Bài mới Giới thiệu: 1’ - Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại trong baøi “Bím toùc ñuoâi sam” Phát triển các hoạt động 28’ Hoạt động 1: - Thầy đọc đoạn chép GV hoûi: - Đoạn văn nó[r]
Trang 1TUẦN 4.
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tiết 1 + 3 : Môn: Tập đọc.
Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục đích – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ: loạng choạng, ngã phịch, ngượng nghịu
- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: Bím tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình
- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học: Cần đối xử tốt với các bạn gái
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Tranh minh họa bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bài: Gọi bạn
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu.
- Hôm nay, các em tập đọc câu chuyện: Bím tóc đuôi sam
4 Phát triển các hoạt động:
Tiết 1
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu và lưu ý học sinh: - Học sinh theo dõi
+ Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi,
thong thả
+ Giọng Hà: ngây thơ, hồn nhiên
Trang 2Người soạn: Lê Văn Bách Trang 2
+ Giọng Tuấn: lúc đầu tinh nghịch, cuối
bài giọng lúng túng nhưng chân thành
+ Giọng thầy giáo: vui vẻ, thân mật
- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng
câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ
khó: loạng choạng, ngượng nghịu, ngã
phịch
- Học sinh nêu cách đọc
- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn
trước lớp và nêu từ giải nghĩa: Bím tóc
đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng
nghịu, phê bình
- Học sinh đọc từng đoạn và đưa ra các từ cần giải nghĩa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt,
nghỉ hơi, nhấn giọng đúng - Học sinh theo dõi và đọc lại theo hướng dẫn của giáo viên + Khi Hà trương,/ mấy lên./ “Aùi chà
chà!”// Bím quá!//
(Đọc nhanh, cao giọng ở lời khen)
+ Vì vậy,/ mỗi tóc,/ cô bé choạng/
và cuối cùng/ ngã đất.// (Giọng thong
thả, chậm rãi)
+ Rồi khóc/ em thầy.//
+ Đừng khóc,/ tóc lắm!//
- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn
trong nhóm
- Học sinh đọc trong nhóm
- Giáo viên cho học sinh thi đọc giữa các
nhóm
- Học sinh đại diện các nhóm thi đọc
- Giáo viên cho lớp đọc ĐT - Học sinh đọc ĐT đoạn 3, 4
- Giáo viên nhận xét
Tiết 3
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
+ Tiến trình HĐ:
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1, 2 - Học sinh thực hiện
Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế nào? + Aùi chà chà! Bím tóc đẹp quá!
Câu 2: Vì sao Hà khóc? + Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà
làm cho Hà bị ngã
+ Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch
của Tuấn? + Đó là trò nghịch ác, thiếu tôn trọng bạn, không tốt với bạn
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 3 - Học sinh thực hiện
Trang 3Câu 3: + Thầy làm Hà vui lên bằng cách
+ Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 4 - Học sinh thực hiện
Câu 4: Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì? + Đến trước mặt Hà để xin lỗi
-> Qua câu chuyện giúp em hiểu được
điều gì? + Không nên đùa dai, nghịch ác với bạn Khi biết mình có lỗi, phải biết
nhận lỗi và sửa lỗi
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Tiến trình HĐ:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm thi
đọc theo lời nhân vật - Các nhóm phân vai đọc theo lời nhân vật thi đua
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên cho 2 học sinh thi đọc toàn
bài
- Học sinh thi đua
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
5 Củng cố, dăn dò.
- Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn có
điểm nào đáng chê và đáng khen? - Học sinh nêu.
- VN: Rèn đọc lại
- CBB: Trên chiếc bè
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tiết 2: Môn: Thể dục.
………
Tiết 4: Môn: Toán.
Bài: 29 + 5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng; về nhận dạng hình vuông
2 Kĩ năng:
- Rèn học sinh làm tính nhanh, chính xác
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ham học toán
II Chuẩn bị:
Trang 4Người soạn: Lê Văn Bách Trang 4
- Giáo viên: Bảng gài, 3 bó 1 chục que tính và 14 que rời
- Học sinh: Que tính
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 9 cộng với một số
- 1 học sinh đọc bảng cộng 9
- 3 học sinh đặt tính và tính:
9 + 5, 9 + 6, 9 + 7
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu.
- Hôm nay, các em học làm dạng toán mới: 29 + 5
4 Phát triển các hoạt động
- Giáo viên nêu đề toán có phép tính
29 + 5
- Học sinh thực hiện trên que tính tìm ra nhiều cách tính khác nhau VD: 29 + 5 = 20 + 9 + 1 + 4
= 20 + 10 + 4
= 30 + 4
= 34
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
đặt tính rồi tính - Học sinh nêu: 29 + 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:
9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
2 thêm 1 bằng 3, viết 3
- Giáo viên nhận xét
Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm vào
- Học sinh sửa bài tiếp sức
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu yêu
cầu - Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là
- Học sinh làm vở bài tập
- 3 học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu gọi tên từng thành
phần trong phép tính
- Học sinh nêu
- Giáo viên nhận xét
Trang 5Bài 3: Giáo viên cho học sinh nêu yêu
- Giáo viên cho học sinh làm vở - Học sinh thực hiện
- 2 học sinh làm bảng phụ
- Học sinh nêu tên các hình
5 Củng cố, dăn dò
- Cho học sinh thi đua thực hiện phép
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét
- VN: Xem lại bài
- CBB: 49 + 25
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tiết 5: Môn: Sinh hoạt đầu tuần.
