1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chuyên đề ngữ văn 11

67 1,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC GIẢ XUÂN DIỆU VÀ TÁC PHẨM VỘI VÀNG A.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về Xuân Diệu với tư cách là “ nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Vội vàng ở các phương diện: quan niệm nhân sinh , thẩm mĩ mới mẻ và những cách tân nghệ thuật độc đáo 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại . Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học 3. Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. 4. Năng lực, phẩm chất: Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học, tự quản bản thân Phẩm chất : sống tự chủ, tự tin, có trách nhiệm với xã hội

Trang 1

Tiết 1

TÁC GIẢ XUÂN DIỆU VÀ TÁC PHẨM VỘI VÀNG A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về Xuân Diệu với tư cách là “ nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Vội vàng ở các phương diện: quan niệm nhân sinh , thẩm

mĩ mới mẻ và những cách tân nghệ thuật độc đáo

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học

3 Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ

cho lý tưởng và xã hội

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

GV : Ai được coi là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới?

HS trả lời : Xuân Diệu

GV : Tiết này chúng ta sẽ đi vào ôn tập các kiến thức về Xuân Diệu và bài Vội vàng.

Xuân Diệu ( 1916- 1985), cha là một nhà nho, nên trong ông có sự kết tinh của… (1) Sau khi tốt nghiệp tú

Phẩm chất: sống

tự chủ,

Trang 2

Đặc điểm thơ:Hoài Thanh

nhận xét: XD là người tha

thiết, rạo rực, băn

lời các câu hỏi:

“Của ong bướm này đây

việc và nghĩa tình thái của

câu thơ sau:

Của ong bướm này đây

tài, ông có đi làm ở một vài nơi, sau đó ra Hà Nội sống bằng nghề văn….(2), Xuân Diệu được mệnh danh là nhà thơ… ( 3) Thơ ông thể hiện….(4)

A Mới nhất trong các nhà Thơ mới

B Trước Cách mạng tháng Tám

C Hai nền văn hóa Đông Tây

D Một nguồn cảm hứng mới, một quan niệm sống mới mẻ

Đáp án: (1): C

(2): B(3): A(4): D

Đề 2: Nêu xuất xứ và vẽ sơ đồ cấu trúc hệ thống nội dung của bài Vội vàng?

Hướng dẫn a) Xuất xứ:

- “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản1938

- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói rêng, đồngthời in dấu khá đậm hồn thơ Xuân Diệu (“Thiết tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông

b Cấu trúc: ( HS vẽ theo ý kiến sáng tạo cá nhân)

Đề 3

Câu 1:

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả

- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuậtCâu 2:

Của ong bướm này đây tuần tháng mật:

- Những từ ngữ biểu hiện nghĩa sự việc :Của ong bướm này đây tuần tháng mật

->>câu biểu hiện quan hệ

- Nghĩa tình thái: bề ngoài thì khách quan, trung hòa về cảm xúc nhưng trong lòng tác giả đang rất hồ hởi, vui tươi đón nhận cuộc sống, sự cảm nhận cuộc sống lúc nào cũng ngọt ngào như tuần trăng mật…

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tư duy, giao tiếp Tv

Năng lực: hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt,

Trang 3

ong bướm, tuần tháng

mật, hoa của đồng nội, lá

của cành tơ, yến anh,

khúc tình si, nêu cảm

nhận của anh/ chị về vẻ

đẹp của bức tranh thiên

nhiên mùa xuân?( Viết từ

5-7 dòng)

Đề 4: Đọc đoạn thơ sau

và trả lời các câu hỏi:

Ta muốn ôm…

- Hỡi xuân hồng, ta muốn

cắn vào ngươi!

( Trích Vội vàng, Xuân Diệu)Câu 1: Xác định từ loại

của các từ sau: ôm; riết;

say; thâu, cắn và cho biết

chúng có sự phát triển

nghĩa theo hướng nào?

Câu 2: Tìm và phân tích

hiệu quả của một phép tu

từ trong đoạn thơ?

Câu 3: Theo em, qua đoạn

thơ, Xuân Diệu muốn nêu

lên một quan niệm về lẽ

Đề 4:

Câu 1:

- Các từ ôm; riết; say; thâu, cắn thuộc loại động từ.

- Chúng được sắp xếp phát triển nghĩa theo hướng tăng tiến

Câu 2: - HS có thể trả lời theo một trong các ý sau:

+ Điệp từ “Ta muốn” lặp lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh

khát vọng chủ quan của thi sĩ như muốn căng mình ra

ôm trọn cuộc sống tươi đẹp

+ Điệp từ “ và” vừa thể hiện sự thừa thãi, giàu có của

cuộc sống tươi đẹp nơi trần thế vừa thể hiện nỗi khátthèm đến vô hạn của thi nhân với cuộc đời này

+ Điệp từ “ cho” đi kèm với những từ láy: chếnh choáng, no nê, đã đầy để diễn tả tột cùng cảm giác tận

hưởng say mê, đắm đuối, nghiêng ngả thanh sắc củathời tươi

+ Điệp cú pháp: thể hiện nỗi khát thèm, ham hố, sự cuống quýt, hối hả muốn nhanh chóng thâu nhận cả sự sống vô biên trong tầm tay

Câu 3:

- Quan niệm sống của Xuân Diệu:

+ Phải biết tận hưởng niềm vui trần thế mà tạo hóa đãban tặng cho con người

+ Phải tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân và tình yêu

cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Phẩm chất sống

có trách nhiệmvới cuộc sống

3.3: Hoạt động luyện tập

Viết từ 3 đến 5 câu trình bày cảm nhận của em về câu thơ sau:

“ Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”

Gơi ý:

- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

- Nọi dung: quan niệm thẩm mĩ mới mẻ, lòng yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ

3.4: Hoạt động vận dụng:

Từ 13 câu đầu, em đã học được điều gì về cách nhìn cuộc đời của nhà thơ XD?

- Cuộc đời luôn tươi đẹp, tràn đầy sức sống

- Đó là thiên đường trên mặt đất Vì vậy cần yêu đời, yêu cuộc sống

Trang 4

- Cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh mùa xuân trong đoạn thơ 1

- Chuẩn bị tiếp bài học

- Củng cố kiến thức về Xuân Diệu với tư cách là “ nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Vội vàng ở các phương diện: quan niệm nhân sinh , thẩm

mĩ mới mẻ và những cách tân nghệ thuật độc đáo

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học

3 Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ

cho lý tưởng và xã hội

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

GV : Hãy nêu nội dung chính của bài Vội vàng ?

Dự kiến HS trả lời : Bài thơ được coi là tuyên ngôn về quan niệm sống của thế hệ thanh niên 1945

Trang 5

1930-GV : Vậy quan niệm đó như thế nào ?Tiết này chúng ta sẽ đi vào ôn tập các kiến thức về Xuân Diệu và

niệm về thời gian

của Xuân Diệu,

anh/ chị có suy

nghĩ gì về quan

niệm ấy ?

? Hãy xác định

kiểu bài, nội

dung yêu cầu đề

- Bài thơ Vội vàng tập trung cao nhất cái khát vọng mãnh liệt

ấy Xuân Diệu đặt khát vọng giao cảm giữa tuổi trẻ và xuân tình,qua đó bộc lộ một xúc cảm triết học, một quan niệm nhân sinh mới mẻ, hiện đại, đặc biệt là cảm nhận về sự chảy trôi của thời gian

2 Thân bài

Bước 1 : Phân tích đoạn thơ để làm nổi bật quan niệm của Xuân Diệu về thời gian Có các ý cơ bản sau:

+Thời gian trôi đi rất nhanh:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già

+Thời gian tuyến tính, một đi không trở lại

+Thời gian của vũ trụ thì tuần hoàn nhưng thời gian dành cho mỗi con người là hữu hạn:

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lạị Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,

+Thời gian có ý nghĩa nhất của con người là lúc còn trẻ->>Xuân Diệu gửi gắm thông điệp : Bạn trẻ hãy biết quý trọng thời gian

Bước 2: Nghị luận về thời gian

+Quan điểm : Quan niệm của Xuân Diệu là quan niệm đúng đắn,tiến bộ, thể hiện cái nhìn biện chứng về thời gian

