trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11 trọn bộ giáo án ngữ văn học kỳ 2 lớp 11
Trang 1
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)-Phan Bội Châu
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
biết vận dụng kiến thức vào làm văn nghị luận.
b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: rèn luyện kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp
những người như Phan Bội Châu
b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: biết vận dụng và học tập lối sống cao đẹp, có khát vọng
sống,
cống hiến cho xã hội.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV)VÀ HỌC SINH(HS):
-GV: tranh chân dung Phan Bội Châu
-HS: chuẩn bị câu hỏi theo sách giáo khoa,bảng phụ.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-GV hướng dẫn HS đọc- hiểu tác phẩm trữ tình (Thơ chữ Hán) trên cơ sở tích hợp nhiều
phương pháp:
+Động não: suy nghĩ và tìm hiểu những biểu hiện của chí làm trai trong bài thơ
+ Thảo luận nhóm: đọc và trao đổi vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của hình tượng người chí sĩ
CM đầu tkXX
+ Trình bày 1 phút: hs nêu ấn tượng, cảm xúc của cá nhân và rút ra bài học về khát vọng cốnghiến của tg PBC
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kể tên những tg,tp VHVN từ đầu TK XXđến CM tháng Tám/1945 thuộc dòng VH Lãng mạn vàHiện thực phê phán đã học ở HK1?
-Kể tên một số tg, tp VHVN thuộc dòng VHCM đầu TK XX ?
2 Giới thiệu bài mới: Một trong những bài thơ mở đầu một thời kì lịch sử mới của dân tộc
cũng là
Trang 2
một thời đại mới trong văn chương Đó là “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu.
3 Nội dung bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về TG,TP (5’)
-GV: em hãy giới thiệu những nét cơ bản về tg
PBC?
-HS:dựa vào phần TD trong sgk nêu tóm tắt
những ý quan trọng về c/đ và sự nghiệp s/t của tg
PBC
-GV:nhận xét , bổ sung và nhấn mạnh 1 số ý
chính
-GV:nêu HCST của bài thơ ?
-HS: phát biểu dựa theo tiểu dẫn trong sgk
-GV diễn giảng bổ sung thêm
-GV:nêu đặc điểm thể loại và kết cấu bài thơ
(nhắc nhở hs xem kĩ chú thích trong sgk.)
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản (20 phút)
-GV:gọi hs đọc diễn cảm bài thơ
-GV phân công hs thảo luận 4 nhóm theo 4 v/đ
được nêu trong câu hòi số 2(sgk-trang 5), gợi ý
hs 4 v/đ này cũng ứng với kết cấu bài thơ
-GV:Ở 2 câu Đề, tg quan niệm thế nào về chí làm
trai ? tư thế, tầm vóc của kẻ làm trai được gợi lên
qua từ ngữ, hình ảnh gì ?(Nhóm1 cử đại diện
trình bày, hs khác góp ý)
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: (5 phút)
-Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
về vẻ đẹp lãng mạn của tg bằng cách cho học
sinh tìm những biểu hiện của chí làm trai trong
bài thơ
-GV chốt lại ý chính và bổ sung thêm
-GV: kiểu câu gì được sử dụng trong 2 câu
Thực ? thể hiện thái độ, tình cảm gì của tg ? các
từ chỉ thời gian có ý nghĩa gì ?
-Nhóm 2 cử đại diện trình bày, GV gọi các hs
khác góp ý thêm và nhận xét -> GV chốt ý chính
-GV: sang 2 câu Luận, tg muốn phủ định hay
khẳng định ? PĐ, KĐ điều gì ? qua cách nói đó,
tg thể hiện 1 nhận thức như thế nào so với xã hội
đương thời ?
-Nhóm 3 cử đại diện trình bày, GV cho các hs
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tácgiả:
-Phan Bội Châu nhà yêu nước và CM lớn, “vị anhhùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lậ Nhân vậtlịch sử kiệt xuất đầu tkXX, lãnh tụ các p/trào: DuyTân, Đông Du, Việt Nam quang phục hội
-TP(sgk)nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc, khơinguồn cho văn chương trữ tình -chính trị
2.Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương:
a.Hoàn cảnh sáng tác: năm 1905, trước khi tác gỉachia tay với các đồng chí để sang Nhật và TrungQuốc tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào CM VN b.Thể loại –kết cấu :
-Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Hán
-Kết cấu: 4 phần Đề, Thực, Luận, Kết
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/Hai câu Đề:Quan niệm mới về Chí làm trai và
tư thế, tầm vóc của con người trong vũ trụ.
-Hi kì->điều lạ->lớn lao, hiển hách->cứu nước nhà
=>khẳng định một lẽ sống đẹp, chí làm trai của con người VN xưa nay
-Càn khôn ->trời đất; câu 2->câu hỏi tu từ=> tư thế tầm vóc lớn lao có thể xoay chuyển cả vũ trụ=>lẫm liệt phi thường
Q/n vừa kế thừa truyền thống vừa mới mẻ, táo bạo
lí tưởng vì dân vì nước
2/Hai câu Thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân trước thời cuộc:
-Câu 3: Khẳng định dứt khoát “tu hữu ngã”(cần có tớ)->vai trò của cái Tôi ->cống hiến cho đời, lưu danh thiên cổ(trăm năm, muôn thuở)
K/định ý thức trách nhiệm công dân chính đáng, cao cả, xuất phát từ tấm lòng yêu nước sôi sục, thiết tha
3/Hai câu Luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ.
-Câu phủ định->Tình cảnh nước mất, nhà
tan->nỗiđau xót, tủi nhục,ý chí sắt thép ko cam chịu.-Nhận thức mới mẻ quyết liệt->tìm tòi, học hỏi con đường mới
Khí phách ngang tàng, táo bạocủa nhà CM tiên phong
4/Hai câu kết :Tư thế và khát vọng buổi lên
Trang 3
khác nhận xét hoặc nêu thắc mắc, GV bổ sung,
diễn giảng và chốt ý chính cho hs
-GV: 2 câu cuối tg bày tỏ điều gì ? tình cảm, cảm
xúc của tg được thể hiện qua những hình ảnh nào
?
-Nhóm 4 trình bày, GVdiễn giảng bổ sung->cánh
chim báo bão ->Hải Âu
-Kĩ năng tự nhận thức: bài học cho bản thân
về niềm khao khát thực hiện hoài bảo bằng hình
thức trình bày nhanh những ấn tượng và cảm xúc
của cá nhân về bài học rút ra từ khát vọng cống
hiến của tác giả
HĐ3: Hướng dẫn HS Tổng kết:
-GV: Qua bài thơ, em hãy nêu cảm nhận của
mình về hình ảnh nhà chí sĩ CM PBC buổi ra đi
tìm đường cứu nước ?
-HS dựa vào ghi nhớ để phát biểu chủ đề tp
-GV: Nêu đặc điểm NT đã tạo nên sức lôi cuốn
của bài thơ ? (gợi ý :giọng thơ, hình ảnh thơ ?)
Hoạt động 4:Hướng dẫn HS luyện tập:
-GV gợi ý cho HS viết đoạn văn theo câu hỏi
luyện tập –tr.5
đường.
-Hình ảnh lớn lao, kì vĩ(vượt biển Đông, cánh gió , muôn trùng sóng bạc)-> con người“bay lên”tràn ngập cảm hứng lãng mạn, hào hùng.->tư thế hăm hở
tự tin, đầy quyết tâm, khát vọng lớn lao,cao cả -> cánh chim báo bão
III/TỔNG KẾT:
1)CHỦ ĐỀ :(ghi nhớ-sgk)
-Bài thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp lãng mạn hào hùng củanhà chí sĩ cách mạng những năm đầu TK XX, với lýtưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thếđẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏngtrong buổiđầu ra đi tìm đường cứu nước
IV/LUYỆN TẬP :
(GV gợi ý hs kết hợp 2 câu hỏi 3 và 4 để viết đoạnvăn nêu cảm nhận về hình ảnh ở 2 câu thơ cuối bài,
cả nội dung và nghệ thuật.)
4 Củng cố: Qua bài thơ cần nắm được quan niệm về chí làm trai của PBC; Thấy được giọng
thơ
tâm huyết sục sôi của tác giả (5 phút)
5 Luyện tập: HS học thuộc phần phiên âm và dịch thơ của bài thơ Nắm được những nét chính
về
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
6 Chuẩn bị bài mới: “Nghĩa của câu” Học sinh đọc trước bài học.
Nắm được hai thành phần nghĩa của câu đặc biệt là nghĩa sự việc
Trang 4
TIẾNG VIỆT:
NGHĨA CỦA CÂU
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
nghĩa trong câu.
b-Đối với giáo dục kĩ năng sống: Biết phân tích tình huống câu khi giao tiếp; có thói quen
ra
quyết định đúng đắn bằng những câu đủ nghĩa.
B CHUẨN BỊ CỦA GIAO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1- Giáo viên: sách chuẩn kiến thức kĩ năng; Bài tập tiếng Việt.
2- Học sinh: bảng phụ để thảo luận; các bài tập đã chuẩn bị trước
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: GV tiến hành theo hướng quy nạp, thông qua phân tích
ngữ liệu
mà hình thành kiến thức Kết hợp kĩ thuật dạy học phân tích tình huống và thực hành.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc lại phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Lưu biệt khi xuất dương”
Giới
thiệu những nét chính về tác giả và bối cảnh ra đời của bài thơ.
