
Đọc các câu thơ và thực hiện
các câu hỏi sau:
a- Chỉ ra nghĩa của tiếng "
Nhân ", tiếng " Gian " và của
từ " nhân gian " được dùng
trong câu thơ trên
b-Tra từ điển rồi chỉ ra nghĩa
của các tiếng " Nhân " trong
những từ sau đây : Danh
nhân , nguyên nhân , nhân
ái ,nhân cách, nhân danh
,nhân dân, nhân đạo , nhân
hậu , nhân loại ,nhân khẩu,,
nhân quả ,nhân sâm,, nhân
sinh , nhân tài , nhân tạo ,
nhân thọ , nhân tố , nhân văn
c-Tra từ điển rồi chỉ ra nghĩa
của các tiếng " gian " trong
những từ sau đây :dân gian ,
dương gian , gian hiểm ,gian
hùng , gian lao, gian nguy,
gian tà, gian tặc , gian thần,
gian thần , không gian , thế
gian,trung gian
Bài tập 3 ( SGK-156 )
Đọc 2 câu thơ trong sgk và
thực hiện trả lời các câu hỏi
sau :
a- Chỉ ra nghĩa của tiếng "
=> Như vậy :ở đây có hiện tượng đồng âm: cảnh "Bờ cõi "
và cảnh "báo tin nguy cấp " ; giới "phạm vi " và giới "phòng tránh "
c-Có thể chia làm mấy nhóm sau :
+ Giới là " phạm vi, danh giới ": Biên giới ,địa giới, nam giới , thế giới ,giới hạn , giới tính , phân giới
+Vũ khí : khí giới, quân giới +" Phòng tránh , cấm " : giới luật, giới nghiêm
+ ở giữa 2 bên :giới thiệu, giới từ
VD : hạ lưu; hạ huyết ; thiên hạ
- Khác nhau :Chỉ bao quát cõi trần , cõi nhân gian nói chung.Còn "trần giới " chỉ cuộc sống con người nơi cõi trần
-Trái với nghĩa của "hạ giới " là "thượng giới "
-Trái với nghĩa của "trần giới " là " tiên giới "
***Hướng dẫn :
a- Trong câu thơ trên " nhân " có nghĩa là " người ", "gian "
là " khoảng giữa "=> Như thế "Nhân gian " có nghĩa là cõi đời , cõi ngưòi
b- Có thể chia thành mấy nhóm sau :
+ Chỉ người :danh nhân , nhân cách , nhân danh , nhân dân, nhân loại , nhân tài , nhân thọ, nhân khẩu , nhân sinh
+ Chỉ lòng thương người :Nhân ái , nhân văn , nhân đạo , nhân hậu
+ Chỉ tên 1 loài thảo mộc : nhân sâm
+Chỉ "Bởi vì, nương tựa ": nguyên nhân , nhân danh (lấy danh nghĩa để làm 1 việc gì đó ), nhân quả, nhân tố
c- Có thể chia làm mấy nhóm sau :
+ Chỉ khoảng giữa :dân gian , dương gian, không gian , thế gian , trung gian
+ Chỉ sự dối trá : gian hiểm , gian hùng , gian tà , gian tặc , gian thần
+ Chỉ sự khó khăn : gian lao, gian nan , gian nguy, gian truân
*** Hướng dẫn:
a- Trong câu thơ " tương " có nghĩa là " nhau ", "tư " có
nghĩa là "nghĩ, nhớ "=> "tương tư " là " nhớ nhau ", chỉ sự thương nhớ nồng nàn giữa trai gái
Trang 24tương " , tiếng " tư " và của
từ " tương tư "được dùng
trong câu thơ
b- Tìm những từ Hán Việt
khác có tiếng " tương " với
nghĩa như trong từ " tương
tư"
c- Phân biệt nghĩa của các từ
tương tư, tương tri, tương tàn
trong thơ của NDu và trong
vở chèo " Sơn Hậu "
d- Tra từ điển Hán Việt rồi
tìm ra nghĩa của các từ sau :
đầu tư , tư bản, tư biện , tư
cách, tư chất , tư doanh, tư
duy , tư hữu, tưlệnh , tư liệu,
tue nhân , tư pháp,tư sản , tư
b- VDụ : tương đồng, tương phùng, tương tự
c- Trong cả 3 trường hợp "tương " đều có nghĩa là " nhau "
Do đó yếu tố làm nên sự khác biệt giữa 3 từ này là yếu tố thứ2của từ : "tư "- " nghĩ ; nhớ " ; "tri "-" biết , hiểu "; "tàn
"-"làm hại " Tuy nhiên 3 từ này có sự khác biệt tinh tế:+Tương tri :là hiểu nhau - nghĩa là đòi hỏi sự thông cảm qua lại giữa 2 người
+Tương tư : là sự thương nhớ đơn phương của 1 người nào đó
+ Tương tàn ;1 sự sát hại đơn phương của anh đối với em
d- Có thể chia thành mấy nhóm sau :
+Chỉ " tiền của, địa vị , bẩm sinh " :Dầu tư, tư bản,tư liệu ,
tư cách, tư chất + Chỉ " nghĩ , nhớ ' : tư biện , tư duy , tư tưởng
+ Chỉ " riêng thuộc về cá nhân ": tư doanh , tư hữu , tư nhân +Chỉ " chủ chì , quản lí ": tư lệnh , tư pháp
+ Chỉ " hỏi thăm , mưu kế " :Tư vấn
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Luyện tập về trường từ vựng và từ
trái nghĩa.