Phẩm chất: sống

tự chủ,

tự tin

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tư duy, giao tiếp

Trang 6

-Sử dụng thời gian để học tập tốt, lao động tốt thì chúng ta sẽ tạo

ra nhiều của cải vật chất và tinh thần, góp phần dựng xây đất nước ngày càng giàu đẹp

-Không biết quý thời gian, phung phí thời gian vào những việc

vô bổ, không có mục đích không hướng đến tương lai là chúng

ta tự hủy hoại cuộc đời mình

+Bài học cuộc sống:

-Nhận thức đúng về giá trị của thời gian, tận dụng từng giây từngphút để làm những việc có ích, để ta sẽ không bao giờ hối hận, nuối tiếc vì đã lãng phí, đã để thời gian trôi qua vô nghĩa

-Trân trọng thời gian, tuổi trẻ, sử dụng thời gian hợp lí-Sống có ích, có nghĩa khi thời gian chưa trôi qua mất

- Cần hiểu thấu đáo lẽ sống vội vàng được nhà thơ bày tỏ là quanniệm sống lành mạnh, hồn nhiên trong sáng chứ không phải sốnggấp, sống hưởng thụ như nhiều thanh niên ngày nay

- Vội vàng là lời giục giã thanh niên và chính nhà thơ sống hết mình, tận hiến( học tập, lao động, cống hiến) cho cuộc đời, cho

xã hội và cũng biết tận hưởng những gì đẹp đẽ mà cuộc đời ban tặng

- Cuộc đời ngắn ngủi, nhất là tuổi trẻ qua mau, phải biết quý trọng từng giây, từng phút để yêu đời và sống có ích

- Thanh niên, học sinh ngày nay nhiều người có chung cảm nhậnvới Xuân Diệu nên sống có ích Ngược lại, có một bộ phận thanhniên sống gấp bằng con đường sa vào ăn chơi, hưởng lạc, sa đọa làm tổn hại cả thể xác lẫn tinh thần Lối sống đó thật đáng lên án

C.Kết bài : Khẳng định quan niệm sống đúng đắn

Thời gian qua đi không lấy lại được Mỗi con người chỉ có một quỹ thời gian nhất định để sống, học tập và lao động Vậy trong suốt thời gian ấy, chúng ta phải làm gì để đến “khi nhắm mắt xuôi tay, không phải ân hận vì những năm tháng sống hoài sống phí ?” Đó là câu hỏi lớn đặt ra cho cả đời người, do đó chúng taphải biết quý thời gian mình đang sống

Hướng dẫn làm đề 2 Dàn bài

I Mở bài:

Tv

Năng lực: hợp tác, sáng tạo, giao tiếp

Trang 7

Đề 2: Từ quan

niệm về thời gian

của Xuân Diệu

anh/ chị hãy viết

đoạn văn khoảng

+ Tiết kiệm là sử dụng của cải, vật chất 1 cách hợp lý, đúng mức, phù hợp với nhu cầu sống và làm việc

+ Tiết kiệm không phải là bủn xỉn, keo kiệt, coi trọng đồng tiền

1 cách quá đáng, chi tiêu dè dặt, thiếu thốn

- Thời gian: hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng với không gian), trong đó vật chất vận động, phát triển không ngừng

* Vì sao con người cần tiết kiệm thời gian?

-Vì thời gian là cái mỗi người có được song cái có ấy không phải

là vô tận

- Thời gian có vai trò quan trọng:

Không có gì có thể so sánh giá trị với thời gian Bởi vì nhờ có thời gian mà từ nguồn gốc động vật, con người đã tiến hóa để trởthành con người hoàn thiện như ngày hôm nay Nhờ thời gian

mà bao sáng tạo của con người đã ra đời, làm cho thế giới phát triển và văn minh rực rỡ như hiện nay

- Vì đặc điểm của thời gian là luôn vận động theo trục tuyến tính

“một đi không trở lại” Thời gian qua đi không thể lấy lại được

Nhân dân ta từ xưa cũng đã nhận thức được vấn đề này rất rõ:

_ Sử dụng thời gian để học tập, lao động tốt thì chúng ta sẽ tạo ranhiều của cải vật chất,đào tạo được cho đất nước nhiều người tài giỏi

3) Chứng minh, dẫn chứng

_ Người học sinh đi học mà lười biếng thì sau này sẽ chẳng làm

tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Phẩm chất sống

có trách

Trang 8

được gì, chỉ còn biết hối tiếc khoảng thời gian đã trôi qua vô ích.

- Nhà bác học, nhà sáng chế vĩ đại Ê – đi –xơn khi được hỏi:

“Ước muốn lớn nhất của ngài là gì?”Nhà bác học vĩ đại trả lời ngay: Tôi ước mình có thời gian gấp nhiều lần mà tôi có Đại văn hào Pháp Vichto Huygo thường phàn nàn với bạn bè và người thân rằng: Thượng đế thật không công bằng Tại sao người chỉ cho ta có hai mươi tư giờ một ngày đêm! Khi một con nghiện hê rô in được hỏi: Nếu cho anh một điều ước, anh sẽ ước

gì ? NGười hỏi đoán chắc chắn rằng anh ta ước sẽ chữa khỏi cơnnghiện Nhưng không Câu trả lời của anh ta làm nhiều người sửng sốt: Tôi ước quay ngược thời gian lại để tôi không bao giờ mắc vào con đường nghiện ngập nữa

_ Leonardo de Vinci chỉ ngủ 15 phút sau mỗi 4 tiếng đồng hồ làm việc Như vậy, ông đã tiết kiệm được 1 khoảng thời gian để dành cho công việc nghiên cứu khoa học, nghệ thuật

4) Bình luận, phê phán

_ Câu nói của C.Mac là hoàn toàn đúng đắn

_ Tiết kiệm là việc làm vô cùng thiết thực trong hoàn cảnh XH hiện nay Nước ta đang đề cao chủ trương tiết kiệm trong toàn Đảng, toàn dân, tiết kiệm là quốc sách

_ Những người không biết quý trọng thời gian, lãng phí cuộc đờimình là những kẻ đáng phê phán

_ Người học sinh đi học mà không chú tâm học hành, phung phí thời gian vào các trò chơi vô bổ, tụ tập, phá hoại đã khiến cho cái nhìn vào nền giáo dục VN trở nên xấu hơn rất nhiều Thời trẻ

mà không dành thời gian chuyên tâm cho việc học, khi lớn lên nhận thức được thì cũng không còn sớm nữa

Hành động _ Nhà nước luôn đề cao ích lợi của việc tiết kiệm, có những chính sách phù hợp để tuyên truyền

_Liên hệ bản thân: Là học sinh, cần dành nhiều thời gian cho việc học để trở thành người tài giỏi, giúp ích cho gia đình và

XH _ Bản thân mỗi người sẽ có những cách tiết kiệm khác nhau, quan trọng là chúng ta phải ý thức được

III>Kết bài _ Tóm lại, câu nói của C.Mac là hoàn toàn đúng đắn

và hợp lý trong thời đại công nghệ hóa, hiện đại hóa ngày nay _ Mỗi người chúng ta nên thực hiện theo lời dạy của C.Mac, phải biết tiết kiệm để nhằm phát triển kinh tế, xây dựng đất nước

nhiệmvới cuộc sống

3.3 Luyện tập: ( 5 ‘)

Từ nội dung bài học , em hãy chỉ ra mạch vận động cảm xúc của bài thơ?

Trang 9

Gợi ý: Bài thơ trả lời 2 cõu hỏi:

- Vì sao phải sống “vội vàng”?

+ Vì cuộc đời quá đẹp-> bộc lộ tình yêu cuộc sống tha thiết ( Phần 1)

+ Vì cuộc sống ngắn ngủi -> nỗi băn khoăn về sự trôi chảy của thời gian và đời ngời (Phần 2)

-Sống “vội vàng” là sống nh thế nào?: cần phải sống cao độ (Phần 3)

Nh vậy 3 đoạn thơ vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc vừa rất chặt chẽ về luận lí

Một quan niệm sống nhõn văn cao đẹp Một trỏi tim sụi nổi, trẻ trung, yờu đời, khỏt vọng hưởng thụ

và cống hiến cho đời

TÁC GIẢ HUY CẬN VÀ TÁC PHẨM TRÀNG GIANG

A.MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Trang 10

- Củng cố kiến thức về vị trí của nhà thơ Huy Cận trong phong trào Thơ mới và đặc điểm của thơ Huy Cận

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Tràng giang ở các phương diện : ý nghĩa nhan đề, lời đề từ,

bức tranh thiên nhiên và tâm trạng, đặc sắc nghệ thuật vừa cổ điển nhưng vẫn mang màu sắc hiện đại

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, xứ sở, lòng yêu đời, thái độ trân trọng các tác phẩm văn học.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

GV : Hãy nêu đặc trưng nhất của hồn thơ Huy Cận trước CMT 8 ?