2 Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu và có
kĩ năng
phân tích, lĩnh hội chúng cũng như kĩ năng đặt câu thể hiện được các thành phần nghĩa
một cách
Trang 5
phù hợp nhất hôm nay tìm hiểu bài mới “nghĩa của câu”
3 Nội dung bài dạy :
Hoạt động 1: Tìm hiểu hai thành phần
nghĩa của câu (10 phút)
GV cho HS đọc và phân tích ngữ liệu: so
sánh từng cặp câu theo câu hỏi SGK
- Từ phần trả lời của HS GV hướng HS
đến nhận định về hai thành phần nghĩa
của câu
GV: Nêu một số vấn đề HS cần lưu ý:
+ Nghĩa SV còn gọi là nghĩa miêu tả
hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề
+ Nghĩa tình thái là một loại nghĩa
phức tạp, gồm nhiều khía cạnh, ở bài này
chỉ nói đến hai khía cạnh: sự nhìn nhận
đánh giá của người nói đv sự việc và
thái độ, hoàn cảnh của người nói đối với
GV: Cho HS đọc lại bài “câucá mùa thu”
và phân tích nghĩa ở từng câu
I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU:
+ Câu a2: Đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra
- Cặp câu b1,b2: Đề cập đến sự việc “người ta cũng bằnglòng” (nếu tôi nói)
+ Câu b1: Sự đánh giá chủ quan của người nói và kết quảsv.(sv có nhiều khả năng xảy ra)
VD: SGK
II NGHĨA SỰ VIỆC:
- Nghĩa sự việc của câu: là thành phần nghĩa ứng với sựviệc mà câu đề cặp đến
- Một số loại sự việc phổ biến:
+ Câu biểu hiện hành động
+ Câu biểu hiện trạng thái, Hchất , đặc điểm
+ Câu biểu hiện quá trình
+ Câu biểu hiện tư thế } VD: SGK
+ Câu biểu hiện sự tồn tại
+ Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất, sở hữu
- Nghĩa của sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữđóng vai trò, CN, VN, TN, KN và một số thành phần phụkhác
III LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Câu 1: diễn tả hai sự việc
+ Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo đâu là các trạng thái
- Câu 2: Một số sự việc – đặc điểm (thuyền bé)
- Câu 3: Một số sự việc - quá trình (sóng - gợn)
- Câu 4: Một số sự việc – quá trình (lá – đưa vèo)
- Câu 5: 2 sự việc
+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng)
+ Đặc điểm (trời - xanh ngắt)
Trang 6với phần nghĩa sự việc: nói đến một
người có nhiều phẩm chất tốt ( biết kính
mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người
có tài) thì không phải là người xấu
Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo
dục kĩ năng giao tiếp bằng cách cho học
sinh trao đổi, chia sẽ, suy nghĩ ý kiến khi
tìm hiểu về các thành phần nghĩa của
Cho HS trao đổi, thảo luận trả lời câu
hỏi GV nhận xét, bổ sung sửa chữa
Bài tập 2:
a Nghĩa tình thế thể hiện ở các từ kể, thực, đáng Các từngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc
b Từ tình thái có “lẽ”: một phỏng đoán chỉ mới là khảnăng, chưa hoàn toàn chắc chắn về sự việc: cả hai chọnnhầm nghề
c Câu có hai sự việc và hai nghĩa tình thái
- Sự việc thứ nhất: Họ cũng phân vân như mình (phỏngđoán chưa chắc chắn: dễ có lẽ, hình như…)
- Sự việc thứ hai: mình cũng không… là không nhấnmạnh bằng 3 từ tình thái “đến chính ngay”
Bài tập 3:
Điền từ “hẳn”
III NGHĨA TÌNH THÁI:
1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đốivới sự việc được đề cập đến trong câu: sự tin tưởng chắcchắn, sự hoài nghi…
- Khẳng định tính chân thật của sự việc
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tincậy thấp
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phươngdiện nào đó của sự việc
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy rahay chưa xảy ra
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sựviệc
2 Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe: Thông qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán,…
án tử tù
Trang 7
hiện nghĩa của các từ ngữ đó
GV: Gợi ý bài tập 4: HS làm ở nhà Đặt
câu với từ ngữ tình thái, phần nghĩa sự
việc HS hoàn thành tự do lựa chọn, miễn
Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong câu:
a.Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này, là không nênlàm đối với đứa bé)
a Câu a hình như (sự phỏng đoán chưa chắc chắn).
b Câu b dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn = có
- Bây giờ chỉ 8 giờ “là cùng” ( phỏng đoán mức độ tối đa)
- “Nghe nói” hàng hoá sẽ giảm giá nay mai (nói lại lờingười khác mà tỏ thái độ riêng)
- “Chả lẽ” nó làm việc này ( chưa tin vào sự việc đã có mộtphần biểu hiện)
- Cậu là con rễ “cơ mà” (nhắc gợi lại để nhớ tới một sự thật)
4 Củng cố: (5 phut) Hai thành phần nghĩa của câu: + Nghĩa sự việc.
+ Nghĩa tình thái
5 Hướng dẫn luyện tập: HS tìm thêm ví dụ cho hai thành phần nghĩa của câu và làm bài tập
số 4
trên cơ sở gợi ý của GV.
6 Chuẩn bị bài mới: “Hầu trời” (Tản Đà) Học sinh đọc kĩ phần tiểu dẫn nắm những nét
Trang 8
1 Về kiến thức :
- Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trường thiên
khá tự do , giọng điệu thoải mái , tự nhiên , ngôn ngữ sinh động
2.Về kĩ năng :
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Bình giảng những câu thơ hay
3 Về thái độ : Có ý thức cá nhân , biết trân trọng tài năng nghệ thuật
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1-Giáo viên: tranh chân dung Tản Đà
2-Học sinh: các câu hỏi soạn bài, bảng phụ
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , thảo luận nhóm …
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
2 Giới thiệu bài mới: Tản Đà là người đánh dấu cho sự đổi mới văn học theo hướng hiện đại
hoá của thơ ca Việt nam đầu TK XX Cá tính độc đáo , tài năng tuyệt vời , tâm hồn lãng mạn , tất
cả một giá trị đặc sắccủa thơ Huy Cận
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:Tìm hiểu Tiểu dẫn (15 phút)
- HS xem tranh chân dung Tản Đà
- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK
và chốt lại những điểm cơ bản về tác giả
- HS trình bày
- GV nhấn mạnh những điểm cơ bản và
chốt lại các ý chính
- GV yêu cầu HS xác định xuất xứ bài thơ
Hoạt động 2 :Đọc - hiểu văn bản(45
phút)
- GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi 2
trong SGK và gợi ý các nội dung :
+ Tác giả kể chuyện gì ?
+ Qua câu chuyện , ta thấy được cá tính
và tâm hồn nhà thơ như thế nào ?
- HS cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh ý
trọng tâm
I TÌM HIỂU CHUNG : 1.Tác giả :
- Là một thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ”cả về học vấn , lối sống và sự nghiệp văn chương
- Có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại
2 Xuất xứ : Được in trong tập Còn chơi xuất bản năm
1921
II/ ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :
1/Cái tôi của Tản Đà :
a-Bốn câu đầu:tạo không khí nửa hư nửa thực(chẳng biết
có hay ko)nhưng sau đó lại khẳng định chắc chắnđiệp từ
“thật”=>nhấn mạnh cảm xúc sung sướng , phấn khởi trước
sự việc được lên Hầu Trờicảm hứng lãng mạn caohứng và tự đắc (dc)
b-Thái độ của người nghe thơ :
+ Chư tiên xúc động , tán tưởng , hâm mộ (dc)+ Trời khen rất nhiệt thành (dc)
-Gịong thơ hào hứng,phấn khởi vô hạn vì đã tìm được tri
âm, tri kỉ ước mơ , khao khát chân thành và táo bạo củangười NS chân chính
-Cách tg tự xưng tên tuổi , thân thế ý thức cá nhân và ýthức dân tộc
Sáng tạo nghệ thuật :+ Thể thơ thất ngôn , trường thiên khá tự do + Gịong điệu thoải mái tư nhiên
Trang 9- GV giảng thêm : một số tư liệu về cuộc
đời của Tản Đà và một số nhà văn khác
- GV nhấn mạnh
GV gợi ý cho Hs nhận xét về mặt nghệ
thuật bằng các câu hỏi :
+ Nêu nhận xét của em về thể thơ
+ Ngôn từ có gì đặc biệt ?
+ Cách biểu hiện cảm xúc và hứ cấu nghệ
thuật của tác giả
* TĐ rất ý thức về tài năng thơ của mình Ông còn làngười táo bạo , rất ngông
2/Phản ánh chân thật c/s của người nghệ sĩ chân chính :
-Phác hoạ bức tranh chân thực, cảm đông về chính cuộcđời mình->những nhà văn An Nam đương thời
+Khai trình :họ tên, quê quán,các tác phẩm
+Kể chi tiết, chân thật thân phận cơ cực, tủi hổ của vănnghệ sĩ Giá trị rẻ rúng “văn chương hạ giới rẻ như bèo”
Chán cõi trần thế muốn thoát tục lên tiên, tìm cõi tri âmnơi trời cao
-VC nghề kiếm sống mớingười NS rất chật vật, nghèokhó vì “vc hạ giới rẻ như bèo”
-Những yêu cầu của tg về nghề văn :rất cao: NS phảichuyên tâm với nghề; phải có vốn sống phong phú, đa dạng
III/
TỔNG KẾT: (ghi nhớ-sgk) 1)Chủ đề:
-Tản Đà đã tự biểu hiện “ cái tôi “ cá nhân, một cái tôi “ngông “, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thựccủa mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời
Có dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại
III Chủ đề :
Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà
IV Tổng kết : Xem SGK – mục ghi nhớ.
4 Củng cố : Cảm hứng lãng mạn và hiện thực có mối quan hệ như thế nào trong bài thơ trên ?
5 Luyện tập : So sánh cái ngông của Tản Đà trong bài Hầu Trời với cái ngông của Nguyễn
Công Trứ trong Bài ca ngất ngưởng
Trang 10
6.Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài Vội vàng; Tìm hiểu các câu hỏi trong phần Hướng dẫn học
bài
Trang 11- Tự nhận thức về mục đích , giá trị cuộc sống đối với mỗi cá nhân
- Giao tiếp : cảm thông và sẻ chia cùng tâm trạng của tác giả
2.Về kĩ năng :
a Bộ môn :
- Đọc - hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích một bài thơ mới
b Kĩ năng sống :
- Rèn luyện tư duy sáng tạo về một vấn đề mang tính triết lí trong cuộc sống
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp và tự nhận thức
3 Về thái độ : Xác định thái độ sống đúng đắn , có tinh thần lạc quan yêu đời
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1-Giáo viên: tranh chân dung nhà thơ Xuân Diệu
2-Học sinh: phần chuẩn bị câu hỏi giáo viên đã yêu cầu
- Tranh chân dung nhà thơ Xuân Diệu
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản ,trả lời câu hỏi , trao
đổi , thảo luận nhóm …
-Thảo luận, trao đổi về quan niệm sống của nhà thơ : q/n sống đẹp của 1 tâm hồn khao khát sốnghay chỉ là lôi sống tiêu cực gấp gáp ?
-Trình bày 1 phút: nêu những ấn tượng sâu đậm của cá nhân về nét độc đáo của hồn thơ XD.-Tưởng tượng hình ảnh:tưởng tượng và tái hiện bức tranh thiên nhiên( có hình ảnh, đường nét,
âm thanh, màu sắc, hương thơm, )
-Động não: suy nghĩ, lựa chọn thông tin và trình bày ngắn gọn
-Bản đồ tư duy: hệ thống kiến thức bài học thành sơ đồ để khắc sâu ND
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc lại 4 câu đầu bài Hầu Trời Nhận xét cách mở đầu của tác giả
- Cảm hứng lãng mạn được tác giả thể hiện trong bài thơ như thế nào ?