Trang 251 Kiến thức
Củng cố kiến thức về trường từ vựng và từ trái nghĩa
2 Kĩ năng
Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn
3 Tư duy, thái độ
- Làm phong phú vốn từ vựng.
B Phương tiện thực hiện
- GV : Đọc sgk và sgv ngữ văn nâng cao, soạn giáo án
- Học sinh đọc sách và làm bài tập sgk ngữ văn nâng cao 11
C Phương pháp
-Chia nhóm học tập ,mỗi nhóm làm 1 bài tập cử 1 hs lên chữa trên bảng -> Rút ra nhận xét
về trường từ vựng và từ trái nghĩa
2-Kiểm tra bài cũ
- Đặt 5 câu với đề tài thiên nhiên có sử dụng từ Hán Việt
3-Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên.
Trang 26II-Từ trái nghĩa
b-Trong 2 câu thơ NKhuyến sử dụng 4 lần từ :vội, ngay ,chợt ,bỗng=> đều có chung nét nghĩa là: diễn tả rất nhanh ; hay là:sự bất ngờ Điều đó thể hiện nỗi đau đớn và lòng thương tiếc của tgtrước cái chết đột ngột của bạn mình
Hướng dẫn:
a-Xác định những cặp từ có quan hệ trái nghĩa:
- nhỏ- to ;trước -sau ;thác- còn; sống- thác; già- trẻ; sớm-tối; trước-sau; xa-gần; sâu-nông ;buồn-vui
xa .; nhấn mạnh ý quả quyết chống giặc ngoại xâm trong: thà thác mà đặng câu địch khái hơn còn mà chịu chữ đầu tây -Chia làm 2nhóm:
Nhóm 1:Thà thác, hơn còn ; mẹ già ngồi khóc trẻ ; sớm dâng tối đày; ng buồn cảnh có vui đâu
Nhóm 2: đạn nhỏ đạn to ; hè trước ó sau; sống đánh giặc thác cũng đánh giặc; sống thờ vua thác cũng thờ vua; từ trước đến sau; hỏi hết xa gần; tâu trình nông sâu
=> nhóm 1 :có nghĩa đối lập nhóm 2 không chỉ có nghĩa đói lập mà còn có nghĩa bao quát
Vd:đạn nhỏ đạn to -là tất cả các loại đạn
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học
5 Dặn dò:
Tự ôn tập theo hướng dẫn Về nhà viết 1 đoạn văn ngắn
Chuẩn bị bài mới : Một số thao tác lập luận khi làm văn
Trang 27- Tích hợp với kiến thức văn và tiếng Việt đã học.