Dự kiến HS trả lời : Hồn thơ ảo não

GV : Vậy quan niệm đó như thế nào ?Tiết này chúng ta sẽ đi vào ôn tập các kiến thức về Huy Cận và

tự chủ,

tự tin

Trang 11

- Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết trung học,

1939 ra Hà Nội học ở trường cao đẳng Canh nông

=> Huy Cận là nhà thơ lớn, một đại biểu xuất sắc của phong tràoThơ Mới với hồn thơ ảo não

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Trước cách mạng tháng 8: Lửa thiêng, Kinh cầu

tự, Vũ trụ ca+ Sau cách mạng tháng 8: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất

nở hoa, Chiến trường gần đến chiến trường xa

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng triết lí

Câu 2: Kể tên và nêu ý nghĩa các nhan đề của bài?

Nhan đề Chiều trên sông Tràng giang + Chiều trên sông: Cụ thể, bình thường không gây ấn tượng

+Tràng giang: Tõ H¸n ViÖt gîi mµu s¾c cæ ®iÓn, trang trọng

¢m “ang” lan to¶, mªnh mang t¹o ©m hëng, c¶m gi¸c mªnhm«ng, xa v¾ng )

Khái quát, trang trọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi âmhưởng lan toả, ngân vang gợi sự mênh mông vô tận

Kiến thức bổ sung:

Tràng giang là bài thơ được sông Hồng gợi tứ Trước cách mạng tôi thường có thú vui vào chiều chủ nhật hàng tuần đi lên vùng Chèm, vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng Phong cảnh sông nước đẹp gợi cho tôi nhiều cảm xúc Tuy nhiên bài thơ cũng không chỉ do sông Hồng gợi cảm mà còn mang cảm xúc chung về những dòng sông khác của quê hương Chúng tôi lúc đó có một nỗi buồn thế hệ, nỗi buồn không tìm được lối ra nên như kéo dài triền miên Tràng giang là một bài thơ tình và tình gặp cảnh, một bài thơ về tâm hồn Nhìn dòng sông lớn gợn những lớp sóng tôi cảm thấy nỗi buồn của mình cũng đang trải

(Huy Cận, Nhà văn nói về tác phẩm, NXBVăn học, 1994)

Câu 3: Câu thơ “ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” được gọi là gì? Nêu ý nghĩa của câu thơ này?

- Lời đề từ: gợi cảnh và tình+ Cảnh:trời rộng, sông dài mênh mông rợn ngợp

+ Tình:Một nỗi niềm “bâng khuâng”, tha thiết “ nhớ” khi đứng

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tưduy, giao tiếp Tv

Năng lực: hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản

Trang 12

“ Buâng khuâng đứng giưã hai dòng nước….”

 Gãi trän c¶m xóc, ©m hưëng chung c¶ bµi th¬, l à chìa khóa

b NT đối lập : hùng vĩ, tráng lệ của mây trời với sự nhỏ bé

của cách chim

- Hình ảnh thơ cổ điển : mây, chim

- Tác dụng : Bức tranh chiều tà đẹp thơ mộng, tráng lệ nhưngcũng man mác nỗi buồn

thânPhẩm chất sống

có trách nhiệmvới cuộc sống

3.3 Hoạt động luyện tập( 3’)

Viết từ 3 đến 5 câu trình bày cảm nhận của mình vè câu thơ sau:

“ Củi một cành khô lạc mấy dòng”

Gợi ý:

- NT: Đảo cú pháp, hình ảnh biểu tượng, thủ pháp chấm phá Câu thơ như một bức tranh thủy mặc

- ND: Bức tranh sông nước dập dềnh, biểu tượng cho kiếp người trôi dạt

3.4 Hoạt động vận dụng(3’)

Từ bức tranh thiên nhiên sông nước thơ mộng trong bài Tràng giang đối chiếu với hình ảnh những dòng sông Hồng hiện nay,em có suy nghĩ gì?

Gợi ý:

- Sông nước bị ô nhiễm, tàn phá

- Cần hành động để bảo vệ mơi trường sống, cảnh quan tự nhiên

Tích hợp bảo vệ môi trường

3.5 Hoạt động mở rộng( 1’):

Tìm đọc Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh, xem bài viết về Huy Cận

4 Củng cố- dặn dò : - Tìm hiểu các đề thi liên quan đến văn bản

Tiết 4

TÁC GIẢ HUY CẬN VÀ TÁC PHẨM TRÀNG GIANG (tiếp)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về vị trí của nhà thơ Huy Cận trong phong trào Thơ mới và đặc điểm của thơ Huy Cận

Trang 13

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Tràng giang ở các phương diện : ý nghĩa nhan đề, lời đề từ,

bức tranh thiên nhiên và tâm trạng, đặc sắc nghệ thuật vừa cổ điển nhưng vẫn mang màu sắc hiện đại

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, xứ sở, lòng yêu đời, thái độ trân trọng các tác phẩm văn học.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

Dự kiến HS trả lời : có hoặc không tùy theo quan điểm Hs

GV : Vậy quan niệm đó đúng hay sai ?Tiết này chúng ta sẽ đi vào ôn tập các kiến thức về Huy Cận và

Vấn

đáp, kĩ

thuậ t

? Xác định yêu

cầu của đề bài ?

Đề 1 : phân tích bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tràng giang ?

Hướng dẫn làm

Phẩm chất: sống

tự

Trang 14

- Trong lời đề từ: "Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài"

cảnh : "trời rộng sông dài", tâm trạng : buâng khuâng, nhớ

- Khổ 1: Những phép điệp trong các từ láy "điệp điệp", "song

song", phép đối trong sự di chuyển ngược chiều "thuyền về/nước lại", sự tương phản giữa "tràng giang" mênh mông và "củi một cành khô" lạc loài, khô héo Đó là những yếu tố nghệ thuật đặc

sắc làm hiện lên bức tranh thiên nhiên "Tràng giang" tàn tạ, quạnh hiu, chia lìa, phiêu dạt

- Khổ 2: Nỗi buồn của "Tràng giang" được mở rộng thêm ở một

vùng bến bãi dòng sông:

+ Các từ láy "lơ thơ", "đìu hiu" vừa có giá trị tạo hình, vừa giàu sắc thái biểu cảm Tính từ "sâu" vừa gợi độ cao của bầu trời, vừa

gợi cái thăm thẳm không cùng của đáy vũ trụ

+ Từ "đâu" trong câu 2 vừa có thể là "đâu có" vừa có thể là "đâu đây" và đều gợi âm thanh mơ hồ, làm rõ hơn sự vắng buồn của

- Khổ 3:

+ Hình ảnh "bèo dạt" làm đậm thêm sự buồn tẻ, phiêu dạt, sự vô định, vô hướng vốn đã xuất hiện trong hình ảnh "con thuyền xuôi mái" ở khổ 1

+ Không gian mênh mông, lạnh vắng hơn bởi những phủ định

liên tiếp "không một chuyến đò ngang", "không cầu gợi chút niềm thân mật", không và có dấu hiệu của con người và tình người

- Khổ 4:

+ Hai câu đầu là bức tranh thiên nhiên trong sáng, đẹp hùng vĩ nhưng đẫm buồn vì sự tương phản giữa không gian mênh mông của mây trời với cánh chim nhỏ bé

+ Hai câu sau vừa hữu hình hóa "lòng quê" tình quê qua những

"dợn" nước tràng giang vời vợi, vừa gợi nhớ một tứ thơ cổ điển

của Thôi Hiệu xưa Sự liên tưởng không chỉ làm đậm hơn sắc cổ

chủ,

tự tin

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tưduy, giao tiếp Tv

Năng lực: hợp tác, sáng tạo, giao

Trang 15

Đề 2:

“Tràng giang” là bài thơ có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại

qua đó thể hiện tình yêu đất nước thầm kín Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định trên

Hướng dẫn làm

a Yếu tố cổ điển Tác giả vận dụng được nhiều nét tinh hoa của

văn chương trung đại và tạo cho bài thơ một vẻ đẹp hài hoà giữamầu sắc cổ điển và mầu sắc hiện đại

- Cổ điển ở nhan đề:

Bài thơ mới lại có nhan đề bằng chữ Hán “Tràng” ( một âm đọc khác của “trường”) gợi sự cổ kính “Giang” là tên chung để chỉ các dòng sông Hai chữ này gợi một không gian cổ kính, trang trọng, bát ngát như trong Đường thi

-Cổ điển ở đề từ:

“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”

Trời rộng gợi cảm giác về sự vô biên của vũ trụ Sông dài tạo ấn tượng về cái vô cùng của không gian Trước cảnh "trời rộng",

"sông dài" sao mà bát ngát, mênh mông của thiên nhiên, lòng con người dấy lên tình cảm "bâng khuâng" và nhớ

- Thể thơ thất ngôn, 4 khổ thơ như bức tranh tứ bình tả cảnh ngụtình

- Sử dụng nhiều từ Hán Việt cổ kính( tràng giang, cô liêu, sầu)

- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng( mây, chim, song nước, khóisong) Ở Tràng giang, ta bắt gặp nhiều hình ảnh quen thuộc trongthơ cổ: con thuyền , dòng sông sông dài , trời rộng, bến cô liêu ,mây cao , núi bạc , cánh chim nhỏ , bóng chiều sa , khói hoànghôn,

- - Bút pháp nghệ thuật: từ lấy động tả tĩnh, lấy không thời gợithời gian đến bút pháp tả cảnh ngụ tình, điểm nhấn chấm phá, các phép điệp (điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc ), phép tương phản đó là những bút pháp cổ điển làm đậm lên vẻ đẹp cổ điển cho Tràng Giang Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Mang dáng dấp Đường thi ở sự hàm súc, cô đọng, tao nhã, sâusắc, khái quát

b.Vẻ đẹp hiện đại

- Nét hiện đại trong Tràng giang trước nhất thể hiện ở “nỗi buồn thế hệ” của một “cái tôi” Thơ mới thời mất nước “chưa tìm thấy lối ra

Nỗi buồn cô đơn nhưng mang cảm xúc bâng khuâng man mác của thời đại.Đó là cái tôi ảo não, cô đơn của chủ thể trữ tình trước vũ trụ mênh mông không cùng, vô tận Đó là tâm trạng

tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Phẩm chất sống

có trách nhiệmvới cuộc sống

Trang 16

thời thế, nỗi buồn thế hệ, tình yêu đất nước thầm kín của những thanh niên chưa tìm được hướng đi trong hoàn cảnh nước mất nhà tan

- Cảnh vật quen thuộc gần gũi chân thực của đời thường, khôngước lệ (củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo dạt…)

- Từ ngữ sáng tạo, mới mẻ mang dấu ấn xúc cảm cá nhân của tácgiả (sâu chót vót, dợn dợn…) cách dùng hình dung từ sâu chótvót thay cho cách diễn đạt thông thường cao chót vót vừa mở rachiều cao mênh mang đến thăm thẳm của bầu trời vừa diễn tảnỗi cô đơn của cái tôi trữ tình, đặc biệt là cảm giác rợn ngợp củacon người hữu hạn trước một vũ trụ vô biên

Tóm lại:Bài thơ là một thể hiện đặc sắc của hiện tượng "bình cũ

rượu mới" thú vị trong văn chương

3.3 Hoạt động luyện tập: Đề bài: lập bảng chỉ ra yếu tố cổ điển và hiện đại qua bài thơ?

- Thể thơ thất ngôn tả cảnh ngụ tình

- Sử dụng nhiều từ Hán Việt, thi liệu truyền

thống

- Mang dáng dấp Đường thi ở sự hàm súc,

cô đọng, tao nhã, sâu sắc, khái quát

- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

- Nỗi buồn cô đơn nhưng mang cảm xúc bâng khuâng man mác của thời đại

- Cảnh vật quen thuộc gần gũi

- Trực tiếp bộc lộ cái tôi cô đơn trước vũ trụ, lòng yêu quê hương đất nước thầm kín

- Sông nước bị ô nhiễm, tàn phá

- Cần hành động để bảo vệ mơi trường sống, cảnh quan tự nhiên

Tích hợp bảo vệ môi trường

3.5 Hoạt động mở rộng: Tìm đọc Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh, xem bài viết về Huy Cận

4 Củng cố- dặn dò :

- Đọc thuộc bài thơ Nắm được bức tranh thiên nhiên ?

- Chuẩn bị tiếp bài Đây thôn Vĩ Dạ

Chuẩn kiến thức, kỹ năng:

I Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

Trang 17

- Củng cố kiến thức về cuộc đời, vị trí của nhà thơ Hàn Mặc Tử trong phong trào Thơ mới và đặc điểmcủa thơ Hàn Mặc Tử

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ở các phương diện : hoàn cảnh sáng tác,

bức tranh thiên nhiên xứ Huế, tình yêu đời , lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc, bút pháp tài hoa , độc đáo của Hàn Mặc Tử

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học

II Phát triển năng lực, phẩm chất:

1 Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học, tự quản

bản thân

2 Phẩm chất : sống yêu thương, tự chủ, tự tin, có trách nhiệm với môi trường, xã hội

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

C Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày hiểu biết của em về SỰ KẾT HỢP GIỮA MÀU SẮC CỔ ĐIỂN VÀ

YẾU TỐ HIỆN ĐẠI QUA BÀI Tràng giang ?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động:

GV : cho Hs nghe bài hát Huế Thương

Theo em bài hát trên viết về miền đất nào ? ?

Câu 1 :Nhận xét nào sau đây là đúng về Hàn Mặc Tử?

A Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

B Nhà thơ lạ nhất trong các nhà thơ mới

Phẩm chất: sống

tự chủ,

Trang 18

C Nhà thơ quờ mựa nhấtnhất trong cỏc nhà thơ mới

D Nhà thơ ảo nóo nhất trong cỏc nhà thơ mới

 Đỏp ỏn B

Cõu 2 : Viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 cõu giới thiệu về Hàn Mạc Tử.

- Tờn : Hàn Mặc Tử (1912-1940), tờn thật là Nguyễn Trọng Trớ,

sinh ra ở Đồng Hới, Quảng Bỡnh

- ễng từng sống và làm việc ở Huế Năm 1936, ụng mắc bệnhphong và mất tại trại phong Quy Hũa (1940)

Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh

- HMT là hiện tượng kỡ lạ, độc đỏo của Thơ mới Trong các nhà thơ mới Hàn Mặc Tử đợc xem là thi sĩ lạ nhất, bí ẩn

nhất ,bất hạnh nhất

- Hàn Mặc Tử là nhà thơ tài hoa và bạc mệnh

- Cú người vớ HMT như ngụi sao chổi xoẹt qua bầu trời thơ VN

nhưng vẫn để lại cỏi đuụi chúi lũa, rực rỡHàn Mặc Tử đợc xem là thi sĩ lạ nhất, bí ẩn nhất ,bất hạnh nhất của phong trào thơ mới

Cõu 3: Trỡnh bày xuất xứ và cảm hứng sỏng tỏc bài thơ?

a Xuất xứ: Bài thơ "Đõy thụn Vĩ Dạ" lỳc đầu cú tờn "Ở đõy

thụn Vĩ Dạ", được sỏng tỏc vào khoảng năm 1938 in lần đầutrong tập "Thơ Điờn" về sau đổi thành “Đau thương”

-VĨ Dạ vừa như địa danh cụ thể của xứ Huế, vừa mang tớnh khỏiquỏt chỉ cuộc đời rộng lớn ngoài kia mà nhà thơ khao khỏt trở

về sau khi mắc bệnh

Là một trong những bài thơ hay nhất của HMT

Cõu 4: Cảm nhận khổ 1 bài thơ Đõy thụn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử.

a/ Mở bài- Giới thiệu HMT

- Hàn Mặc Tử (1912 – 1940 là một trong những nhà thơ tiờubiểu nhất của phong trào Thơ mới (1932-1941)

- Đõy thụn Vĩ Dạ là một trong những kiệt tỏc tiờu biểu cho

hồn thơ của Hàn Mặc Tử Người đọc cũn mói ỏm ảnh bởinhững vần thơ ấy

Sao anh khụng về chơi thụn Vĩ?

tự tin

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tưduy, giao tiếp Tv

Năng lực: hợp tỏc, sỏng tạo, giao

Trang 19

- Bài thơ có 12 câu, chia làm 3 khổ, mỗi khổ thơ như một bứctranh tuyệt đẹp về xứ Huế mộng mơ Và phải chăng đằng saunhững bức tranh đẹp về xư Huế là tình yêu và niềm tự hào đốivới quê hương đất nước của tác giả

2/ Phân tích, cảm nhận

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên, Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Mở đầu khổ thơ là một câu hỏi tu từ vừa dịu ngọt như lời mờichào vừa thân mật như một lời trách cứ đáng yêu : Rằng đã lâusao anh không về chơi thôn Vĩ và …thăm em ?