- Đọc lại đoạn thơ miêu tả hiện thực Cho biết cuộc sống của tác giả và nhiều nhà văn khác trong thời kì thực dân nửa phong kiến như thế nào ?
2 Giới thiệu bài mới :
Trang 12
Xuân Diệu là nhà thơ nổi tiếng trong nền thơ ca Việt Nam hiện đại giai đoạn trước Cách mạng
tháng 8 Thơ của ông thường có 2 tâm trạng trái ngược nhau : Thiết tha yêu đời và bi quan , bất
lực Bài thơ Vội vàng là bài thơ mở đầu cho hàng loạt những bài thơ nổi tiếng của phong trào
Thơ mới và nó cũng mang đậm bản sắc riêng của phong trào Thơ mới
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung (10 phút)
- HS xem tranh chân dung tác giả
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong
SGK và rút ra những điểm cơ bản về tác
giả Xuân Diệu ? xác định xuất xứ ,thể
loại-đề tài –bố cục bài thơ ?
- HS trả lời tóm tắt theo tiểu dẫn
- GV giảng bổ sung.cho HS
Hoạt động 2:Đọc - hiểu văn bản (20
phút)
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : đọc
diễn cảm đúng giọng điệu và cảm xúc ,
chú ý diễn tả đúng tâm trạng tác giả trong
3 đoạn thơ
- GV hỏi : Cảnh vật thiên nhiên và hình
ảnh con người được tác giả miêu tả như
thế nào trong phần đầu bài thơ ?
- HS trao đổi trả lời
- GV nhấn mạnh quan niệm mới của tác
giả về thiên nhiên , con người
- GV trao đổi với HS: Từ quan niệm về
thời gian ,tác giả đã say sưa tranh luận với
quan niệm cũ Cũng chính cách cảm nhận
về thời gian như thế nên tác giả nhìn thiên
nhiên cũng khác đi
- GV nêu câu hỏi : Em hãy tìm những câu
thơ tả cảnh thiên nhiên và cho biết thiên
nhiên dưới cái nhìn của Xuân Diệu như
2 Bài thơ Vội vàng :
a.Xuất xứ: trong tập Thơ thơ (1938 ),tập thơ đầu tay cũng
là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu - thi sĩ “ mới nhấttrong các nhà thơ mới”
II Đọc -hiểu văn bản :
1 Phần 1 : Niềm ngất ngây của trước cảnh sắc trần gian và niềm tâm sự của tác giả với mọi người và cuộc đời :
- 4 câu đầu: câu thơ 5 chữ, khẳng định + điệp từ ngữ, điệpcấu trúc ( muốn …) ước muốn táo bạo, mãnh liệt muốnngăn chặn thời gian để giữ mãi hương sắc cho cuộc đờitình yêu cuộc sống đến tha thiết, say mê
- 9 câu kế: liệt kê bức tranh thiên nhiên đầy màu sắc,hình ảnh, âm thanh tươi đẹp, đầy sức sống, sôi nổi
- Từ ngữ: tăng tiến + từ láy ( phơ phất) + từ ghép (xanh rì) +cụm từ sáng tạo ( tuần tháng mật, khúc tình si) + nhịp thơgấp gáp, khẩn trương lời hối thúc, giục giã với cảm xúcsung sướng, ngất ngây
+ Ánh sáng chớp hàng mi , môi gần Vẻ đẹp của giai nhân
- Quan niệm mới của tác giả : Trong thế giới này , đẹp
nhất , quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu
2/ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi , mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian :
- Mạch thơ chậm, câu thơ gãy đôi bởi dấu chấm ở giữa niềm nhớ tiếc, hụt hẫng ý thức về nhịp bước thời gian
- Từ ngữ đối lập (tới, qua, non, già, rộng, chật) + xuân, tuổi
Trang 13
- GV chốt lại các ý chính
* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : (5 P)
- Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo :
Phân tích, bình luận về triết lí sống
,khát vọng sống mạnh mẽ bằng cách cho
học sinh tranh luận về quan niệm sống của
Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ qua hình
ảnh ngôn từ , giọng điệu ); kĩ năng giao
tiếp : cảm thông và sẻ chia cùng tâm trạng
của tác giả bằng cách trình bày những suy
nghĩ ấn tượng của cá nhân về nét đặc sắc
của bài thơ
-GVgọi HS đọc lại phần Ghi nhớ trong
SGK > HS cử đại diện trình bày
- GV nhấn mạnh quan niệm của tác giả
trẻ, tôi nỗi day dứt, tiếc nuối khôn nguôi, nỗi lo âu, lờithan thở ( câu cuối)cảm nhận về một sự mất mát, phai tàn
3/Phần cuối : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả.
- Hình ảnh: (d/c) tươi mới, đầy sức sống
- Động từ ( ôm, riết, say,…) mạnh, tăng tiến
- Nhịp thơ linh hoạt, ngắn dài xen kẽ với nhiều điệp
từ (ta, cho) dồn dập, sôi nổi, hối hả
Hình ảnh độc đáo: tháng giêng ngon…; hỡi xuân hồng…táo bạo, mãnh liệt sự mê say cuồng nhiệt của 1 tâm hồnyêu đời
III TỒNG KẾT: Ghi nhớ SGK 1/Chủ đề: Thể hiện tâm hồn yêu đời , khát vọng sống mãnh
liệt và quan niệm của Xuân Diệu về thời gian , tuổi trẻ vàhạnh phúc
2/Nghệ thuật: kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận
IV LUYỆN TẬP:GV gợi ý:
Nhận định của Vũ Ngọc Phan nói về lòng yêu đời, yêu cuộcsống mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu, xuất phát btừ hai nguồn cảm hứng : tình yêu và tuổi trẻ
1)Nguồn cảm hứng mới trong thơ Xuân Diệu: yêu đương
và tuổi xuân._Đây là 2 nguồn cảm hứng nổi bật nhất, nhiều cung bật nhất => Xuân Diệu là “nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu (dc)
2)Dù vui hay buồn vẫn yêu đời vui sướng buồn, hoài nghi =>2 cách thể hiện tình yêu của Xuân Diệu.
III/Chứng minh:
_Phân tích bài thơ “Vội vàng”
1)Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ 2)Phân tích bài thơ theo bố cục đã tìm hiểu.
3)Đánh giá bài thơ KB:
_Vội Vàng bài thơ tiêu biểu mới nhất, tiêu biểu cho cảm hứng “yêu đương và tuổi xuân” của Xuân Diệu.
Trang 14
_Tác dụng: đem đến cho mọi người quan niệm sống tích cực, khoẻ khoắn và nhân bản.
4 Củng cố : Những nét mới của Xuân Diệu trong quan niệm về tuổi trẻ , tình yêu (5 phút)
5-Luyện tập: so sánh hai mùa thu trong bài Thu vịnh của Nguyễn Khuyến và Vội vàng cũa
Xuân Diệu ?
5 Chuẩn bị bài mới :
+ Đọc trước bài Thao tác lập luận bác bỏ (xem trước bài luyện tập 1)
+ Tìm hiểu về tác giả và trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
a Đối với bộ môn : nắm được
- Mục đích yêu cầu của thao tác tác lập luận bác bỏ và cách bác bỏ
- Yêu cầu sử dụng thao tác lập luận bác bỏ Một số vấn đề xã hội và văn học
b Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Trao đổi thảo luận để nhận thức được những quan điểm ,ý kiến trái ngược nhau về một
a.Đối với bộ môn :
- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí , nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản
- Viết đoạn văn , bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-Giáo viên: soạn bài viết bài viết bác bỏ trong SGK để chiếu lên máy tính.
Trang 15
2-Học sinh: chuẩn bị bảng phụ để thảo luận
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản, trao đổi ,thảo luận
D- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
I.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc đoạn thơ đầu bài Vội vàng và nêu quan niệm của Xuân Diệu về thời gian
- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài Vội vàng
2 Giới thiệu bài mới : Bác bỏ là một thao tác lập luận quan trọng giúp bài văn nghị luận
thêm sâu sắc và giàu tính thuyết phục Thao tác này không chỉ hữu ích cho việc viết bài văn nghị
luận mà còn cần thiết trong cuộc sống Bài học sẽ giúp các em nắm được ,mục đích , yêu cầu và
cách bác bỏ một ý kiến ,một quan niệm sai lầm
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:Mục đích , yêu cầu của thao
tác lập luận bác bỏ (10 phút)
- GVcho Hs đọc phần I trong sách giáo khoa
- GV đặt câu hỏi : Trong cuộc sống cũng như
trong bài văn nghị luận,bác bỏ là một thao tác
quan trọng.Theo em , thế nào là bác bỏ?
- GV nêu câu hỏi :Muốn bác bỏ thành công
ta cần nắm vững những yêu cầu nào ?