2 Kĩ năng: - Biết cách phân tích một vấn đề xã hội, hoặc văn học.
3 Thỏi độ: - Học tập nghiờm tỳc, yờu quý bộ mụn
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
Bài học ngày hụm nay giỳp cỏc em cú ý thức sử dụng kết hợp cỏc thao tỏc lập luận để đạt hiệu quả trong làm văn cũng như giao tiếp
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
“Thương vợ” (Trần Tế Xương)
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát hình ảnh người phụ nữ thời xưa và những phẩm chất tốt đẹp qua hai bài thơ
- Khát khao hạnh phúc
> phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ thời xưa
HD HS luyƯn tËp
HS th¶o luËn theo nhãm :
Lần lượt đại diện từng nhĩm
trả lời
Định hướng
Luyện tập
2 So s¸nh ng«n ng÷ hai bµi th¬ Tự tình II cđa
Hå Xu©n H¬ng vµ Chiều hơm nhớ nhà của Bµ HuyƯn Thanh Quan :
- Th¬ BHTQ dïng nhiỊu tõ H¸n viƯt: Hoµng h«n,
ng «ng nhiỊu tõ trong thi liƯu cỉ: ngµn mai, dỈm liƠu
Trang 29HD HS luyÖn tËp
HS th¶o luËn theo nhãm :
Lần lượt đại diện từng nhóm lên
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Tác gia Nam Cao.
- Giúp h/s thấy được: Nam Cao thực sự là 1 nhà văn lớn ,thể hiện ở :
+ Tư tưởng nhân đạo sâu sắc mớ mẻ,bao gồm toàn bộ sự nghiệp sáng tác của ông trước CánhMạng
+Tài năng nghệ thuật xuất sắc, độc đáo của Nam Cao cùng sự đóng góp to lớn cảu ông vào
sự phát triển của nền văn xuôi nghệ thuật nước ta
+Quan điểm nghệ thuật tự giác tiến bộ rất sâu sắc của NCao
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 tác gia văn học lớn
3 Tư duy, thái độ
-Nâng cao sự hiểu biết về tgia NCao, vận dụng vào q trình đọc văn
B-Phương tiện thực hiện
-Sgk +Sgv ngữ văn nâng cao 11
-Sách tham khảo về tác gia NCao
C- Phương pháp
-Gợi mở ; phát vấn các câu hỏi, học sinh trả lời ,ghi chép
D -Tiến trình bài học
Trang 30Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
Bản chất con người NCao :
-Tâm trạng bất hoà sâu sắc với xh đương thời
-Là ng có tấm lòng lương thiện ,đôn hậu, gắn bó ân tình sâu nặng với bà con nông dân qhương
-Có tinh thần tự đtranh trung thực của ng trí thức TTSản với tâm lí thoát li ích kỉ,hưởng lạc ,để vươn lên cái đúng cái tốt, cái đẹp
=> T Lại :NCao là 1cây bút lớn,ông để lại cho nền văn xuôi hiện thực nước ta nhiều kiệt tác với những tìm tòi độc đáo ,những sáng tạo mới mẻ về tư tưởng và nghệ thuật
NCao đã được nhà nước tặng giải thưởng
Hoạt động 2: Hoạt động
hình thành kiến thức
mới
I- Quan điểm sáng tác
Quan điểm nghệ thuật
của NCao có nội dung
-NCao rất có ý thức về qđiểm NThuật của mình :
* Quan niệm về nghề văn :+Nghề văn là 1 nghề cao quý, nhà văn phải có lương tâm ,trách nhiệm với cuộc sống
+Viết văn là 1 Lđộng stạo :"văn chương chỉ dung nạp những ngườibiết đào sâu ,biết tìm tòi ,khơi " (Đời thừa )
*Quan điểm VHọc hiện thực CNghĩa:
+Đối lập với thứ VH LMạn mà NCao gọi là : "ánh trăng lừa dối
",thứ văn thi vị hoá cuộc đời.-> NCao qniệm :NT hiện thực phải p/achân thực cuộc sống trên lập trường của CNnđạo
+Đối với NCao VHHThực kg chỉ mô tả cuộc sống hthực mà phải phân tích, giải thích cuộc sống theo quy luật: Hoàn cảnh XH qđịnh tâm lí ,tính cách con người
+NCao và vđề "Đôi mắt "
+Coi trọng chủ thể sáng tạo, những suy tư nghiền ngẫm của nhà văn về cuộc sống xuất phát từ tư tưởng tình cảm cao cả
=> NCao đề cao qdiểm : Nghệ thuật vị nhân sinh
Tuyên ngôn về NThuật của NCao được thể hiện rõ trong các tác phẩm :
+ Trăng sáng - 1943 + Đời thừa -1943 + Đôi mắt -1948 Học snh cần nắm đc những nét cơ bản về tiểu sử -cuộc đời của NCao, đặc biệt là bản chất con người NCao
Nắm chắc những qđiểm stác của ông =>
Trang 31tài này của NCao ?