Nhưng đâu chỉ là sự mời chào, sự nhẹ nhàng trách cứ mà ẩn sâubên trong là cả một nỗi niềm nuối tiếc

Nuối tiếc vì cảnh đẹp thế, người đáng yêu thế mà sao đã lâu anhkhông về chơi, tất cả được sống dậy trong hoài niệm của chàngtrai Và những hoài niệm đó gắn với cảnh sắc vườn tược và conngười xứ Huế

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên, Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Cảnh được nói đến là một buổi bình minh Nên :+ Nắng mới lên là nắng buổi sáng sớm nhẹ nhàng tươi sáng,chiếu lấp lánh xuống những hàng cau, tàu cau còn ướt đẫmsương đêm

+ Hai từ nắng trong một câu thơ đặt cách nhau gợi cho ngườiđọc một cảm giác về sự chuyển động nhè nhẹ chầm chậm củaánh nắng ban mai

Nắng lên, cỏ cây vườn tược như bừng sáng :

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc + Cụm từ phiếm chỉ “Vườn ai” được đặt ở đầu câu thơ vừa dùng

để hỏi nhưng vừa hàm ý bình phẩm xuýt xoa trước vẻ mướt quá,đẹp quá của vườn cây.Nhưng đồng thời nó cũng vừa hàm chútngỡ ngàng bâng khuâng trong lòng tác giả : Vườn của nhà em

tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Phẩm chất sống

có trách nhiệmvới cuộc sống

Trang 20

đây hay vườn của nhà ai mà xanh thế, đẹp thế Thực ra vẫn làvườn nhà em đấy thôi, vẫn là cảnh cũ người xưa đó thôi nhưng

đã lâu chưa về chơi nên anh mới ngỡ ngàng trước sự mướt mátcủa cây cối mà thốt ra như vậy

Mướt là sự êm mát mịn màng được cảm nhận bằng tay Nhưng+ Mướt quá của vườn cây lại được cảm nhận bằng mắt Sựchuyển đổi cảm giác này, không chỉ gợi sự dịu dàng êm mátmơn mởn của cây lá trong vườn, mà còn như cho ta thấy sự xônxao chuyển động của nhựa cây trong cây lá

Vườn tược Vĩ Dạ xanh tươi bốn mùa và màu xanh đó được HànMặc Tử ví :

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Thấp thoáng sau những lá trúc mảnh mai thanh tú là khuôn mặtđầy đặn ẩn chứa bên trong bản chất hiền lành trung thực Phảichăng chính sự thanh mảnh xanh biếc của lá trúc càng tôn thêm

vẻ đẹp phúc hậu của gương mặt chữ điền Và như thế, ở đây, nhàthơ đã lấy cái thanh mảnh để gợi cái mộc mạc

Câu thơ như một bức hoạ thần tình khắc hoạ vẻ đẹp kín đáo đángyêu của con người xứ Huế

Bức bưu ảnh và lời thăm hỏi của Hoàng Cúc là khởi hứng củabài thơ, làm nhà thơ sống dậy một kí ức đẹp về Huế với cảnh vậttươi sáng trong trẻo lạ thường Vĩ Dạ được miêu tả trong mộtbuổi hừng đông có màu phơn phớt của bình minh, có màu xanhmướt của cây lá, có đường nét thanh mảnh xinh xắn của lá trúc

và còn có cả gương mặt phúc hậu của con người Người đẹp,cảnh đẹp đó chính là cái hồn của Vĩ Dạ thơ và mộng Trên cáinền phong cảnh đầy hương sắc ấy vấn vương một hoài niệm,một tiếng nói thì thầm của tình yêu

c/ Kết luận :

Hàn Mặc Tử đã cho ta những vần thơ hay Cảnh vàngười, mộng và thực, say đắm và bâng khuâng, ngạc nhiên vàthẫn thờ, bao nhiêu hình ảnh và cảm xúc đẹp hội tụ trong khổthơ Một câu hỏi “Sao” dịu ngọt; màu “nắng mới” tươi sangtrong trẻo; cái màu xanh như ngọc của vườn ai, và cả sự mướtquá của cây lá Vĩ Dạ sẽ còn làm ám ảnh lòng ta và còn làm ámảnh biết bao bạn đọc khác

3.3 Hoạt động luyện tập:

Trang 21

- GV phát phiếu cho HS làm bài tập trắc nghiệm

- Câu 1: Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được sáng tác vào năm nào?

- Câu 4: Một trong nhưng nỗi niềm mà thi nhân gửi gắm qua khổ 1 là gì?

A nỗi nhớ người yêu da diết

B khát khao được trở về, tắm mình trong vẻ đẹp của thôn Vĩ

C thể hiện tâm trạng tiếc nuối những gì đã qua

3.4 Hoạt động vận dụng:

Em hãy nêu lại hoàn cảnh sáng tác và nội dung của bài thơ? Từ hoàn cảnh sáng tác và nội dung đó gợi cho em những suy nghĩ gì ?

* Gợi ý: Hàn Mặc Tử viết bài thơ này khi cái chết đã kề bên Đó là hoàn cảnh tuyệt vọng Song nội

dung bài thơ ta bắt gặp một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, với tình đời và nỗi buồn đầy mặccảm của riêng mình

- Từ hoàn cảnh sáng tác và nội dung của bài thơ khiến ta thêm thông cảm và chia sẻ với số phận bấthạnh của tác giả Đồng thời cảm phục về một tài năng, một nghị lực đã vượt lên hoàn cảnh nghiệt ngã

để lại một thi phẩm có giá trị

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Tìm đọc Hàn Mặc Tử- thơ và đời

4 Củng cố- Dặn dò:

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ 1?

- Tập bình câu thơ tâm đắc nhất

Chuẩn kiến thức, kỹ năng:

I Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

Trang 22

- Củng cố kiến thức về cuộc đời, vị trí của nhà thơ Hàn Mặc Tử trong phong trào Thơ mới và đặc điểmcủa thơ Hàn Mặc Tử

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ở các phương diện : hoàn cảnh sáng tác,

bức tranh thiên nhiên xứ Huế, tình yêu đời , lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc, bút pháp tài hoa , độc đáo của Hàn Mặc Tử

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn kĩ năng làm các dạng đề nghị luận văn học

II Phát triển năng lực, phẩm chất:

1 Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học, tự quản

bản thân

2 Phẩm chất : sống yêu thương, tự chủ, tự tin, có trách nhiệm với môi trường, xã hội

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

thân bài phải có

Đề 1 : Bài thơ « Đây thôn Vĩ Dạ » vừa tả ngoại cảnh nhưng lạivừa nói lên tâm cảnh Hãy chứng minh điều đó qua khổ 2 của bàithơ ?

Hướng dẫn làm

1) Mở bài

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận

- Hàn Mặc Tử là nhà thơ nối tiếng trong phong trào Thơ mới.

