+ Nhận xét bài trên bảng III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ : - Đọc lại các phép tính chia trong bài, nêu tên gọi các thành phần của từng phép chia.. - Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho ti[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ 2 Ngày soạn: 05/02/2009
Ngày dạy: 09/02/2009 Tập đọc
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: cuống quýt, nghỉ kế, buồn bả, quẳng, thình lình, vùng chạy
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ :ngắm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bả, quý trọng
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Tiết 1
I/ KTBC :
+ 5 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Vè chim
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua
tranh minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ư phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ư nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh + Nối tiếp nhau đọc tưng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Trang 2+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
g/ Đọc đồng thanh
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Gà Rừng mình thì có hàng trăm
Đoạn 2: Một buổi sáng trí khôn nào cả Đoạn 3: Đắn đo một lúc biên vào rừng Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Gà Rừng thân/ nhưng Chồn coi thường bạn.//
- Cậu có trăm trí khôn,/ nghỉ kế gì đi.// Lúc này/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm + Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
Tiết 2
3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + “ngầm; cuống quýt”có nghĩa là gì ?
+ “trốn đằng trời” có nghĩa là thế nào?
+ Tìm những từ nói lên thái độ của Chồn đối
với gà rừng ?
+ Khi gặp nạn, Chồn xử lí như thế nào ?
+ Giải thích từ: đắn đo, thình lình
+ Gà Rừng đă nghĩ ra cách nào để cả hai
cùng thoát nạn?
+ Gà rừng có những phẩm chất tốt nào?
+ Sau lần thoát nạn, thái độ của Chồn đối
với Gà Rừng thế nào?
+ Câu văn nào cho thấy được điều đó?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
+ Cho hoạt động nhóm chọn tên khác cho
truyện và giải thích?
+ Nghĩa là kín đáo, không lộ ra ngoài cuống quýt là vội đến mức rối lên
+ Là không còn lối để chạy trốn
+ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao, mình thì có hàng trăm.
+ Chồn lúng túng sợ hăi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
+ Đắn đo: là cân nhắc xem có lợi hay hại Thình lình: là bất ngờ
+ Gà nghĩ giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ quẳng nó trốn thoát + Rất thông minh, dũng cảm, biết liều ḿnh v bạn bè
+ Chồn trở nên khiêm tốn hơn
+ Chồn bảo Gà Rừng của ḿnh.
+ Hăy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn + Hoạt động 4 nhóm, đại diện các nhóm nêu và nhận xét
Trang 36/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
=======================================
Tiết 3 Toán
LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 2
- Thực hành ,áp dụng bảng chia 2 để giải các bài tập có liên quan
- Củng cố biểu tượng về một phần hai
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 4, 5
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng khoanh vào những
hình vẽ sẵn để được biểu tượng .1
2
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ HS tự làm vào vở ,sau đó gọi 3 HS lên
bảng mỗi em một cột Gọi 1 HS đọc bảng
chia 2
+ Nhận xét và ghi điểm
+ 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở bảng con theo hiểu biết của mình
+ Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS lên bảng , cả lớp làm vào vở + Nhận xét
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Yêu cầu HS làm bảng con , một lần một
cột
+ Nhận xét
+ Đọc đề
+ 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia theo đúng cặp Cả lớp làm vào vở
Trang 4Bài 3:
+ Gọi 1 HS đoc đề
+ Có tất cả bao nhiêu lá cờ?
+ Chia đều cho 2 tổ nghĩa là chia ntn?
+ Yêu cầu suy nghĩ và làm bài
Tóm tắt:
2 tổ : 18 lá cờ
1 tổ : lá cờ?
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài toán Gọi 1
HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
2 bạn : 1 hàng
20 bạn : hàng?
+ Nhận xét sửa chữa
Bài 5:
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và cho biết
hình nào có ½ số chim đang bay
+ Vì sao em biết hình a có một phần hai số
con chim đang bay?