H :người nông dân trong
của NCao s/tác sau
Chia làm 2 giai đoạn :1-Trước CMT8 :-Trước 1941 còn chịu ảnh hưởng nặng nề của khuynh hướng văn học lãng mạn thoát li đương thời, chưa có những stác đ sắc, mặc
dù ông s tác từ 1936 Sau này ông tự đ tranh tư tuởng để đến với c/sống nh dân 1 cách chân thành
-Sự nghiệp v học của NCao thực sự bắt đầu từ 1941 với t phẩm
-NCao qniệm :"chết mòn "ở đây là sống chết về tinh thần, sống chết với tư cách con người.Bản chất con người là phải thương yêu đồng loại,phải làm 1việc gì có ích cho xã hội , phải có 1nhân cách vhoá,có tri thức và tâm hồn,biết dung cảm với cái đẹp của v/c nghệ thuật
=>Nhưng tất cả truyện của NCao viết đều ở trong tình trạng mòn mỏi về tinh thần,bị huỷ hoại dần những phẩm chất người nói trên.-Các tphẩm tiêu biểu :Trăng sáng ;Đời thừa ; Quên điều độ ; Sống mòn;Cười ;Nước mắt
b)Đề tài người nông dân nghèo :-NCao chú ý đến số phận bi thảm , ông đặt nhân vật thuộc phạm vi quan hệ gia đình, nhỏ hẹp diễn ra âm thầm trong những túp lều tăm tối Từ những gđình trong qtrình bần cùng hoá và li tán,ông p/a đc chế độ t dân trg những ngày cuối cùng của nó đã bóc lột vơ vét ng dân lao đọng đến cùng kiệt như thế nào
-Phát hiện sâu sắc nhất của nhà văn là người nông dân đang bị huỷ diệt mất nhân tính khi bị đẩy vào cuộc sống khốn cùng không lối thoát
-Các tphẩm tiêu biểu : Lão Hạc ; Chí Phèo ; Tư cách mõ ; Một bữa no
-Là gương mặt tiêu biểu nhất trong nền văn học mới những năm đầu kháng chiến chống Pháp.Ông lao mình vào công tác CM và k/chiến, tự nguyện làm anh tuyên truyền vô danh cho CM với q/niệm "sống rồi hãy viết "
-Các t/p tiêu biểu : + Đôi mắt-1948
+Nhật kí ở rừng -1948
+Chuyện Biên Giới - 1950
Trang 32cH :Đặc điểm nổi bật của
nhà văn khi viết về đề tài
người nông dân ?
+Những con người bị hắt hủi, bị xúc phạm nhân phẩm bị đẩy vào con đg cùng, bị bần cùng hoá dẫn đến sự lưu manh hoá như:Chí Phèo ; Một bữa no ; Lang Rận
-Nhà văn đứng trên lập trường nhân đạo,s/tác của NCao trước CM
đã tố cáo XH đã chà đạp lên nhân phẩm và cuọoc sống của ng nôngdân => NCao đã thể hiện lòng ythương cảm thông đvới họ.Ông qtâm đến nhân phẩm của con người cho nên viết về đề tài người nông dân mặc dù NCao là người đến sau nhưng vẫn là cây bút xsắc được bạn đọc đánh giá cao
-Nhà văn đi vào p/a tình cảnh nghèo khổ tủi cực,buồn thảm của tầng lớp trí thức TTSản nghèo
-Ông ghi lại cuộc đtranh trung thực của ng trí thức TTSản nghèo :+ 1 bên là những hoài bão lớn về sự nghiệp tinh thần
+ 1bên là gánh nặng com áo và h/cảnh XH ngột ngạt làm cho chết mòn, phải sống cuộc đời thừa
- NCao có tài đbiệt trong việc phân tích và diễn tả tâm lí nvật-Có tính triết lí sâu sắc
-Truyện NCao luôn thay đổi giọng điệu :có 2giọng điệu cơ bản : + Giọng tự sự lạnh lùng
+ Giọng trữ tình sôi nổi tha thiết
-Có sự đóng góp về việc phát triển ngôn ngữ văn xuôi
-Cuộc đời của NCao tuy ngắn ngủi nhưng sự nghiệp mà nhà văn đểlại cho nền v/học dtộc là vô cùng lớn lao, cho nên ông được coi làtrong những tác gia v/học xsắc của vhọc dtộc
Luyện tậpSau khi học xong về tác gia NCao ,em có nhận xét gì về : cuộc đời,
sự nghiệp s/tác , qđiểm NT của NCao ?