Đây thôn Vĩ Dạ là những vấn thơ trong trẻo của thi sĩ

- Khổ thơ miêu tả vẻ đẹp độc đáo của xứ Huế và tâm trạng đầy

Phẩm chất: sống

tự chủ,

tự tin

Trang 23

* Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Bài thơ được sáng tác năm 1938, in trong tập “Thơ điên”, phần

* Cái hay, cái đẹp của đoạn thơ

- Hai câu đầu: Nhịp điệu nhẹ nhàng, chậm rãi của xứ Huế:

dòng sông Hương, con thuyền, hoa bắp.

+Tác giả đã sử dụng điệp từ : gió , mây + Nhịp 4/3  tách biệt 2

vế

 Sự chuyển động buồn tẻ, tản mạn: gió mây hững hờ bay mỗithứ một đường: ngang trái, phi lý

+ “Dòng nước buồn thiu”: từ chỉ tâm trạng, nghệ thuật nhân hóa

 Nhấn mạnh tâm trạng không yên tĩnh của nhà thơ: nỗi buồn,

cô đơn, mặc cảm chia lìa

- Hai câu sau: tràn đầy ánh trăng.

+ Sông trăng là một hình ảnh sáng tạo của Hàn Mặc Tử+ Tâm trạng của thi nhân:

Buồn với mặc cảm chia lìa

Hi vọng mơ hồ, mong manh, khắc khoải: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay

- Khổ thơ hay: cảnh đẹp, tình tha thiết

- Khổ thơ tiêu biểu cho hồn thơ của Hàn Mặc Tử

Đề 2 : Một trong những nội dung bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”

(Hàn Mặc Tử) là “ tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống” Anh / chị hãy phân tích đoạn thơ sau để

làm rõ nhận định trên

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tưduy, giao tiếp Tv

Năng lực:

Trang 24

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà ?

(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)

1/ Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu thơ : Áo em trắng quá nhìn không ra.

2/ Nêu biện pháp nghệ thuật trong khổ thơ.

3/ Câu thơ : Ai biết tình ai có đậm đà ?có những cách hiểu nào ? Ý nghĩa ?

- Đây thôn Vĩ Dạ chính là một tình yêu tuyệt vọng đối với cuộc

sống Điều này đã trở thành ngọn nguồn cảm xúc làm nên bàithơ Cuộc sống trong cái nhìn của Hàn Mặc Tử chính là sự sốngnói chung, sự sống thuộc về cảnh sắc thiên nhiên, con người tìnhyêu đôi lứa

- Vào thời điểm mà Hàn Mặc Tử đang trải qua cơn bạo bệnh,thì như một nghịch lí càng tiến về phía cõi chết, nhà thơ càngyêu cõi sống, yêu một cách cuồng si, đau đớn và tuyệt vọng Đóchính là một tình yêu lớn đối với sự sống bất tử

b Phân tích khổ thơ

Nỗi đau đời người, nỗi đau tình người, khát vọng sống, khát vọng tình yêu dâng lên ở đỉnh cao trong khổ thơ cuối của bài thơ

Khổ 3 nói tới hình bóng một giai nhân trong mộng ảo:

Mơ khách đường xa, khách đường xa.

Giấc mơ nhiều khi rất đẹp để rồi nuối tiếc mãi khi tỉnh dậy,không phải là hiện thực Giấc mơ có khi lúc tỉnh chẳng bao giờnghĩ tới, thật khủng khiếp! Giấc mơ đa phần được tạo lập từ sựnghĩ nhiều, cảm nhiều về một việc gì đó, một người nào đó Giấc

mơ của thi nhân là một giấc mơ đẹp mà buồn, tiếc vô cùng

Trong giấc mơ, giai nhân hiện ra đấy mà thấy xa vời vợi Điệp

ngữ “khách đường xa, khách đường xa” đẩy người mơ và giai

nhân cách xa nhau trong cái khoảng không gian ngày càng vôvọng Mong chờ khát vọng, đợi trông càng nhiều thì bóng hồnggiai nhân càng mờ xa, mất hút

Cái sắc trắng của áo trong câu thơ: “Áo em trắng quá nhìn không

hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Phẩm chất sống

có trách nhiệmvới cuộc sống

Trang 25

ra” đâu còn là sự cảm nhận của thị giác mà là sự cảm nhận của

cảm giác, bởi bóng hình giai nhân đâu có hiển hiện thật rõ tronggiấc mơ mà chỉ hiển hiện bồng bềnh, bảng lãng…Nhưng mà cáisắc trắng của áo em vẫn cứ mãi mãi khắc trọn trong đáy sâu tâmhồn thi sĩ, yêu và thiết tha với nó muôn vàn Vì nó mà sống, mànhớ, mà thương, mà ao ước ngưỡng vọng đến đam mê cả lúctỉnh lẫn khi mơ Rồi lại cũng vì cái sắc trắng ấy của áo em mà thinhân đau đớn xót xa vô cùng Sắc áo trắng không còn là cái vậtthể bên ngoài của hình hài em mà là biểu tượng của đáy sâu tâm

hồn em vậy “Kim mò đáy đại dương”, “Áo trắng quá, anh nhìn không ra”, xót đau biết nhường nào! Sao có thể hiểu thấu lòng

em, biết tim em đập theo nhịp nào? Có thổn thức hòa điệu trongnhịp đập với trái tim thi nhân? Làm sao mà biết được – Bi kịchcuộc đời, tình yêu dồn nén tới đỉnh cao trào Sự cắt nghĩa của thi

nhân trong hai câu thơ kết bài thơ về cái nhìn “không ra” của

Có cả hai nguyên nhân : do “Sương khói mờ nhân ảnh” hay do

“sự bí ẩn của trái tim” mỹ nhân sau tà áo trắng?

Trong hai nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là chủ yếu? Mốiquan hệ của hai nguyên nhân đó thế nào?

Tất cả đều do thi nhân tưởng thế, nghĩ thế và tự vấn mình nhưthế! Hư hư thực thực không biết nguyên do nào là chính Và vì

hư thực như thế nên cõi lòng càng bâng khuâng, day dứt, dằn vặtđau đớn Sương khói của thiên nhiên xứ Huế, thật thế ư làm mờ

ảo bóng hình giai nhân! Chắc là không phải Có thể một thứ

“sương khói” khác ảo mờ giăng màn trước cõi lòng thi nhân

-thứ sương khói của sự chênh vênh, chới với giữa biển đời mênhmông mà thi nhân đang tìm cách bấu víu để tồn tại Và chính ởcái thời khắc chới với ấy, rộn lên như dồn cuốn cảm xúc và tinh

lực để bật ra một câu hỏi chủ đạo nhất biểu hiện nỗi đau lớn,

niềm khát vọng lớn của thi nhân:

Ai biết tình ai có đậm đà?

“Ai” và “ai” trong câu thơ, lối nói bâng qươ – cách biểu hiện

của đại từ phiếm chỉ như không chỉ vào một đối tượng cụ thểnào Sự thực không phải thế Người đọc thơ Hàn Mặc Tử có thể

nhận ra trong cái nét tinh tế ấy, “ai” thứ nhất chính là thi nhân

-và cũng là những con người yêu đời, yêu người, đau đời, đau

tình người như thi nhân; “ai” thứ hai trong câu thơ là giai nhân,

những giai nhân – biểu tượng của tình yêu, của cái đẹp, của cuộcđời Câu hỏi chưa có lời đáp gieo trong lòng người đọc sự hòađiệu tâm trạng day dứt của thi nhân - Nỗi buồn đau lan tỏa, trànđầy, thấm vào từng tế bào, từng mạch máu đến quằn quại, nhứcnhối Đây là câu hỏi của trái tim và đó cũng là câu hỏi muônthuở của tất cả những người đang yêu càng thiết tha, càng day

Trang 26

dứt, dằn vặt:

“Hoa ơi sao chẳng núi?

Anh ơi sao lặng thinh?

Đốt lũng em cõu hỏi Yờu em nhiều khụng anh?”