+ Đặt câu hỏi tương tự với hình c
+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ 18 lá cờ
+ Nghĩa là chia thành 2 phần bằng nhau + 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở Bài giải:
Số lá cờ mỗi tổ nhận được là:
18 : 2 = 9 ( lá cờ) Đáp số : 9 lá cờ
+ Đọc đề + 1 HS lên bảng làm ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số hàng 20 bạn xếp được là:
20 : 2 = 10 (hàng) Đáp số : 10 hàng
+ Quan sát và trả lời: Hình a, c có một phần hai số con chim đang bay
+ Vì hình a, tổng số chim được chia thành
2 phần bằng nhau
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc lại bảng chia 2
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
************************************************
Thứ 3 Ngày soạn: 06/02/2009
Ngày dạy: 10/02/2009 Tiết 1 Toán
SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG.
A/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
- Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
g
Trang 5C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài kiểm tra
2 x 3 2 x 5
10 : 2 2 x 4
12 20 : 2
+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Giới thiệu Số bị chia, số chia,
thương :
+ Viết lên bảng phép tính 6 : 2 và yêu cầu
HS nêu kết quả
+ Giới thiệu: Trong phép chia 6 : 2 = 3
thì :
6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là
thương
- Vừa giảng vừa gắn thẻ từ lên bảng
6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
- Số bị chia là số ntn trong phép chia?
- Số chia là số ntn trong phép chia?
- Thương là gì?
+ Yêu cầu HS gọi tên các thành phần
trong phép chia của một số phép chia
khác
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán
+ Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi: 8 : 2 được
mấy?
+ Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép chia trên
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2:
+ 2 HS lên bảng thực hiện
2 x 3 < 2 x 5
10 : 2 < 2 x 4
12 > 20 : 2
Nhắc lại tựa bài + Theo dõi và nêu: 6 chia 2 bằng 3 + Theo dõi và nhắc lại
6 gọi là số bị chia
2 gọi là số chia
3 là thương
Là số được chia thành các phần bằng nhau
Là số các thành phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia
Là kết quả trong phép chia + Một số HS nêu và nhận xét
+ Nhiều HS đọc lại + Đọc kĩ đề và tìm hiểu yêu cầu
+ 8 chia 2 được 4
+ Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 gọi là
số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương + Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
+ Nhận xét bài bạn
Trang 6+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
vở
+ Nhận xét bài làm trên bảng và GV đúc
kết
+ Chấm điểm và sửa chữa
+ Làm bài
+ Nhận xét
Bài 3:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập,
yêu cầu HS đọc phép nhân đầu tiên
+ Dựa vào phép nhân, hãy suy nghĩ và
lập thành các phép chia
+ Yêu cầu cả lớp đọc 2 phép chia vừa lập
được sau đó viết vào cột phép chia trong
bảng
+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
+ Chữa bài, nhận xét ghi điểm
+ Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống
+ Đọc phép nhân: 2 x 4 = 8 + Lập các phép chia 8 : 2 = 4 ; 8 : 4 = 2 + Đọc bài làm, viết vào cột phép chia
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở + Nhận xét bài trên bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Đọc lại các phép tính chia trong bài, nêu tên gọi các thành phần của từng phép chia
- Dặn HS về học bài
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
===================================
Tiết 2 Chính tả
MỘT TRĂM TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
A/ MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng lại đoạn: Một buổi sáng lấy gậy thọc vào hang.
- Củng cố quy tắc chính tả phân biệt: r/d/gi ; dấu hỏi/dấu ngă
- Luyện thao tác tm từ dựa vào nghĩa
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Viết: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dơi
Trang 7+ Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những
nhân vật nào ?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn những chữ nào cần phải
viết hoa? Vì sao?
+ Tìm câu nói của bác thọ săn?
+ Câu nói ấy được đặt trong dấu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: trò chơi
+ Chia thành 2 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
lá cờ, khi GV đọc nhóm nào phất cờ thì
được trả lời, mỗi câu trả lời đúng ghi được
10 điểm, sai thì trừ 5 điểm
- Kêu lên vì vui sướng
- Tương tự
+ Tổng kết trò chơi
Bài 3:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài
+ Gọi nhận xét sửa chữa
+ Có 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thọ săn
+ Gà và Chồn đang vui chơi và gặp bác thợ săn Chúng sợ hăi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng
+ Đoạn văn có 4 câu
+ Các chữ: Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu
+ Có mà trốn đằng trời
+ Dấu ngoặc kép
+ Đọc các từ: cánh đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa
+ Viết chính tả
+ Soát lỗi
+ Đọc đề bài + Các đội bắt đầu nhận bảmg và hoạt động
để tìm từ nhanh: Ví dụ:
- chào mào, chăo chàng, chẫu chuột, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột chũi.