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Chí Phèo (Nam Cao).
Trang 33C Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thưc hành, đọc diễn
cảm GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Số phận của Chí Phèo là số phận bi kịch, rất đau đớn Số phận ấy được tác giả miêu tả theo hai quá trình: bị tha hóa và bị cự tuyệt quyền làm người Số phận ấy còn được thể hiện tập trung qua tâm trạng đầy bi kịch và kết cục bi thảm của Chí Phèo.
về một cuộc sống lương thiện, biến họ thành kẻ lưu manh Và khilương tâm thức tỉnh, họ đã phải tự kết thúc đời mình khi nhận ra rằngmình không còn con đường trở về với cuộc sống lương thiện Giá trịhiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm đều được tập trung ở nhânvật Chí Phèo Tác phẩm phản ánh hai mâu thuẫn gay gắt và tiêu biểunhất trong xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám :mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị với nhau và mâu thuẫn giữa bọn
Trang 34-Ý nghĩa chi tiết
tiếng chửi của Chí
Phèo? (SNCV, tr
178)
-Bi kịch lớn nhất
của Chí Phèo được
thể hiện trong truyện
2.Trong truyện ngắn Chí Phèo, qua hình tượng nhân vật Bá Kiến,
toàn bộ bộ mặt tàn ác xấu xa của giai cấp thống trị đã bị phơi bày BáKiến điển hình cho những tên địa chủ cường hào, ác bá ở các làng xãViệt Nam trước Cách mạng tháng Tám Nam Cao đã miêu tả sinh độngbản chất gian hùng của một tên địa chủ cáo già trong nghề thống trị.chính vì thế bá Kiến có một cá tính khác biệt với nhiều điển hình vềgiai cấp thống trị của văn học hiện thực phê phán đương thời Với sựgian hùng và xảo quyệt ấy, những kẻ như bá Kiến đã biến những ngườinông dân chất phác hiền lành thành những tên lưu manh, đã cướp đicủa họ phần Người quý giá và đẩy họ vào con đường không lối thoát
3.Giá trị lớn nhất của truyện ngắn Chí Phèo là đi sâu thể hiện bi
kịch của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám Trong tácphẩm, nhà văn tập trung chủ yếu làm nổi bật hình tượng trung tâm ChíPhèo Có thể nói, Chí Phèo là điểm hội tụ những giá trị nhân đạo sâusắc nhất của tác phẩm Trước hết, Chí Phèo là hiện tượng có tính quyluật, là sản phẩm của làng quê Việt Nam trước Cách mạng thỏng 8
4 Đây là lời tố cáo quyết liệt của nhà văn đối với xã hội có những
kẻ cầm quyền như bá Kiến Bọn người thâm hiểm, tham lam và tànđộc ấy đã cướp đi của con người bản chất lương thiện Cướp đi củangười khác bất cứ thứ gì cũng là tội ác, nhưng cướp đi của con ngườihạnh phúc, ước mơ, bản chất lương thiện là tội ác dã man nhất, nó dãman hơn cả tội giết người Đó là một kiểu giết người không dao, mộtkiểu hành hạ con người tàn độc nhất
Trong các sáng tác của mình, nhà văn Nam Cao luôn thể hiện mộtcách nhiệt thành chân lí ấy Trong nhiều tác phẩm, dù để nhân vật bịtha hoá đến mức nào, nhà văn cũng không để họ hoàn toàn đánh mấtmình, vẫn để họ nhận ra bi kịch và nhớ lại mình, dù họ là bất cứ ai, tríthức hay nông dân (lão Hạc, Hộ, Điền, Thứ, anh cu Lộ…) Đây chính
là điều làm nên giá trị nhân bản cho sáng tác của Nam Cao, là nơi thểhiện niềm tin của nhà văn đối với phẩm chất lương thiện của conngười
5.Tác phẩm của Nam Cao có giá trị hiện thực vững bền Nhà vănkhông đi sâu phản ánh sự khổ cực vì đói nghèo của người nông dân,
mà đi sâu khai thác những dằn vặt về tinh thần của con người Đây là
bi kịch của cả nhân loại Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những bikịch tinh thần Bi kịch tinh thần của các nhân vật trong truyện ngắncủa Nam Cao là bi kịch bị tha hoá, và nguyên nhân sâu xa nhất củanhững bi kịch ấy là sự áp bức của giai cấp thống trị trong xã hội Vìvậy tác phẩm của Nam Cao luôn có giá trị hiện thực và giá trị nhânđạo sâu sắc