- HS trả lời
- GV chốt lại ý chính
Hoạt động 2: Cách bác bỏ (20 phút)
* Giáo dục kĩ năng sống :
- Trao đổi thảo luận để nhận thức được
những quan điểm ,ý kiến trái ngược nhau về
một vấn đề
- Nêu và giải quyết vấn đề chỉ ra ý kiến luận
điểm sai cần bác bỏ và những ý kiến khẳng
định tính đúng đắn của vấn đề
- Kỹ thuật DH : Động não
- GV cho HS đọc đoạn trích 1 trong sách
giáo khoa và trả lời câu hỏi : Cách lập luận
nào bị bác bỏ ? Hãy phân tích
- Cần nắm chắc sai lầm của người khác
- Đưa ra các lí lẻ và bằng chứng thuyết phục với thái
độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng có chừng mực phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận
-Phân tích : +Tác giả đã chỉ ra sự suy diễn vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa khi giảng giải, phân tích lời nói và những câu thơ của Nguyễn Du
+Nghệ thuật bác bỏ : Cách diễn đạt: phối hợp câu tường thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ
So sánh với nhũng thi sĩ nước ngoài từng có trí tưởng tượng như Nguyễn Du
Trang 16
- GV gọi HS đọc ngữ liệu 2 và trả lời câu hỏi:
Luận cứ nào bị bác bỏ? Cách bác bỏ như
thế nào
-HS trả lời
-GV nhận xét ,bổ sung
- GV gọi HS đọc ngữ liệu 3 trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi:Luận điểm nào bị
- GVgọi HS đọc 2 đoạn văn trong sách giáo
khoa và thực hiện các yêu cầu của bài tập
- Hs trao đổi và trả lời
- GV nhận xét ,sửa chữa
- GV hướng dẫn HS cách bác bỏ
- HS nêu ý kiến của mình
Dặn dò : học sinh về chuẩn bị trước bài
Tràng Giang: Hoàn cảnh ra đời; bức
đẻ bắt nguồn từ nhiều căn cứ trong đó việc than phiền tiếng nước mình nghèo chỉ là một cắn cứ Từ đó phê phán “Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả”
+Vừa phân tích bằng lí lẻ và dẫn chứng rồi truy tìm nguyên nhân của luận cứ sai lệch “Phải qui lỗi của con người” để bác bỏ
c Ngữ liệu 3:
- Ông Nguyễn KhắcViện đã nêu luận điểm không đúng đắn “Tôi hút, tôi bệnh,mặc tôi”
- Cách bác bò :nêu dẫn chứng cụ thể và phân tích rõ tác hại ghê gớm của việc hút thuốc lá
2 Cách bác bỏ :
- Các cách bác bỏ thông dụng:
+Bác bỏ luận điểm +Bác bỏ luận cứ +Bác bỏ cách lập luận
- Khi bác bỏ cần nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác củaluận điểm, luận cứ, cách lập luận
bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch
- Nguyễn Đình Thi dùng dẫn chứng để bác bỏ luận điểm với giọng văn nhẹ nhàng,tế nhị
c.Bài học: Cần lựa chọn mức độ bác bỏ và giọng văn
sát hợp
2.Bài tập 2:
- Đây là một quan niệm sai về kết bạn trong học sinh
- Có thể dùng cách truy tìm nguyên nhân, phân tích tác hại của quan niệm sai, nêu suy nghĩ và hành động đúng
- Giọng văn: nhẹ nhàng,tế nhị
Trang 17
- GV gọi HS đọc đoạn văn a trong SGK
- GV gợi ý cho HS phân tích nghệ thuật bác
bỏ ở các mặt :
+ Nội dung
+ Cách bác bỏ
+ Cách diễn đạt
- HS trao đổi, thảo luận và cử đại diện trình
bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét , sửa chữa
- GV gọi HS đọc đoạn văn b trong SGK và
thực hiện các bước như ở bài tập a
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : (5 phút)
-Giáo dục kĩ năng giao tiếp: trao đổi, thảo
luận để nhận thức được những quan điểm, ý
kiến trái ngược nhau về một vấn đề
-Giáo dục kĩ năng tự quản bản thân: kiên
định khi trình bày quan điểm của cá nhân
trước ý kiến sai thiếu chính xác về xã hội
hoặc văn học
* Thực hiện bài tập 2 (15 phút)
- GV hướng dẫn HS Thực hiện bài tập 2
- GV gọi HS viết đoạn văn đọc mẫu cho cả
lớp tham khảo
- GV gợi ý cho HS thực hiện bài tập 3 ở nhà
I II Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ : Bài tập 1 :
a - Nội dung : bác bỏ quan niệm sống sai lầm “sống
bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình”
- Cách bác bỏ : Dùng lí lẻ bác bỏ trực tiếp , kết hợp
so sánh bằng hình ảnh sinh động ( mảnh vườn rào kín , đại dương mênh mông ) để vừa bác bỏ vừa nêu ý đúng , động viên người nghe làm theo
- Diễn đạt : Từ ngữ giản dị ,phối hợp câu tường thuật
và câu miêu tả khi đối chiếu , so sánh đoạn văn sinh động , thân mật và có sức thuyết phục cao
b - Nội dung : vua Quang Trung bác bỏ thái độ e ngại
của những người hiền tài không chịu ra giúp nước trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp
- Cách bác bỏ : Không phê phán trực tiếp mà phân
tích những khó khăn, nỗi lo lắng và lòng mong đợi của nhà vua đồng thời khẳng định trên dải đất văn hiến của
ta không hiếm người tài để bác bỏ thái độ sai lầm , động viên người tài ra giúp nước
- Diễn đạt : từ ngữ trang trọng mà giản dị ,giọng điệu
chân thành , khiêm tốn , sử dụng câu trần thuật + câu hỏi tu từ , dùng lí lẻ +hình ảnh so sánh (Một cây cột…căn nhà lớn ) Có tác dụng : vừa động viên ,vừa bác
bỏ ,khích lệ thuyết phục đối tượng ra giúp nước
Bài tập 2 :
GV hướng dẫn HS cách viết :
- Cần quan tâm đến bố cục sao cho luận cứ sáng sủa , rành mạch , sắp xếp hợp lí , dẫn chứng khoa học và chặt chẽ ,
- Mỗi bài (đoạn ) cần nêu ý kiến bác bỏ : phân tích nguyên nhân ( cả 2 quan niệm trên đều bắt nguồn từ những suy nghĩ phiến diện , từ thí độ học tập , ý thức , động cơ rèn luyện phấn đấu hạn chế , sau đó chỉ ra những tác hại của sai lệch (ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập , rèn luyệnphẩm chất đạo đức của thanh niên
- Đưa ra vài hướng suy nghĩ và hành động đúng
Bài tập 3 :Thực hiện bài tập 3 ở nhà như ở bài tập 2
4 Củng cố : yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích , yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ; Nêu
kinh nghiệm của bản thân khi vận dụng thao tác lập luận bác bỏ (5 phút)
5 Luyện tập : Lập luận dề phản bác quan niệm sai lầm “ Nhất nam viết hữu thập nữ viết vô”
6 Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử ; Trả lời câu hỏi 1,2
trong SGK
Trang 18
TRÀNG GIANG ( Huy Cận)
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Về kiến thức :
a) Đối với bộ môn : cho học sinh nắm được
- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tràng giang và tâm trạng của nhà thơ
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận : sự kết hợp giữa 2 yếu tố cổ điển và hiện đại
; tính chất suy tưởng , triết lí ,…
b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường : thiên nhiên rộng lớn ,kì vĩ , thấm đượm tình người
, tình đời
c) Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận , về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ , về
vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước hình ảnh của quê hương , đất nước , cảm xúc , tâm trạng của tác giả qua bài thơ
2 Về kĩ năng :
a) Đối với bộ môn :
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích , bình giảng tác phẩm trữ tình
b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường:
-Địa chỉ tích hợp: câu thơ đề từ có mối liên hệ gì với bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của tg? >tình yêu nước thầm kín
-ND tích hợp: thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ thấm đượm tình người, tình đời Ko phải vì cái Tôi nhỏ bé, bơ vơ , sầu thảm mà cảnh và tình ko khắng khít.Cái Tôi ấy đã đắm chìm trong cái nhìn rợn ngợp, -cảnh ấy thấm thía mối sầu của 1 hồn thơ tha thiết tình đời.-Ý thức tự giác Giữ gìn môi trường thiên nhiên luôn trong lành
c) Đối với giáo dục kĩ năng sống:
- Động não : HS suy nghĩ , trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của giọng điệu , gương mặt thơ Huy Cận trong dòng thơ Mới
- Hỏi và trả lời : HS lần lượt đặt và trả lời câu hỏi về đề tài , mạch cảm xúc , giọng điệu , nỗi buồn của bài thơ
3 Về thái độ :
a) Đối với bộ môn: Càng thêm yêu quý thơ Huy Cận nói riêng và thơ Mới nói chung b) b) Đối với giáo dục bảo vệ môi trường: Tạo mối quan hệ thân mật với môi trường c) Đối với giáo dục kĩ năng sống: Tạo cho bản thân thói quen động não và thảo luận khi
tiếp thu bài mới
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-Giáo viên: tranh chân dung nhà thơ Huy Cận; tranh sông Hồng.
2-Học sinh: chuẩn bị trả lời câu hỏi mục hướng dẫn học bài
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , thảo luận , trả lời câu hỏi …
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Câu hỏi: Nêu khái niệm , mục đích ,yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
Trang 19
-Đáp án: dựa theo mục I sách giáo khoa
2 Giới thiệu bài mới : Tràng giang là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trước CM tháng 8
Đọc bài thơ ,người đọc như thấy cảnh tràng giang mênh mông , bát ngát và nỗi buồn sâu lắng
của con người trước vũ trụ Ta sẽ cùng tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
bài thơ
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về tác giả,
tác phẩm (5 P)
- HS xem tranh chân dung tác giả
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK
và rút ra những điểm cơ bản về tác giả Huy
Hoạt động 2 : Đọc- hiểu văn bản (30 P)
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng
đọc sâu lắng , buồn
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu :
+ Cảnh tràng giang được tác giả miêu tả
Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: liên
hệ câu thơ :”Bâng khuâng trời rộng nhớ
sông dài” => thiên nhiên rộng lớn, thấm
-Thơ HC hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí
- Tác phẩm : xem SGK
2 Bài thơ : Tràng giang.
a.Xuất xứ (sgk) Viết vào mùa thu 1939 in trong tập thơ
Lửa thiêng
- Cảm xúc từ cảnh sông Hồng
b.Thể loại: thất ngôn trường thiên, đề tài :tả cảnh thiên
nhiên (cổ điển+hiện đại)
c.Bố cục: (4 khổ) 2 phần
+Phần 1: (3 khổ đầu):bức tranh TG
+Phần 2 :(khổ cuối) Tâm trạng nhà thơ
d Nhan đề : Tràng giang Gợi hình ảnh con sông dài ,
rộng ; điệp vần “ang” gợi âm hưởng vang xa , trầm buồn
Âm hưởng chung cho giọng điệu bài thơ
và thời gian ( buồn điệp điệp)
+ Nghệ thuật đối : đối ý làm cho giọng điệu bài thơ
uyển chuyển , linh hoạt tạo không khí trang trọng , tạo sự cân xứng , nhịp nhàng
+ Từ láy : điệp điệp ,song song gợi âm hưởng cổ
Trang 20
biểu cảm
* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục
kĩ năng giao tiếp bằng hình thức : trình
bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân
trước hình ảnh của quê hương , đất nước
, cảm xúc , tâm trạng của tác giả qua bài
thơ
- GV : Bức tranh tràng giang trong khổ thơ
3 có gì đặc biệt ?Tâm trạng của tác giả như
thế nào ?