(Xuõn Quỳnh – Mựa hoa rơi)

c Bỡnh luận

Đõy thụn Vĩ Dạ ba khổ thơ ba cõu hỏi Một nỗi đau

-Nỗi đau cứ tiếp nối, chất chồng, đố nặng lờn nhau Hỡnh ảnh thơ,giọng điệu, bỳt phỏp cú thể thay đổi và sự chuyển đổi tứ thơ bấtngờ, đột ngột chỉ càng chứng tỏ một tài thơ điờu luyện bậc thầy

Mạch tứ phỏt triển nhất quỏn, chặt chẽ tạo cho sự biểu hiện tưtưởng nghệ thuật ngày càng hoàn thiện trong sự tinh tế và độcđỏo Đi suốt bài thơ, thi nhõn hiện hữu với tư cỏch là một conngười tha thiết yờu cuộc sống, tha thiết yờu đời, tha thiết yờungười, yờu một tỡnh yờu và cũng vụ cựng tha thiết mong đượccuộc đời, con người, tỡnh yờu đỏp lại Khỏt vọng ấy là đẹp đẽ vàcao cả vụ cựng, nhõn văn vụ cựng!

Đú là một nguyờn cớ để ta yờu bài thơ và quý trọng Hàn MặcTử

Nhưng ta đến với Đõy thụn Vĩ Dạ, đến với Hàn Mặc Tử khụng

phải đi trờn con đường phẳng thờnh thang đầy hương sắc của

hương đồng cỏ nội Con đường ta đến với Đõy thụn Vĩ Dạ núi

riờng, đến với thơ Hàn Mặc Tử núi chung là con đường hũa điệu

xút xa một nỗi đau trĩu nặng, tờ tỏi, khắc khoải đến rợn người

Biết là phải cựng hành trỡnh với thi sĩ trờn con đường như thế mà

ta chẳng chối từ Càng yờu trọng một đời tài hoa mà bất hạnh, tacàng trõn trọng nõng niu từng tỏc phẩm, từng dũng thơ mà ở đú

là sự kết tụ tài năng sỏng tạo của một bậc thầy, kết tụ mỏu thịt,

tõm linh và cả sinh mệnh nữa của một hồn thơ mang cỏi tờn Hàn Mặc Tử !

3 Kết bài

Cũng như làng cảnh, sụng nước, vầng trăng, con thuyền, bếnbói kia khụng bao giờ thuộc về thi sĩ, giữa thi sĩ và chỳng là mộtkhoảng cỏch tuyệt vọng, thỡ với cụ gỏi ấy cũng y như thế Rơivào tuyệt vọng nhưng tỡnh yờu khụng chết ngược lại tỡnh yờucàng trở nờn da diết, đau đớn Một người yờu sự sống, khỏtsống như thế mà sự sống trong anh đang dần tắt Vỡ là tiếng của

tỡnh yờu tuyệt vọng, nờn Đõy thụn Vĩ Dạ mang õm điệu nghẹn

ngào, khắc khoải

3.3 Hoạt động luyện tập:

Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử có những nhận xét sau:

• Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nớc

• Bài thơ thể hiện nỗi đau xót, tuyệt vọng của một tâm hồn cô đơn

Trang 27

• Bài thơ là tiếng lòng của một con ngời thiết tha yêu đời, yêu ngời.

ý kiến của anh (chị) ?

Đỏp ỏn: cả 3 ý kiến trờn đều đỳng

3.4 Vận dụng:

Tõm trạng nhà thơ HMT gợi cho em những bài học gỡ?

-> Từ hoàn cảnh sỏng tỏc và nội dung của bài thơ khiến ta thờm thụng cảm và chia sẻ với số phận bấthạnh của tỏc giả Đồng thời cảm phục về một tài năng, một nghị lực đó vượt lờn hoàn cảnh nghiệt ngó

để lại một thi phẩm cú giỏ trị

3.5 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

Tỡm đọc Hàn Mặc Tử- thơ và đời

4 Củng cố- Dặn dũ:

- Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Tập bỡnh cõu thơ tõm đắc nhất

5.Rỳt kinh nghiệm:

TIẾT 7 TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH VÀ TÁC PHẨM CHIỀU TỐI

A Chuẩn kiến thức, kỹ năng:

I Kiến thức, kỹ năng, thỏi độ:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về tỏc giả Hồ Chớ Minh và tỏc phẩm Nhật kớ trong tự đặc biệt là bài thơ Chiều tối.

- Khắc sõu và mở rộng kiến thức về bài thơ Chiều tối ở cỏc phương diện: vẻ đẹp của tõm hồn Hồ Chớ

Minh, sự kết hợp hài hũa giữa chiến sĩ và thi sĩ; giữa yờu nước và nhõn đạo

- Thấy được sắc thỏi vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu tỏc phẩm trữ tỡnh

- Phõn tớch một bài thơ thất ngụn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại

3.Thỏi độ: Thờm yờu mến tỏc phẩm của nhà thơ HCM.

4 Kiến thức trọng tõm: vẻ đẹp tõm hồn Hồ Chớ Minh

II Phỏt triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tỏc, sỏng tạo, giao tiếp tiếng Việt, tự quản bản thõn, cảm thụ thẩm mĩ, thưởng thức văn học

- Phẩm chất: sống yờu thương, tự chủ, tự tin, bản lĩnh, cú trỏch nhiệm với quờ hương, đất nước

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giỏo viờn:

- Phương phỏp dạy học: thảo luận nhúm, vấn đỏp, thuyết trỡnh, giải quyết vấn đề, giảng bỡnh

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhúm, kĩ thuật động nóo, kĩ thuật hỏi tớch cực

- Đồ dựng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phõn cụng của gv

C Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Trỡnh bày CẢM NHẬN CỦA EM VỀ KHỔ 3 BÀI Đõy thụn Vĩ Dạ ? ?

Trang 28

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động:

- GV dẫn : Nhà thơ Hoàng Trung Thông có nhận xét:

Vần thơ của Bác vần thơ thép

Đề 1 : Trình bày hiểu biết của em về tập Nhật kí trong tù ?

- Gồm 134 bài thơ chữ Hán , được dịch ra Tiếng Việt và in lần đầu năm1960

-ND: tập thơ là bức chân dung tinh thần tự họa của HCM, Có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

 Tác phẩm là viên ngọc quý mà Bác vô tình đánh rơi và kho tàng VHVN

ĐỀ 2: Hoàn cảnh ra đời bài thơ?

Nhật ký trong tù ” của Hồ Chí Minh được viết từ 2/8/1942 đến 10/9/1943 khi Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giammột cách vô cớ, đầy đoạ khắp các nhà lao tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc

- Bài thơ được sáng tác khi Bác bị giải từ nhà lao Tĩnh Tây đến nhà lao Thiên Bảo

Đề 3: Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của HCM qua bài thơ Chiều tối?

- Nói đến vẻ đẹp tâm hồn HCM, người ta nghĩ đến vẻ đẹp của

Phẩm chất: sống

tự chủ,

tự tin

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng

Trang 29

của HCM trong hoàn cảnh ngục tù.

2, Vẻ đẹp tâm hồn HCM, bức chân dung con người

a, Tâm hồnChiều tối, đúng như tiêu đề của nó là bức tranh thiên nhiên về cảnh chiều muộn ở nơi rừng núi, một bức tranh thiên nhiên mà người tù HCM đã ghi lại trên hành trình chuyển lao Vì lẽ đó, vẻ đẹp tâm hồn HCM thể hiện trong bài thơ trước hết là vẻ đẹp của một tâm hồn nghệ sĩ với những rung cảm nhạy bén, tinh tế, sâu

xa trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người

- Triển khai luận điểm:

+ 2 câu đầu: tình yêu thiên nhiên (chú ý phân tích sự tinh tế trong tâm hồn tác giả khi cảm nhận miêu tả hình ảnh cánh chim,chòm mây)

+ 2 câu sau: tình yêu con người (hình ảnh con người lao động làm trung tâm => quan điểm hiện đại, trái với thi ca trung đại cáitối trữ tình ẩn sau cảnh vật ; đề cao con người lao động )

b, Vẻ đẹp ý chí, khí phách-Ý chí kiên cường, tinh thần thép của người Cộng sản+ Không phải được viết trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống (1 chuyến đi thực tế, 1 chuyến du ngoạn, ), Chiều tối đượcviết trên hành trình chyển lao – một hành trình đầy gian nan, người tù bị “dựng dậy” để bắt đầu cuộc hành trình từ lúc “gà gáymột lần đêm chửa tan” cho đến lúc “chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ” mới được dừng chân