5.Ý nghĩa chi tiết tiếng chửi của Chí Phèo
-Tiếng chửi mở đầu truyện ngắn một cách bất ngờ và giới thiệu nhânvật một cách ấn tượng
-Đó là tiếng chửi của một kẻ say (vu vơ, mơ hồ), nhưng cũng có cái gì
Trang 35Hoạt động 3: Hoạt
động thực hành
Luyện tập
8.Khái quát về đặc
điểm nội dung, nghệ
thuật của truyện
tỉnh táo (vì có văn vẻ, lớp lang trời-đời-cả làng Vũ Đại-cha đứa nào không chửi nhau với hắn-đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo) Đối
tượng của tiếng chửi vì vậy thực ra đã được xác định: cái xã hội đãsinh ra kiếp sống Chí Phèo
-Lời trần thuật nửa trực tiếp rất độc đáo
-Tiếng chửi ấy thể hiện tâm trạng bi phẫn cùng cực của Chí Phèo
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trong tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Phương pháp đọc tiểu thuyết và
truyện ngắn
Ngày soạn: 26/11/2015
Ngày dạy :
Tiết 15.
Phương pháp đọc tiểu thuyết và truyện ngắn
A-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Hiểu được 1 số đặc điểm chung của thể loại tiểu thuyết và truyện ngắn
2 Kĩ năng
Biết cách đọc các tác phẩm thuộc thể loại này
3 Tư duy, thái độ
Vận dụng vào quá trình đọc - hiểu văn bản tiểu thuyết , truyện ngắn Biết vận dụng vào trong quá trình viết văn
B-Phương tiện thực hiện
-GV: SGK ngữ văn , Sách giáo viên ngữ văn nâng cao 11, giáo án
- HS : SGK, vở soạn, vở ghi
C- Phương pháp
-Giáo viên gợi ý cho h/s thảo luận , trả lời các câu hỏi
-Chia nhóm h/s học tập , mỗi nhóm phụ trách 1 câu hỏi liên quan đến các thể loại văn học
2-Kiểm tra bài cũ
- Phân tích bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo
Trang 363-Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Tiểu thuyết là một thể loại văn xuôi có hư cấu, thông qua nhân vật, hoàn cảnh, sự việc để phản ánh bức tranh xã hội rộng lớn và những vấn đề của cuộc sống con người, biểu hiện tính chất tường thuật, tính chất kể chuyện bằng ngôn ngữ văn xuôi theo những chủ đề xác
định.Truyện ngắn là một thể loại văn học Nó thường là các câu truyện kể bằng văn xuôi và
có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa Vì thế, tình huống truyện luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất của nghệ thuật truyện ngắn
thuyết biểu hiện ở những
phương diện nào ?
2- Cốt truyện ,chi tiết :
H : Cốt truyện là gì ? chi tiết là
gì? Nêu 1 số chi tiết làm VD ?
H : Cốt truyện và chi tiết có
tác dụng gì trong việc biểu
hiện NV ?
3- Sự mtả hoàn cảnh :
H : Vai trò của việc tả cảnh , tả
môi trường xung quanh ?
-Gồm các yếu tố sau : a) Ngoại hình , nội tâm, hành động , biến cố, ngôn ngữ cảu NV
b) Mối quan hệ của các NV và giữa Nv với h/cảnh xung quanh =>Các mối quan hệ này bộc lộ địa vị và tính cách ,
VD : Truyệ ngắn " Hai đứa trẻ " - TLam
-Chi tiết là những biểu hiện cụ thể lắm khi nhỏ nhặt, nhưng lại cho thấy tính cách Nv và d/biến quan hệ của chúng, đồng thời cũng thể hiện sự quan sát và nghệ thuật
kể chuyện của tgiả
-Hoàn cảnh là toàn bộ các qhệ XH, đkiện sống tạo thành nền tảngkhách quan của đsống NV
- Kết cấu là cánh tổ chức tp Kết cấu của truyện ngắn và tprất khác nhau :
+ Tiểu thuyết là loại tự sự cỡ lớn có nhiều Nv nhiều tuyến cốt truyện cho nên cần kết cấu sao cho tính cách , số phận ,quan hệ của các Nv đc thể hiện trg qtrình và bối cảnh rộng lớn
+ Truyện ngắn : Là thể loại tự sự cỡ nhỏ, NV ít , sự việc ítlại cần có cách kcấu khác sao cho phù hợp với dung lượng
Trang 37H :Kết cấu là tổ chức tp, bao
gồm việc chọn điểm bắt đầu từ
đâu , điểm kết thúc ở đâu , kể
cái gì trước , cái gì sau , lúc
nào tả cảnh , lúc nào tả chi tiết,
lúc nào chỉ lướt qua , lúc nào
để cho Nv kể truyện ?