- HS thảo luận và trình bày
- GV chốt lại các ý
* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục
kĩ năng tư duy sáng tạo bằng cách: phân
tích , bình luận , về màu sắc cổ điển và
hiện đại của bài thơ , về vẻ đẹp của nỗi
buồn thể hiện trong bài thơ
- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về
cảnh tràng giang trong khổ thơ 4 ? Tại sao
tác giả nói “ Không khói hoàng hôn cũng
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
đều quạnh vắng ,cô tịch , không có sự sống của con người
- Nắng xuống ….cô liêu : có giá trị tạo hình đặc sắc : +Không gian mở rộng và được đẩy cao thêm : “Sâu” tạo ấn tượng thăm thẳm, hun hút khôn cùng ,
“ chót vót” chiều cao dường như vô tận + Cảnh vật càng vắng lặng chì có sông dài ,bến cô liêu , con người bé nhỏ , rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn
- 2 câu cuối : Trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê
hương tha thiết của tác giả ( So sánh với câu thơ của Thôi Hiệu )
III TỔNG KẾT ( Ghi nhớ-SGK) 1/Chủ đề :
Bài thơ bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn qua đó bài thơ thể hiện niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu nước thiết tha
- Hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm
4 Củng cố : Em có cảm nhận gì về 2 câu cuối trong bài thơ ? (5 P)
5.Luyện tập : Nêu nhận xét về lời đề từ của bài thơ
6.Chuẩn bị bài mới : Các bài thực hành trong bài Thao tác lập luận bác bỏ
Trang 21a Đối với bộ môn :
- Vẻ đẹp thơ mộng , đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn , cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên , yêu sự sống
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ : một tâm hồn thơ luôn quằn quại yêu , đau ; trí tưởng tượng phong phú ; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo
b Đối với giáo dục bảo vệ môi trường : Phân tích nét đẹp của phong cảnh , mối liên hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của nhân vật trữ tình
c Đối với giáo dục kĩ năng sống: :
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước nỗi buồn , niềm khao khát tình đời , tình người của hồn thơ Hàn Mặc Tử
- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người xứ Huế, về vẻ đẹp của hồn thơ Hàn Mặc Tử
- Tự nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử
2 Về kĩ năng :
a Đối với bộ môn :
- Đọc- hiểu mộtbài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Cảm thụ , phân tích tác phẩm thơ
b Đối với giáo dục bảo vệ môi trường:Thiên nhiên muôn đời không thể tách rời cuộc
sống , tình cảm con người , ngay cả khi đó là kỉ niệm
c Đối với giáo dục kĩ năng sống::
- Động não : suy nghĩ và trình bày cảm nhận về sự thể hiện mạch cảm xúc thơ qua các câu nghi vấn của mỗi khổ thơ
- Thảo luận nhóm : trao đổi về vẻ đẹp riêng của giọng điệu thơ Hàn Mặc Tử trong phong trào thơ Mới
3 Về thái độ :
a Đối với bộ môn: càng thêm yêu quý tài năng thơ ca của Hàn Mặc Tử - một nhà thơ tài
hoa nhưng bất hạnh
b Đối với giáo dục bảo vệ môi trường: yêu quý và bảo tồn thiên nhiên
c Đối với giáo dục kĩ năng sống:: có thói quen thảo luận nhóm và trình bày trước lớp
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1-Giáo viên: tranh chân dung Hàn Mặc Tử; một số tranh về xứ Huế
2-Học sinh: câu hỏi chuẩn bị bài; bảng phụ để thảo luận
C.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , trao
đổi , thảo luận nhóm
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Câu hỏi: đọc và phân tích khổ 1 bài thơ Tràng Giang ?
-Đáp án: dựa vào mục 1 / II trong giáo án
Trang 22
2 Giới thiệu bài mới : Đây thôn Vĩ Dạ là một bài thơ trong trẻo ,trữ tình trong tập Thơ Điên
và cũng là bài thơ xuất sắc trong sáng tác của Hàn Mặc Tử Tình yêu của tác giả đồi với cảnh
Huế , người Huế thật thiết tha , sâu đậm Bài thơ giúp chúng ta hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn của một
nhà thơ bất hạnh
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NÔI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tiểu dẫn (10 P)
- HS xem tranh chân dung tác giả
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK
và rút ra những điểm cơ bản về tác giả Hàn
Mặc Tử như : quê quán , cuộc đời , đóng góp
, tác phẩm …
- HS trả lời
- GV nhận xét , bổ sung và chốt lại các ý
chính
- Gv yêu cầu Hs xác định xuất xứ bài thơ
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản (45 P)
- GV gọi HS đọc văn bản , gợi ý cách đọc :
giọng nhẹ nhàng , trầm lắng , buồn buồn
- GV cho HS trao đổi câu hỏi 1 trong SGK và
rút ra nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng
của tác trong khổ thơ đầu
- HS trình bày ý kiến
- GV chốt lại ý chính về nội dung và nghệ
thuật của khổ thơ 1
*Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường: (10
phút)phân tích nét đẹp của phong cảnh,
mối liên hệ giữa cảnh vật và tâm trạng =>
cảnh thơ mộng trong hoài niệm của tác giả
=> thiên nhiên muôm đời không thể tách
2 Xuất xứ bài thơ : Lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ
sáng tác 1939, in trong tập Thơ Điên sau đổi là Đau thương Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình dơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc
II Đọc -hiểu văn bản :
1 Khổ thơ 1 : Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết :
- Câu đầu : Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Hỏi nhưng gợi cảm giác như lời trách móc ,cũng là lời mời gọi của cô gái hay đấy là lời tự trách , tự hỏi mình , là
ước ao thầm kín của người đi xa ( về chơi: thân mật, tự
nhiên, thân tình )
Câu hỏi khơi dậy trong lòng nhà thơ bao kỉ niệm , bao hình ảnh về xứ Huế
- Cảnh thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông :+ Nhìn
nắng…mới lên : Những hàng cau lấp lánh ánh mặt trời buổi sớm mai , không tả mà chỉ gợi những gì còn lưu lại trong tâm trí người đi xa
Quan sát tinh tế : Cái đẹp của thôn Vĩ là do “nắng
hàng cau” (2 chữ nắng ), gợi đúng đặc điểm của miền Trung : nắng nhiều và chói chang, “ nắng mới lên” trong trẻo , tinh khiết
+ Vườn ai …như ngọc : thần thái của thôn Vĩ là vườn cây được chăm sóc chu đáo ( mướt ) sự tốt tười đầy sứcsống ; “vườn ai mướt quá” lời cảm thán mang sắc thái ngợi ca ; “ xanh như ngọc” so sánh
Tâm trạng TG : Yêu thiên nhiên, cuộc sống mới lưu
giữ những hình ảnh sớng động và đẹp đẽ như thế + Lá trúc…… chữ điền : xuất hiện con người kín đáo
Trang 23
- GV gọi HS đọc lại khổ thơ 2 và thảo luận
câu hỏi 2 trong SGK về vẻ thơ mộng huyền
ảo của sông Hương dưới ánh trăng
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV nhận xét , bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ 3 và thảo luận
câu hỏi 3 trong SGK
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV chốt lại các ý chính
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục
kĩ năng sống giao tiếp bằng cách : trình bày
suy nghĩ , ý tưởng , tình cảm cá nhân trước
nỗi buồn , niềm khao khát tình đời , tình
người của hồn thơ Hàn Mặc Tử; kĩ năng: Tư
duy sáng tạo qua hình thức: phân tích ,
bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người xứ Huế , về vẻ đẹp của hồn thơ Hàn
Mặc Tử
- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về tứ
thơ và bút pháp của bài thơ (10 P)
- HS trao đổi và trả lời
2 Khổ thơ 2 : Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau
cô lẻ :
- 2 câu đầu : tả thực vẻ êm đềm , nhịp điệu khoan thai
của xứ Huế ; biện pháp nhân hoá : sự chuyển động ngược chiều của gió mây làm tăng thêm sự trống vắng của khônggian
Hình ảnh đẹp nhưng lạnh lẽo phảng phất tâm trạng u buồn , cô đơn của nhà thơ
- 2 câu sau : Vẻ đẹp thơ mộng , huyền ảo dưới ánh trăng
của sông Hương , tác giả mong muốn con thuyền chở đầy trăng về kịp tối nay
Tác giả yêu trăng.
3 Khổ thơ 3 : Nỗi niềm thôn Vĩ
- 2 Câu đầu : điệp ngữ “khách đường xa” Nhấn
mạnh nỗi xót xa như lời tâm sự của nhà thơ với chính mình ( Tác giả chỉ là khách đường xa )
Mặc cảm về tình ngiười
- 2 câu cuối : Mang chút hoài nghi nhưng lại chứa chan
niềm thiết tha với cuộc đời
Từ phiếm chỉ “ai”mở ra 2 ý nghĩa : Nhà thơ làm sao biết
tình người xứ Huế có đậm đà hay không nhưng tình cảm của nhà thơ đối với con người xứ Huế hết sức thân thiết , đậm đà
Nổi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn thiết tha yêu thương con người và cuộc đời
III TỔNG KẾT : Xem SGK mục ghi nhớ 1.Chủ đề : Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ tiếng lòng của
một tâm hồn tha thiết yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ HMT
2.Nghệ thuật :
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, lấy động tả tĩnh , sử dụng câu hỏi tu từ - Hình ảnh có sự sáng tạo , có sự hòa quyện giữa thực và ảo
4 Củng cố : nhắc lại nội dung chính của bài thơ ? (5 P)
5.Luyện tập: Theo em khổ thơ nào hay nhất trong bài ? Vì sao ? Nêu cảm nhận của em về khổ
thơ ấy
6.Chuẩn bị bài mới : Đọc và thực hiện các hỏi trong phần Hướng dẫn học bài Chiều tối của
Hồ Chí Minh
Trang 25a) Đối với bộ môn :
- Lòng yêu thiên nhiên , yêu con người , yêu cuộc sống ; nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh , phong thái tự tại và niềm lạc quan của Hồ Chí Minh
- Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh : sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và hiện đại , giữa chất thép và chất tình
b) Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên và con người , cuộc sống hiện lên qua những rung động tinh tế của tâm hồn người tù nhân HCM trên hành trình chuyển lao
- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về hình ảnh thơ vừa tả thực vừa tượng trưng ; về màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại qua bài thơ
- Tự nhận thức bài học cho bản thân về tấm lòng yêu thương , chia sẻ giữa con người với con người trong cuộc sống
c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Sự kết hợp hài hoà giữa tình yêu
thiên nhiên cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng HCM
2 Về kĩ năng :
a) Đối với bộ môn:
- Đọc – hiểu tác phẩm trữ tình
- Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại
b) Đối với giáo dục kĩ năng sống:
- Động não : HS suy nghĩ , trình bày cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và sự chuyển đổi mạch cảm xúc của bài thơ
- Thảo luận nhóm : trao đổi về màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại qua bài thơ
c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Yêu thiên nhiên , phong thái ung
c) Đối với giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh : Trân trọng tinh thần lạc quan của
Người dù đang trong hoàn cảnh khắc nghiệt
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-Giáo viên: tranh Chiều tối, Bài viết của Tố Hữu về lòng yêu thiên nhiên của Bác
2-Học sinh: phần chuẩn bị bài; bảng phụ.