Reo
+ Đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải bài tập 2
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
======================================
Tiết 3 Tập viết
CHỮ CÁI S HOA
A/MỤC TIÊU
- Viết được chữ cái S hoa theo cỡ vừa và cở nhỏ
Trang 8- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : S áo tắm thì mưa.
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, viết sạch đẹp
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ S hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: S áo tắm thì mưa.
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu
chữ viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ S hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Chữ S hoa cỡ vừa cao mấy ô li?
+ Chữ S hoa gồm mấy nét? Là những nét
nào?
+ Chúng ta đă học chữ cái hoa nào cũng co
nét cong dưới, nối với nét móc ngược thành
vòng xoắn?
+ Yêu cầu nêu quy trình viết?
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ S
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ Viết từ ứng dụng
+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Hỏi nghĩa của cụm từ “S áo tắm thì mưa”.
+ Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng
nào
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ S
+ Những chữ còn lại cao mấy li?
+ Khoảng cách giữa các chữ ra sao?
+ Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Sáo
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ HS nhắc lại
+ Chữ S hoa cỡ vừa cao 5 li + Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét
cơ bản nét cong dưới và nét móc ngược nối liền nhau tạo thành vòng xoắn
+ Chữ hoa L
+ HS nêu quy trình viết
+ HS viết thử trong không trung, rồi viết vào bảng con
+ HS đọc từ Sáo tắm thì mưa
- Nói về kinh nghiệm trong dân gian, hễ có sáo tắm thì trời sẽ có mưa
+ 4 tiếng là: S áo, tắm, thì, mưa
+ Chữ h cao 2 li rưỡi
+ Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viêt
Trang 9+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở
+ GVtheo dơi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút
+ Thu và chấm 1số bài
+ HS viết:
- 1 dòng chữ S cỡ vừa.
- 2 dòng chữ S cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ S áo cỡ vừa.
- 1 dòng chữ S áo cỡ nhỏ.
- 3 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
+ Nộp bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
*********************************************
Thứ 4 Ngày soạn: 07/02/2009
Ngày dạy: 11/02/2009 Tiết 1 Tập đọc
CÒ VÀ CUỐC
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi, vất vả, lội ruộng.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Giọng đọc, vui tươi nhẹ nhàng khi đọc bài
II/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.
- Hiểu nội dung : Câu chuyện khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Chim rừng
Tây Nguyên và trả lời các câu hỏi.
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Luyện đọc
a/ Đọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại
+ HS1: Câu hỏi 1?
+ HS2: Câu hỏi 2?
+ HS3: Bài tập đọc nói lên điều gì?
Nhắc lại tựa bài
+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
Trang 10Treo tranh và tóm tắt nội dung.
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ
khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ:
như phần mục tiêu
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến
hết bài
+ Yêu cầu HS chia nhóm 3 và đọc bài trong
nhóm
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
+ Đọc đồng thanh
3/ Tìm hiểu bài:
GV đọc mẫu lần 2
+ Cò đang làm gì?
+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
+ Cò nói gì với Cuốc?
+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?
+ Câu trả lời của Cò chứa đứng một lời
khuyên, lời khuyên đó là gì?
+ Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
+ Bài tập đọc nói lên điều gì?
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ 1 HS đọc bài + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Em sống trong dưới đất,/ nhìn lên xanh,/ thấy phau phau,/đôi múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc thế này.//
Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Đọc thầm và trả lời + Cò đang lội ruộng bắt tép
+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao
+ Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị”
+ Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau
+ Phải có lúc vất vảlội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
+ HS nêu rồi nhận xét
+ Trả lời theo suy nghĩ và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa được học bài gì ?
- Bài văn nói lên điều gì? Con thích loài chim nào ? Vì sao ?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
==========================================