5- Lời kể :
( Gv vận dụng các VD trg
truyện đã được học để giúp hs
nhận biết lời độc thoại , lời
nửa trực tiếp , lời kể chuyện
cá tính của tgiả +Phong cách lời văn củatg thường có giọng điệu riêng, cócách khai thác vốn từ ,cách diễn đạt mtả đ đáo
** Trải qua 3 bước sau : 1- Trước hết phải nắm được NV, cốt truyện và kết cấu -> Người kể truyện tự tóm tắt để kiểm tra mình đã hiểu đúng
tp chưa 2- Thứ 2Muốn hiểu sâu tp thì phải phân tích NVchính theo các y/tố đã nêu trên : chú ý nắm bắt về các chi tiết về chân dung , hành động , ý nghĩ ngôn từ của NV; quan hệ của NV với h/ cảnh với NV khác
3- Thứ 3 : Cần đọc kĩ lời kể của người kể truyện Qua cách xưng gọi, cách mtả, điểm nhìn trần rhuật , các biện pháp tu từ có thể nắm bắt rất nhiều thông tin về tình cảm, thái độ khuynh hướng thẩm mỉ và phong cách độc đáo củanhà văn
- Nhân vật trong truyện là những ai ? nhân vật nào là NV chính ? Nvnào là phụ ?
- Cốt truyện của truyện này có gì đặc biệt ? Những y/tố nào biểu hiện trực tiếp NV
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Thực hành về sử dụng một số kiểu
câu trong văn bản
Trang 38Ngày soạn: 1/12/2015
Ngày dạy :
Tiết 16.
A-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Một số kiểu câu thường gặp trong đọc văn và làm văn
- Nhận diện các kiểu câu Sử dụng thành thạo các kiểu câu khi viết văn.
2 Kĩ năng
- Viết được các câu đúng
3 Tư duy, thái độ
- Tình yêu tiếng Việt giàu đẹp
B-Phương tiện thực hiện
-GV: SGK ngữ văn , Sách giáo viên ngữ văn nâng cao 11, giáo án
- HS : SGK, vở soạn, vở ghi
C- Phương pháp
-Giáo viên gợi ý cho h/s thảo luận , trả lời các câu hỏi
-Chia nhóm h/s học tập , mỗi nhóm phụ trách 1 câu hỏi liên quan đến các thể loại văn học
2-Kiểm tra bài cũ
- Trình bày phương pháp đọc tiểu thuyết và truyện ngắn Lấy ví dụ minh họa
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Mỗi cách sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện trong ngữ cảnh và phục vụnhững mục đích nhất định Tác dụng liên kết ý giữa các câu trong văn bản, phân biệt tin đã biết và tin mới, tin quan trọng và tin thứ yếu
tâm thông tin giữa hai cách nói: Nó
xấu người nhưng đẹp nết/Nó đẹp
nết nhưng xấu người (Hs tự làm)
1 Vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu
Mỗi cách sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào nhữngđiều kiện trong ngữ cảnh và phục vụ những mục đíchnhất định Tác dụng liên kết ý giữa các câu trong vănbản, phân biệt tin đã biết và tin mới, tin quan trọng vàtin thứ yếu Muốn xác định được điều kiện và tác dụngcủa một sự sắp xếp trật tự các bộ phận trong câu câu,cần phải đặt câu cần xét vào văn cảnh Cần xem xétquan hệ về ý giữa câu đó với những câu đi trước
Trang 39-Tác dụng của việc đặt câu theo các
kiểu câu bị động, có khởi ngữ, có
+ Biểu hiện hoạt động của chủ thế
mà chủ ngữ của câu biểu hiện
+ Biểu hện hoạt động xảy ra đồng
thời hay xảy ra trước hoạt động mà
vị ngữ của câu thể hiện (Thấy thị
hỏi- bật cười; Ngh tiếng An- đứng
+ Thể hiện những điều đã biết từ
những câu đi trước, hoặc điều dễ
dàng suy ra từ những câu đi trước
Đó là những thông tin đã biết, nên
giá trị thông tin thấp, thứ yếu Vì
thế, việc cấu tạo những câu có trạng
ngữ đứng ở đầu câu có tác dụng
phân bố thông tin: đưa phần thông
tin đã biết, hoặc đưa phần thứ yếu
lên đầu câu, tập trung trọng tâm