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , trao
đổi thảo luận nhóm
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Trang 26
1 Kiểm tra bài cũ :
- Câu hỏi: Đọc khổ 1 trong bài Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết nét đẹp phong cảnh và tâm
trạng tác giả được thể hiện như thế nào ?
-Đáp án: dựa vào mục 1 / III trong giáo án
2 Giới thiệu bài mới : Nhận xét về Nhật kí trong tù , nhà thơ Hoàng Trung Thông viết :
Vần thơ của Bác vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình
Chất thép và chất tình luôn hoà quyện với nhau trong mỗi bài thơ của Bác Chúng ta cùng
tìm hiểu bài thơ Chiều tối để thấy được điều đó
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (5 P)
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn và xác định
hoàn cảnh sáng tác tập thơ Nhật kí trong tù
- Hs trình bày
- GV yêu cầu HS nêu vài nét về Nhật kí trong
tù và bài thơ Chiều tối
- HS xác địnhvị trí của bài thơ
Hoạt động 2 : Đọc -hiểu văn bản (15 P)
- GV gọi Hs đọc phần phiên âm , dịch nghĩa ,
dịch thơ
- GV yêu cầu HS so sánh bản dịch thơ và phần
phiên âm , chỉ ra những chỗ chưa sát nghĩa
- HS trình bày
*GDKĩ năng sống
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , cảm nhận về
vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên và con người ,
cuộc sống hiện lên qua những rung động tinh
tế của tâm hồn người tù nhân HCM trên hành
- GV đặt câu hỏi : Bức tranh chiều tối ở 2 câu
đầu có những hình ảnh nào quen thuộc , gần
gũi trong văn chương cổ điển
- HS trao đổi và trả lời
- GV chỉ ra những nét cổ điển
I.Tìm hiểu chung :
1 Giới thiệu về Nhật kí trong tù
trên đường chuyển từ nhà lao Tĩnh Tây sang nhà lao Thiên Bảo vào cuối thu 1942
II Đọc - hiểu văn bản :
1 So sánh bản dịch thơ và nguyên tác :
- Câu 1 : dịch đạt
- Câu 2 :không dịch được chữ “cô” trong từ “cô vân mạn mạn”, dịch “trôi nhẹ” chưa đúng
- Câu 3 : thừa chữ “tối”
- Câu 4 : tương đối đúng ý
2 Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng ( 2 câu đầu) :
- Bức tranh thiên nhiên :
+ Cánh chim mỏi : cảm nhận rất sâu trạng thái bên trong của sự vật , một cảm nhận của con người hiện đạitrên cơ sở ý thức sâu sắc cái tôi cá nhân trước ngoại
cảnh Có sự tương đồng : chim mệt mỏi sau một
ngày kiếm ăn , người tù mệt mỏi sau một ngày lê bước trên đường
Sự hoà hợp giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật thể hiện tình yêu thương của Bác đối với mọi sự sống trên đời
+ Chòm mây lẻ loi trôi lững lờ qua lưng trời : gợi cái cao rộng , êm ả của một buổi chiều thu
Trang 27
* Liên hệ giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh :
Sự kết hợp hài hoà giữa tình yêu thiên nhiên
cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách
mạng Hồ Chí Minh .
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh thể hiện
như thế nào trong 2 câu đầu ?
- HS trả lời
- GV cho HS trao đổi câu hỏi 3 Trong SGK
- HS trình bày
- GV chốt lại ý chính và mở rộng thêm
- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về sự vận
động của thời gian trong bài thơ :
- HS trình bày
* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục kĩ
năng tư duy sáng tạo bằng cách phân tích ,
bình luận về hình ảnh thơ vừa tả thực vừa
tượng trưng ; về màu sắc cổ điển và tinh
thần hiện đại qua bài thơ
- HS thảo luận câu hỏi 4 trong SGK , chú ý đến
những chi tiết cổ điển và hiện đại trong bài thơ
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh :
+ Yêu thiên nhiên
+ Phong thái ung dung , tự tại
Những rung động dạt dào , bản lĩnh của người chiến
sĩ , chất thép ẩn đằng sau chất tình
3 Bức tranh đời sống ở 2 câu sau :
- Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước :
+Vẻ đẹp khoẻ khoắn của người con gái xay ngô bênbếp lửa làm cho người đi đường có chút hơi ấm của ,niềm vui của sự sống
+ “ma bao túc” , “ bao túc ma hoàn” điệp liên hoàn
+ Tác giả gợi chứ không tả Cái vòng quay không dứt của chiếc cối xay , cô gái lao động rất chăm chỉ
- Câu 4:
+ Sự vận động của thiên nhiên : Chiều Tối Nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng
(Nhãn tự ) Làm cho bức tranh ấm lên , sáng lên
+ Sự vận động của mạch thơ và ,tư tưởng Hồ Chí Minh : Từ tối sáng , từ tàn lụi sinh sôi , nảy nở ,từ buồn vui , từ lạnh lẽo cô đơn ấm nóng tình người
III TỔNG KẾT: Xem SGK mục ghi nhớ 1.Chủ đề :
Bài thơ tả cảnh chiều tối qua đó thấy được tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của Hồ Chí Minh
2 Nghệ thuật :
- Từ ngữ cô đọng , hàm xúc
- Nghệ thuật : đối lập , điệp liên hoàn
- Kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và hiện đại
Đọc thêm (GV dành 15 phút hướng dẫn đọc thêm)
LAI TÂN Trích Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh
A-MỤC TIÊU CÀN ĐẠT:
1.Kiến thức:
a Đối với bộ môn :Thực trạng đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân và thái độ
châm biếm của tác giả
b Đối với giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh :
- Bộ mặt thối nát , vô trách nhiệm của bọn quan lại nhà tù Lai Tân
- Thái độ căm phẫn trước tình trạng thối nát của bọn quan lại Bản lĩnh của người chiến sĩ CM
Trang 28
2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ: Yêu quý và trân trọng thơ Bác.
B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:
1 Giới thiệu bài mới: Chúng ta cùng tìm hiểu bút pháp châm biếm của Bác trong Nhật kí trong
tù qua bài thơ Lai Tân
2 Nội dung bài học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- Gvyêu cầu: Xác định hoàn cảnh ra đời và
vị trí bài thơ trong Nhật kí trong tù
- HS trình bày
Hoạt động 2 : Đọc – hiểu
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng mỉa
mai , châm biếm
- GV hỏi : Bài thơ nhắc đến những nhân vật
nào ? Họ có làm đúng nhiệm vụ của mình
không ?
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của văn bản
- Thái độ châm biếm của TG
*GD tư tưởng Hồ Chí Minh :
- Bộ mặt thối nát , vô trách nhiệm của
bọn quan lại nhà tù Lai Tân
- Thái độ căm phẫn trước tình trạng thối
nát của bọn quan lại
- Bản lĩnh của người chiến sĩ
- Câu cuối: “Thái bình thiên” hạ một cách tự nhiên,
nhẹ nhàng, bất ngờ Thái độ châm biếm thật thâmthuý sâu sắc của tác giả
2.Nghệ thuật :
-Tạo điểm nhấn ở tiếng cuối mỗi câu thơ
- Chọn nhân vật, miêu tả chi tiết
3 Ý nghĩa của văn bản : Thực trạng đen tối , thối nát của một xã hội tưởng như
yến ấm , tốt lành
NHỚ ĐỒNG Tố Hữu A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức:
- Nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài biểu hiện của niềm khát khao yêu cuộc sống
- Cách lựa chọn hình ảnh, miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình.
2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ:
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của người thanh niên với lí tưởng CS; với cộng đồng XH;
-Yêu quý và trân trọng c/s thanh bình , tự do mà mình đang được hưởng
B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:
1 Giới thiệu bài mới Bài thơ Nhớ đồng thể hiện tâm trạng khao khát tự do và nhân sinh
quan của người chiến sĩ Cộng sản Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ
2 Nội dung bài học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn xác định
hoàn cảnh ra đời
Hoạt động 2 : Đọc – hiểu
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng da
I.Tìm hiểu chung :
- Hoàn cảnh sáng tác : (tiểu dẫn-sgk tr.46)
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Nội dung :
Trang 29
diết ở phần đầu , sảng khoái ở đoạn sau
- GV hỏi : Nỗi nhớ của tác giả được gợi lên
từ âm thanh nào
- HS trả lời
- GV hỏi:Tiếng hò gợi tác giả nhớ những gì ?
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV chốt lại các ý chính
- GV hỏi : Nỗi nhớ thể hiện điều gì ở người
chiến sĩ CM
- HS trao đổi trả lời
- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ
- GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa văn bản
a Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù:
- Được gợi lên từ tiếng hò:Gì sâu …tiếng hò
- Người tù nhớ da diết đồng quê : Dẫn chứng
b Khát vọng tự do và hành động của người chiến
sĩ :Nỗi nhớ xuất phát từ khao khát cuộc sống bên ngoài
nhà tù
2.Nghệ thuật:
Lựa chọn hình ảnh gần gũi, quen thuộc, giọng thơ thathiết, khắc khoải trong nỗi nhớ
3 Ý nghĩa của văn bản :
Bài thơ là tiếng lòng da diết của người c/s trẻ bị giamcầm hướng về c/s bên ngoài Thể hiện khát vọng tự
do, tình yêu nhân dân , đất nước, yêu cuộc sống củachính mình
-TƯƠNG TƯ- Nguyễn Bính A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Tâm tư và khát vọng của chàng trai về một tình yêu chung thủy với tất cả niềm
yêu thương, trách móc, hờn giận, mong mỏi
2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ: Cảm nhận được tâm trạng của chàng trai quê trong một tình yêu trong sáng , đơn
phương
B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:
1 Giới thiệu bài mới: Nếu Xuân Diệu là nhà thơ tình nổi tiếng trước CM tháng 8 với những
bài thơ lãng mạn rất hiện đại thì Nguyễn Bính nổi tiếng vối những bài thơ tình chân quê Chúng
ta cùng tìm hiểu bài thơ Tương tư để thấy được điều này
2 Nội dung bài học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- HS xem tranh chân dung tác giả Nguyễn Bính
- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn rút ra
những nét chính về tác giả Nguyễn Bính
- HS trả lời
- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn xác định
xuất xứ và ý nghĩa nhan đề của bài thơ .
- HS trình bày
Hoạt động 2 : Đọc – hiểu
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : giọng da
diết ở nhớ thương
- GV hỏi : Diễn biến tâm trạng của chàng
trai thể hiện như thế nào ?