+ Với lộ trình “năm mưới ba cấy số một ngày”, nơi dừng chân

có thể là một nhà lao mới, một nhà kho ẩm ướt, thậm chí là

“ngồi trên hố xí đợi ngày mai”

lực tưduy, giao tiếp Tv

Năng lực: hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Năng

Trang 30

có một tinh thần thép, một bản lĩnh thép, thơ của người làm sao

có thể: “bay cánh hạc ung dung” Đó thực sự là một cuộc vượt ngục tinh thần của Người theo đúng phương châm:

Thân thể ở trong lao Tình thần càng phải caoHoàn toàn chủ động trước hoàn cảnh, đó chính là vẻ đẹp của ý chí, nghị lực, là tinh thần thép của người Cộng sản HCM-Từ tư tưởng đến hình tượng nghệ thuật luôn vận động 1 cách tự nhiên, nhất quán, hướng về sự sống, về ánh sáng và tương lai:

Đó là sự thể hiện của tâm hồn lạc quan vào cách mạng, một niềmtin vào tương lai tươi sáng, và Chiều tối không năm ngoài quy luật đó

=> Phân tích chữ “hồng” có thể hiểu là màu sắc thực của lò than nhưng chủ yếu được hiểu theo nghĩa tượng trưng: màu của ngày mai, của tương lai tươi sáng

Có thể nói, chữ “hồng” từ cuối bài thơ đã tạo ra một luồng sáng rọi ngược trở lại làm “sáng rực bài thơ, làm mất đi sự mệt mỏi,

uể oải, sự vội vã, nặng nề Nó sáng bừng lên, nó cân lại, chỉ một chữ thôi, với 27 chữ còn lại” – Hoàng Trung Thông

C KLChiều tối giống như bao bài thơ khác, thật nhỏ nhắn trong bố cụcnhưng mỗi câu có thể được xem là một nét phác họa bức chân dung con người, tinh thần HCM: một tâm hồn nghệ sĩ dào dạt tình yêu với thiên nhiên, con người; một ý chí vượt lên hoàn cảnh, làm chủ hoàn cảnh; một tinh thần lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng

Bức chân dung ấy là sự hòa hợp giữa chất thép và chất tình, thi

sĩ và chiến sĩ

lực cảm thụ văn học

Phẩm chất sống

có trách nhiệmvới cuộc sống

3.3 Hoạt động luyện tập:

Em hãy chỉ ra yếu tố cổ điển và hiện đại qua bài Chiều tối?

+ Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình, sử dụng hình ảnh, từ ngữ

Trang 31

+ Hiện đại: thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng, về sự vận động phát triển

3.4 Hoạt động vận dụng:

Qua bài Chiều tối, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong cuộc sống?

- Sống lạc quan yêu đời, yêu thiên nhiên

- Sống có bản lĩnh, vượt qua mọi khó khăn trong những hoàn cảnh cụ thể

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

Tìm đọc tập “Nhật kí trong tù “

4 Củng cố- Hướng dẫn về nhà :

- Bài cũ: Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và vẻ đẹp tâm hồn của HCM

- Bài mới: Đọc và soạn tiếp bài

5.Rút kinh nghiệm

TIẾT 8 TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH VÀ TÁC PHẨM CHIỀU TỐI

A Chuẩn kiến thức, kỹ năng:

I Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh và tác phẩm Nhật kí trong tù đặc biệt là bài thơ Chiều tối.

- Khắc sâu và mở rộng kiến thức về bài thơ Chiều tối ở các phương diện: vẻ đẹp của tâm hồn Hồ Chí

Minh, sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ; giữa yêu nước và nhân đạo

- Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu tác phẩm trữ tình

- Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Thêm yêu mến tác phẩm của nhà thơ HCM.

4 Kiến thức trọng tâm: vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh

II Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, tự quản bản thân, cảm thụ thẩm mĩ, thưởng thức văn học

- Phẩm chất: sống yêu thương, tự chủ, tự tin, bản lĩnh, có trách nhiệm với quê hương, đất nước

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, giảng bình

- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi tích cực

- Đồ dùng, phương tiện dạy học: SGK, SGV, thiết kế bài học, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: đọc, soạn bài, chuẩn bị theo sự phân công của gv

C Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Chiều tối ?

Trang 32

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động:

- GV dẫn : Có ý kiến cho rằng điểm đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ Chiều tối là sự kết hợp

giữa cổ điển và hiện đại Em có đồng ý không ? tại sao

Đề : Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ

„Chiều tối” Hồ Chí Minh”?

Hướng dẫn làm:

A.Mở bài:Giới thiệu tác giả, tác phẩm (– Tác giả Hồ Chí Minh:

+ Bậc anh hùng cứu quốc của dân tộc Việt Nam.

+ Là nhà văn hoá lớn, nhà thơ lớn Người đã để lại một di sản văn học phong phú, đa dạng, trong đó có tập thơ Nhật kí trong tù với nhiều bài thơ rất đặc sắc cả về nội dung lẫn nghệ thuật.

– Tác phẩm: Bài thơ là một trong số 134 bài thơ trong tập Nhật kí trong tù, thể hiện sâu sắc phong cách thơ của Hồ Chí Minh: Đó là sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.

b)Thân bài: Cảm nhận về màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại trong bài thơ (4 điểm)

– Màu sắc cổ điển:

+ Đề tài: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống của con người lúc chiều tối Đây là đề tài quen thuộc của thơ ca cổ.

+ Hình ảnh thơ: tác phẩm sử dụng những thi liệu quen thuộc trong thơ ca cổ với ý nghĩa tượng trưng tạo nên tính chất hàm súc cho bài thơ.

 Hình ảnh cánh chim: biểu tượng cho không gian lẫn thời gian, là tín hiệu cho buổi hoàng hôn.

 Hình ảnh chòm mây: biểu tượng cho không gian

Phẩm chất: sống

tự chủ,

tự tin

Năng lực:

tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực tưduy, giao tiếp Tv

Trang 33

cao rộng của bầu trời.

* Hình ảnh đơn giản mà vẽ nên được không gian rừng núi lúc chiều tối âm u, vắng lặng, chứa đựng trong đó bao nỗi niềm của người tù trên đất khách quê người: nỗi cô đơn, niềm khao khát một mái nhà, một tổ ấm Đó là nghệ thuật lấy cảnh để nói tình.

+ Thể thơ tứ tuyệt, lời ít ý nhiều, để lại nhiều dư ba.

+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: chỉ bằng vài nét chấm phá

mà ghi lại linh hồn của tạo vật và gợi được nỗi niềm của nhà thơ.

– Tinh thần hiện đại:

+ Hình ảnh thơ: cánh chim, chòm mây, người con gái xay ngô là những hình ảnh của hiện thực.

Cánh chim mỏi: chữ “mỏi” thể hiện sự cảm nhận rất sâu cái bên trong của sự vật Đó là cánh chim bay theo cái nhịp điệu bất tận của cuộc sống: sáng: bay đi kiếm ăn, tối: bay về tìm chốn ngủ Đó là cánh chim của tự do, của ước mơ sum họp Đấy cũng là niềm khao khát của người tù.

Chòm mây cô đơn trôi chậm chạp giữa bầu trời là hình ảnh

ẩn dụ về người tù đang bị giải đi trên đường xa vạn dặm chưa biết đâu là điểm dừng Thế nhưng phong thái của người tù vẫn rất ung dung, tự tại, phong thái của một chiến

sĩ cách mạng kiên cường, luôn làm chủ hoàn cảnh.

Hình ảnh người con gái xóm núi xay ngô tối là hình ảnh của con người lao động, hiện lên sinh động, khỏe khoắn, tích cực, là trung tâm của bức tranh “Chiều tối”.

Cùng với nhịp quay của cối xay ngô và sự rực hồng của bếp lửa, hình ảnh này đã xua tan đi bóng tối, giá rét, mang đến cho người tù niềm vui của sự sống, của hơi ấm.

* Hình ảnh thơ giản dị mà chứa đựng được những tình cảm rất đỗi đời thường và một nghị lực phi thường của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.

+ Sự vận động của tứ thơ: đi từ bóng tối ra ánh sáng, từ nỗi buồn đến niềm vui Từ đó thể hiện được tinh thần lạc quan,

ý chí kiên cường của Bác.

Năng lực: hợp tác, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ văn học,

tự quản bản thân

Năng lực cảm thụ văn họcPhẩm

Ngày đăng: 01/01/2018, 06:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w