thông tin ở phần vị ngữ chính, sau
Suốt cuộc đời cầm bút của mình, Nam Cao luôn trăn trở
về những vấn đề sống còn của nghệ thuật, về nghề văn, nhà văn Ông quan niệm: văn chương phải phản ánh hiện thực, phải mang tinh thần nhân đạo Đây là quan niệm nhằm phê phán thứ văn chương chỉ tả chân hời hợtbên ngoài
Nhận xét: Câu bị động: Ông quan niệm: văn chương phải phản ánh hiện thực, phải mang tinh thần nhân đạo Câu bị động này nhằm liên kết với câu văn trước, làm sáng rõ quan niệm tiến bộ về văn chương của Nam Cao
4 Dùng kiểu câu có khởi ngữ Bài tập 1.
a Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn
- Khởi ngữ: hành
- Chuyển khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành Lúc đó, câu không còn khởi ngữ nữa mà chỉ có bổ ngữ (hành) Câu có khởi ngữ tạo ra sự đối lập về ý với câu đi trước,
do đó nhấn mạnh được vào khởi ngữ
b Câu có khởi ngữ: Còn đôi mắt tôi thì các anh lái xe bảo
Tác dụng: tạo sự đối lập ý với câu trước, đồng thời cũngtạo ra sự liên kết ý
3 Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống Bài tập 1.
Gợi ý:
- Phần in đậm đứng ở vị trí đầu câu
- Phần in đậm có cấu tạo là một cụm động từ
- Chuyển: Bà già kìa thấy thị hỏi, bật cười
Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ
đó cùng cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạtđộng của cùng một chủ thể là Bà già kia Nhưng viết câu theo kiểu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu tiếp theo sẽ rõ ràng hơn so với câu trước đó
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.
5 Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn Chuẩn bị bài mới : Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ
Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng).
Trang 40Ngày soạn: 5/12/2015
Ngày dạy :
Tiết 17 Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
Nguyễn Huy Tưởng
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Những nét chính về tác giả Nguyễn Huy Tưởng và vở kịch “Vũ Như Tô”.
- Phân tích được xung đột kịch và tính cách nhân vật trong đoạn trích.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu kịch bản văn học.
2 Kĩ năng: Tự ôn tập theo hd biết đọc hiểu vb theo đặc trưng thể loại.
3 Tư duy, thái độ
- Giáo dục cho Hs hiểu đúng về cái đẹp và biết yêu cái đẹp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kt vở ghi của hs Kết hợp kt bài cũ trong giờ học.
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao, Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các
đề tài lịch sử và rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì; An Tư; Lá cờ thêu sáu chữ vàng; Sống mãi với thủ đô Vũ Như Tô là vỡ kịch
đầu tay- bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông
- Vì sao Vũ Như Tô cương quyết
không nghe lời Đan Thiềm chạy
trốn?
- Lý do nào khiến Vũ Như Tô
1 Nhân vật Vũ Như Tô
- Là một kiến trúc sư tài ba « nghìn năm có một »
- Nhân cách cao cả, hoài bão lớn lao, nghệ sĩ chân chính,gắn bó với nhân dân, không khuất phục trước uy quyền,kiên quyết không chịu nhận xây lâu đài cho vua Lê TrươngDực
- Không hám lợi, chia hết vàng bạc vua thưởng cho thợ
- Khát khao suốt đời là xây được một tòa lâu đài nguy ngatráng lệ, bền vững muôn đời, để dân ta nghìn thu hãnh diện
Lí tưởng chân chính, cao đẹp nhưng cao siêu xa rời đờisống nhân dân lao động