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV chốt lại các ý chính
- GV hỏi : Nỗi nhớ thể hiện điều gì ?
- HS trao đổi trả lời
- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ
I/TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả Nguyễn Bính (1918-1966)
Xem SGK
2.Bài thơ Tương tư:
- Xuất xứ- Rút ra từ tập thơ “ Lỡ bước sangngang”(1940)
- Nhan đề : Tương tư nỗi nhớ thương đơn phương ủ kíntrong lòng người đang yêu
II/ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :
1 Nội dung : a.Tâm trạng tương tư của chàng trai: với những
diễn biến yêu thương; hờn giận; trách móc ấp ủ đơnphương nỗi nhớ thương da diết
b Khát khao, mong mỏi một tình yêu lứa đôi hạnh phúc:
- Hàng loạt những hình ảnh sóng đôi lãng mạn, thể hiệnkhát vọng tình yêu gắn liền với hạnh phúc, hôn nhân giađình:
Trang 30
- GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa văn bản
- Hình ảnh ẩn dụ , ước lệ thân quen : cau, giầu
3.Ý nghĩa văn bản :Bài thơ thể hiện vẻ đẹp trữ tình của
một tình yêu chân quê thuần phác
CHIỀU XUÂN -Anh Thơ
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức:
- Cảnh chiều xuân dưới ngòi bút Anh Thơ và tấm lòng nữ sĩ
- Trí tưởng tượng , năng lực miêu tả , tạo dựng bức tranh quê
2.Kĩ năng: Đọc-hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ: Yêu cảnh vật con người và cuộc sống
B-TIẾN TRÌNH ĐỌC THÊM:
1 Giới thiệu bài mới Cảnh vật chiều xuân mang nét đặc trưng của bắc Bộ thể hiện trong một
bài thơ rất hay của nữ sĩ Anh Thơ Đó là bài Chiều xuân
2 Nội dung bài học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- HS xem tranh chân dung tác giả Anh Thơ
- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn rút ra những
nét chính về tác giả Anh Thơ
- GV hỏi : Dựa vào phần Tiểu dẫn xác định
xuất xứ
Hoạt động 2 : Đọc – hiểu
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
- GV hỏi : Cảnh chiều xuân được tác giả
miêu tả như thế nào ? Không khí và nhịp
sống nôi thôn dã được miêu tả ra sao ?
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV chốt lại các ý chính
- HS nêu nhận xét về nghệ thuật bài thơ
- GV hướng dẫn HS xác định ý nghĩa văn bản
I.TÌM HIỂU CHUNG:
Tả cảnh sinh động nhiều hình ảnh tiêu biểu cho sắc
xuân; lựa chọn từ ngữ gợi hình,gợi thanh, tả cái động
gợi cái tĩnh
3 Ý nghĩa của văn bản :
Ngơi ca vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về
Tình yêu quê hương đất nước bao trùm lên bứctranh quê buổi “ Chiều xuân”
4.Củng cố: Trong bài thơ hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh ?
Trang 31
5-Luyện tập: nhắc lại 3 nội dung chính của bài thơ đọc thêm ; Tìm và nhận xét về vẻ đẹp cổ
điển và hiện đại trong bài thơ Chiều tối ?
6 Chuẩn bị bài : Đọc trước bài Từ ấy của Tố Hữu; Trà lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
Duyệt của TT - HPCM :
:
TỪ ẤY Tố Hữu A-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức :
a.Đối với bộ môn :
- Niềm vui và nhận thức mới về lẽ sống , sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của người thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản
- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng
b.Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Tự nhận thức , xác định giá trị bản thân về 1 cuộc sống có lí tưởng đúng đắn , gắn bó , hoà nhập với mọi người
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng về tiếng hát sôi nổi , tràn đấy lí tưởng , niềm vui, tinh thần lạc quan của người thanh niên lần đầu được đón nhận ánh sáng của lí tướng Đảng
- Tư duy sáng tạo : phân tích , bình luận về quan niệm sống đúng đắn , cao đẹp của người thanh niên cách mạng
Trang 32
2 Về kĩ năng :
a Đối với bộ môn : Phân tích thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
b Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Động não : suy nghĩ , trình bày cảm nhận về sự thể hiện cảm xúc của bài thơ
- Thảo luận nhóm : trao đổi nhóm về những nét chung và riêng của tiếng thơ Tố Hữu so
với các nhà thơ cùng thời đại
- Trình bày 1 phút : nhận xét những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
3 Về thái độ :
a.Đối với bộ môn : Càng thêm yêu quý và trân trọng các bài thơ của nhà thơ Tố Hữu
b.Đối với giáo dục kĩ năng sống : Có thói quen trình bày suy nghĩ trước tập thể về những
suy nghĩ của bản thân
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1-Giáo viên: Hình ảnh chân dung nhà thơ Tố Hữu ; Thơ Tố Hữu.
2-Học sinh: bảng phụ, phần chuẩn bị câu hỏi
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Phân tích diễn tiến tư tưởng , tình cảm của Tố Hữu theo thứ
tự từng khổ thơ + Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , phát vấn , trao đổi , thảo luận
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Câu hỏi:Bức tranh thiên nhiên và cảm xúc của Bác thể hiện như thế nào trong bài “ Chiều
tối” ? qua khổ 1 của bài thơ
- Đáp án: mục 2 / II giáo án
2 Gới thiệu bài mới : Tố Hữu là nhà thơ có vị trí đặc biệt trong bộ phận văn học cách
mạng giai đoạn 1930 – 1945 Thơ ông hừng hực khí thế cách mạng , “ Từ ấy” là tập thơ đầu tay
của tác giả , trong đó có 1 tác phẩm cùng tên đánh dấu 1 sự kiện quan trọng trong cuộc đời nhà
thơ : được kết nạp vào Đảng CSĐD
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- GV hỏi : Hãy cho biết hoàn cảnh sáng
tác bài thơ ?
- HS xem sách giáo khoa trả lời
- GV hỏi :Bài thơ có thể được chia mấy
phần ? Ý chính từng phần ?
- HS trả lời
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
- Nhà thơ đã dùng những hình ảnh nào để
chỉ lí tưởng và biểu hiện niềm vui sướng ,
say mê khi bắt gặp lí tưởng Đảng ?
- GV nhấn mạnh : Từ ấy” là cái mốc thời
gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
đời CM và đời thơ của Tố Hữu
I TÌM HIỂU CHUNG : 1) Hoàn cảnh sáng tác :
- Tố Hữu được giác ngộ và bắt đầu hoạt động Cách Mạng vào năm 1937 Tháng 7 – 1938 Tố Hữu được kết nạpĐảng CSĐD Bài thơ chính là cái mốc đánh dấu thời điểm
đó - “ Từ ấy” nằm trong phần “ Máu lửa” của tập thơ cùng
tên 2) Bố cục : 3 phần
- Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng của Đảng
- Khổ 2: Những nhận thức mới về lẽ sống
- Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm của Tố Hữu
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN : 1.Khổ 1 : Niềm vui lớn :
- 2 câu đầu là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời tác giả : Được kết nạp vào Đảng Cộng Sản
+ Động từ : bừng + Các hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ , mặt trời chân lí
Ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn tâm hồn nhà thơ
Trang 33
- GV yêu cầu Hs xác định những BPTT
trong khổ thơ 1
- HS trình bày cá nhân
- GV cho Hs thảo luận : Khi được ánh
sáng của lí tưởng soi rọi , nhà thơ đã có
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo
dục kĩ năng : Tư duy sáng tạo bằng
cách: phân tích , bình luận về quan
niệm sống đúng đắn , cao đẹp của người
thanh niên cách mạng trong bài thơ ;
liên hệ với cuộc sống thanh niên hiện
nay; Kĩ năng giao tiếp : trình bày suy
nghĩ , ý tưởng về tiếng hát sôi nổi , tràn
đấy lí tưởng , niềm vui , tinh thần lạc quan
của người thanh niên lần đầu được đón
nhận ánh sáng của lí tướng Đảng
Hoạt dộng 3: Tổng kết
GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
GV hướng dẫn HS phát hiện chủ đề
một chân trời mới của nhận thức , tư tưởng , tình cảm
- 2 câu sau : Cụ thể hóa ý nghĩa , tác động của ánh sáng ,
- “ Để hồn tôi mạnh khối đời”
Tình cảm giai cấp , sự quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ
c Khổ 3 : Tình cảm lớn :
- Điệp từ “ là” cùng với các từ : con , anh , em tình
cảm gia đình đằm ấm mà tác giả là 1 thành viên
- Tác giả đặc biệt quan tâm tới những “ kiếp phôi pha” , những em nhỏ không áo cơm
Lòng căm giận trước bao bất công , ngang trái của xã hội
cũ , Tố Hữu sẽ hăng say hoạt động Cách Mạng III TỔNG KẾT : Ghi nhớ trong SGK
1.Chủ đề :
Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập “ Từ ấy” , là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản
2.Nghệ thuật :
- Hình ảnh tươi sáng , giàu ý nghĩa tượng trưng
- Ngôn ngữ gợi cảm , giàu nhạc điệu
- Giọng thơ sảng khoái ,nhịp thơ hăm hở
4) Củng cố : -những hình ảnh nào thể hiện niềm vui sướng, say mê của tg khi bắt gặp lí tưởng
của Đảng ?
5)Luyện tập: Viết 1 đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em về khổ thơ mà em cho là hay nhất
6) Chuẩn bị bài mới : Xem trước bài Đặc điểm loại hình tiếng Việt (Chuẩn bị các bài tập
trong phần luyện tập)
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.
A-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức:
Trang 34
a.Đối với bộ môn:
- Khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết về hai loại hình ngôn ngữ hòa kết
và đơn lập
- Những đặc điểm loại hình của tiếng Việt : tính phân tiết ; từ không biến đổi hình thái,
phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự từ , hư từ
b.Đối với giáo dục kĩ năng sống :
- Phân tích đối chiếu đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt với các ngôn ngữ khác từ đó biết
sử dụng tiếng Việt phù hợp với ngữ pháp , ngữ nghĩa
- Trau dồi vốn hiểu biết về tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp
2.Về kĩ năng:
a.Đối với bộ môn :
- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt vào việc học tiếng Việt và văn
học , lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt ,phân tích và chữa những sai sót trong khi sử dụng
tiếng Việt
- So sánh những đặc điểm loại hình tiếng Việt với ngôn ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về
hai ngôn ngữ, từ đó sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn
b.Đối với giáo dục kĩ năng sống : Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo , tự nhận thức
3 Về thái độ :
a.Đối với bộ môn - Học tập nghiêm túc hơn môn Tiếng Việt
b.Đối với giáo dục kĩ năng sống : Vận dụng những tri thức về đặc điểm loại hình để học tập
môn Tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1-Giáo viên: phần giải đáp các bài tập; bài viết về lịch sử phát triển của tiếng Việt
2-Học sinh: bảng phụ để thảo luận; phần giải đáp các bài tập đã yêu cầu
C-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Kết hợp các phương pháp : phát vấn , trao đổi ,thảo luận ….
D-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
2 Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập nên có những đặc đểm rất
riêng Nắm được đặt điểm loại hình tiếng Việt giúp ta sử dụng tiếng Việt đúng hơn và học ngoại
ngữ tốt hơn
3 Nội dung bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm loại hình
ngôn ngữ :
- GV gợi ý cho HS hiểu và đặt câu hỏi : Thế
nào là loại hình ? Cho ví dụ
- HS trả lời
- GV hỏi : Thế nào là loại hình ngôn ngữ?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV yêu cầu HS nhắc lại ngữ hệ của tiếng
Việt
- GV hỏi: Có các loại hình ngôn ngữ nào trên
thế giới ? Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn
2 Loại hình ngôn ngữ tiếng Việt :
- Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Á
- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Trang 35
- HS làm việc cá nhân, đọc SGK 1’ và trả lời
câu hỏi
Hoạt động 2:Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản
của loại hình ngôn ngữ T.V:
- GV cho HS đọc câu thơ đầu trong bài thơ
Đây thôn Vĩ Dạ và trả lời các câu hỏi sau:
+ Câu thơ đọc và viết gồm có bao nhiêu
âm tiết ? Bao nhiêu từ ?
+ Từ việc tìm hiểu vd, hãy nêu nhận xét về
vai trò của tiếng trong ngôn ngữ T.V về mặt
ngữ âm và sử dụng ?
- HS nhận xét và trả lời cá nhân
- GV bổ sung kiến thức về đặc điểm thứ 1:
+ Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa trong TV âm
tiết (tiếng)
+ Các tiếng tách rời nhau cả về cách đọc và
cách viết, không có hiện tượng luyến giữa các
tiếng
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống : giáo dục kĩ
năng giao tiếp bằng hình thức cho học sinh
phân tích đối chiếu đặc điểm loại hình ngôn
ngữ tiếng Việt với các ngôn ngữ khác từ đó
biết sử dụng tiếng Việt phù hợp với ngữ
1/-Ví dụ : Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
- Câu thơ có 7 tiếng 7 âm tiết , 7 từ , đọc và viết tách rời nhau
- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ : trở
về ,ăn chơi , thôn xóm
- Về mặt ngữ âm :tiếng âm tiết
- Về mặt sử dụng :tiếng từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
2) Từ không biến đổi hình thái
Ví dụ 1 : Xác định chức năng ngữ pháp của từ được
gạch dưới trong câu thơ sau:
Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người -Mình 1, mình 2:chủ ngữ
- Có thể thấy như vậy đối với các từ “ anh ấy’’
*Dịch sang tiếng Anh :
I give him a book, he gives me a book
Tôi (1) dịch là I ( chủ từ ) ; tôi (2 ) dịch là me (phụ ngữ) Anh ấy(1) dịch là him ( phụ ngữ ); anh ấy (2)dịch là he(chủ từ)
Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
- Từ trong tiếng Anh biến đổi hình thái để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp khác nhau Tiếng Anh thuộc loại hìnhngôn ngữ hòa kết
3) Biện pháp chủ yếu biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là
Trang 36
- GV yêu cầu HS 4 nhóm tự đặt câu và sau đó
thay đổi vị trí các từ, nhận xét vì sao có thể tạo
ra nhiều câu như thế
- HS làm việc theo nhóm và trình bày bảng
- Tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về
tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt
tốt hơn trong giao tiếp
- GV gọi HS trình bày cá nhân : chỉ ra các hư
từ sử dụng trong câu và nêu ý nghĩa của từng
hư từ này
sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng hư từ :
Ví dụ : Tôi ăn cơm Nếu thay đổi trật tự từ trong câu và sử dụng thêm một
số hư từ (đã; đang, sẽ sắp,…)ý nghĩa NP trong câu sẽ thay đổi theo
Trang 37- Mục đích, đặc điểm của tiểu sử tóm tắt
- Yêu cầu viết bản tiểu sử tóm tắt
b GD kĩ năng sống : Rèn luyện các kĩ năng tư duy sáng tạo , đảm nhận trách nhiệm
3.Thái độ: có ý thức thận trọng, chân thực khi viết TSTT.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-GV chuẩn bị một số TSTT của các TGVH trình chiếu
- HS: SGK; xem Tiểu sử một số tác giả đã học
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Trên cơ sở bản tiểu sử tóm tắt nhà thơ Lưu Quang Vũ, GV cho HS đọc, suy nghĩ và trả lời cáccâu hỏi trong SGK để rút ra cách viết một bản TSTT và thực hành làm các bài tập
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ Từ ấy, phân tích niềm vui sướng của tác giả khi bắt gặp lí
tưởng
2 Giới thiệu bài mới:
-Tiểu sử tóm tắt(TSTT) là văn bản rất thông dụng trong đời sống, cần ngắn gọn nhưng đầy đủ,chính xác, nêu được những nét chủ yếu của người được giới thiệu => GT bài học
3 Nội dung bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mục đích,
yêu cầu của TSTT
-GV: TSTT là gì ?Nêu những trường hợp
cần viết TSTT ? yêu cầu và mục đích viết
TSTT?
-HS dựa vào SGK trả lời
GV: Đọc cho HS nghe tiểu sử tóm tắt nhà
thơ Nguyễn Du
GV: Hãy cho biết những yêu cầu cơ bản của
TSTT là gì?
HS: trao đổi trả lời câu hỏi
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA TSTT:
1.Khái niệm: TSTT: Là văn bản thông tin một
cách khách quan trung thực những nét cơ bản vềcuộc đời, sự nghiệp của một cá nhân
2.Mục đích: G/thiệu cho người đọc, người
nghe về cuộc đời, sự nghiệp, cống hiến củangười được nói tới
Trang 38
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách viết TSTT
Thao tác 1: chọn tài liệu để viết TSTT.
GV: Gọi 1 HS đọc to phần văn bản Những
HS còn lại chú ý lắng nghe và trả lời các câu
hỏi nêu bên dưới
GV: Chốt lại vấn đề GD kĩ năng sống:
+Tư duy sáng tạo: cần tìm kiếm và xử lí
thông tin phù hợp để tạo lập VB TSTT của
một nhân vật
+Đảm nhận trách nhiệm, kiểm soát cảm
xúc trình bày thông tin khách quan, trung
thực chính xác về TS của người được tóm tắt
Thao tác 2: Tìm hiểu cách viết tiểu sử tóm
tắt
HS luyện cách viết nhan đề văn bản, lần
lượt viết các nội dung chính của văn bản
nhân thân, các hoạt động chính, những đóng
góp chủ yếu, lời đánh giá chung
GV: hãy cho biết bản tiểu sử tóm tắt thường
gồm những phần nào?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập
phần luyện tập
GV: Yêu cầu HS đọc BT1 và dựa vào phần
bài học trả lời GV giải thích thêm
HS làm việc theo nhóm,GV gọi cá nhân
trình bày
GV: Cho HS thảo luận nhóm để tìm ra sự
giống nhau và khác nhau ở BT2
GV: Hướng dẫn HS BT3 về nhà làm: HS
đọc lại bài học về một nhà văn, nhà thơ đã
học để nắm được nội dung và viết tiểu sử
II CÁCH VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT:
1 Chọn tài liệu để viết TSTT:
- Cần chọn các tài liệu: Chân thực, chính xác,đầy đủ, tiêu biểu
2 Viết TSTT: Bản TSTT thường có các phần:
- Giới thiệu khái quát: Họ tên, ngày tháng nămsinh, quê quán, gia đình, học vấn…của ngườiđược giới thiệu
- Hoạt động XH: làm gì, ở đâu, mối quan hệ vớimọi người…
- Những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu
- Sơ yếu lí lịch: Là VB hành chính, thường cómẫu cố định, nội dung thường nhấn mạnh đếnnhân thân và các mối quan hệ, Bản lí lịch cần cóxác nhận của cơ quan thẩm quyền
- TSTT và VB thuyết minh: VB TM có đốitượng rộng hơn (người, vật, danh lam…) văn
TM diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh và có tínhbiểu cảm
III LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT: Bài tập 1: Xác định :
a/ Mục đích viết tiểu sử tóm tắt: Giới thiệu
ĐV ưu tú ứng cử vào Ban chấp hành Hội LHTNcủa Tỉnhngoài thông tin về lí lịch, cần chú
Trang 39
TSTT của 1 ĐV ưu tú để giới thiệu ứng cử
vào Ban chấp hành Hội LHTN của Tỉnh
-HS thảo luận theo nhóm, lập đề cương và
viết
-HS trình bày bài viết.Cả lớp theo dõi, nhận
xét, thảo luận để hoàn thiện bản TSTT
-GV nhận xét, sửa chửa bổ sung, cho điểm
thực hành
trọng giới thiệu về trình độ, khả năng và nhữngthành tích đã đạt được của ứng viên, đặc biệttrong công tác Đoàn và p/tr Thanh niên
-Yêu cầu: thông tin phải chính xác, khách quan;thành tích phải cụ thể về thời gian, số liệu BảnTSTT cần ngắn gọn (ko quá 500 từ ); văn phongtrong sáng, cô đọng, ko dùng yếu tố biểu cảm,
BP tu từ
b/Nội dung bản TSTT:
-Phần lí lịch (họ tên, ngày tháng năm sinh, quêquán, nơi sinh,…)trình độ học vấn, chính trị, nơicông tác và chức vụ đảm nhận, các khả năng vàthành tích đã đạt được…
- Viết TSTT theo kết cấu đã học: 3 phần + Giới thiệu khái quát ứng viên: họ tên, ngàytháng năm sinh, học vấn, trình độ chính trị, nơisinh sống và công tác
+ Các năng lực và kết quả học tập, công tác củaứng viên
+ Đánh giá, nhận xét chung về năng lực uy tíncủa ứng viên
4 Củng cố: GV yêu cầu HS nắm được các vấn đề: Mục đích, yêu cầu và cách viết Bản TSTT.
5 Hướng dẫn học bài: HS nắm chắc các nội dung phần cũng cố.
6 Hướng dẫn soạn bài mới: “Tôi yêu em”; soạn bài theo các câu hỏi HDHB trong SGK./.