………
Thứ hai ba ngày 16 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Môn: Kể chuyện.
Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu
Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được nội dung 2 đoạn câu chuyện
Nhớ và kể lại nội dung bằng lời của bản thân (có nét sáng tạo riêng qua giọng kể, cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, trí tưởng tượng và cách sử dụng từ ngữ thích hợp)
- Dựng lại câu chuyện có đóng vai
Kỹ năng:
- Rèn kiõ năng quan sát, nhớ và kể lại được câu chuyện đã học
Thái độ:
- Tính tự tin, mạnh dạn nói trước đám đông
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bạn của nai nhỏ
- 2 HS kể lại chuyện
- Hát
Trang 6Người soạn: Lê Văn Bách Trang 6
- Lớp nhận xét
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết học hôm nay chúng ta sẽ quan sát
tranh và kể lại câu chuyện: Bím tóc đuôi
sam
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện
+ Kể chuyện theo tranh
+ Kể chuyện, trực quan
Bài1: Kể lại 1,2 đoạn trong câu chuyện dựa
theo tranh
- Thầy có thể gợi ý
Tranh 1:
- Hà có 2 bím tóc thế nào?
- Tuấn đã trêu chọc Hà ntn?
- Hành động của Tuấn khiến Hà ra sao?
Tranh 2:
- Khi Hà ngã xuống đất, Tuấn làm gì?
- Cuối cùng Hà thế nào?
- Thầy nhận xét
- Bài 2: Kể lại nội dung cuộc gặp gỡ giữa
thầy và bạn Hà bằng lời của em
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Kể lại toàn câu chuyện.(2 Đoạn )
+ Kể chuyện theo nhóm
+ Thảo luận
- Thầy theo dõi, giúp đỡ nhóm làm việc
- Thầy nhận xét
Hoạt động 3: Phân vai, dựng lại câu chuyện
+ Kể chuyện theo nhân vật
+ Sắm vai
- Thầy cho HS xung phong nhận vai, người
dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo
- Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Hoạt động nhóm nhỏ
- HS trình bày dựa theo tranh
- Tết rất đẹp
- Nắm bím tóc Hà kéo làm Hà bị ngã
- Hà oà khóc và chạy đi mách thầy
- Tuấn vẫn cứ đùa dai, cứ cầm bím tóc mà kéo
- Đi mách thầy
- Hoạt động lớp
- HS nêu
- Hoat động nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên thi kể
- Lớp nhận xét
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 7- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?
- Bạn bè khi chơi với nhau phải nhẹ nhàng
không được chơi những trò chơi như đánh
nhau, chọc phá bạn khi bạn không bằng
lòng
- Tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Chiếc bút mực
- Không nên nghịch ác với các bạn cần đối xử tốt với các bạn gái
Tiết 2: Môn: Đạo đức.
Bài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( T2).
I Mục tiêu
II Chuẩn bị
- GV: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- HS đọc ghi nhớ
- HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết trước chúng ta đã biết khi mắc lỗi mà
biết nhận lỗi và sửa lỗi Hôm nay chúng ta
sẽ thực hành về nội dung bài này
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống
Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành
hành vi nhận và sửa lỗi
Phương pháp: Sắm vai
- Thầy yêu cầu HS kể lại 1 trường hợp các
em đã mắc lỗi và cách giải quyết sau đó
- Hát
- Làm lỗi biết nhận lỗi là trò ngoan
- Hoạt động cá nhân
Trang 8Người soạn: Lê Văn Bách Trang 8
- Thầy khen HS có cách cư xử đúng
- Chốt: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi là
dũng cảm đáng khen
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được những hành
vi đúng sai và đưa ra được cách giải quyết hợp lí
Phương pháp: Nêu tình huống
- Lịch bị đau chân không xuống tập thể dục
cùng cả lớp được Cuối tuần, lớp bị trừ điểm thi
đua Các bạn trách Lịch dù Lịch đã nói rõ lí do
- Do tai kém, lại ngồi bàn cuối nên kết quả
các bài viết chính tả của Hải không cao,
làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của cả
tổ Hải phải làm thế nào?
- Chốt: Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị
hiểu lầm; nên lắng nghe để hiểu người
khác tránh trách lầm cho bạn; biết thông
cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn bè sửa lỗi
mới là bạn tốt
Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép đôi
Mục tiêu: Giúp HS biết ứng xử nhanh và đúng
Phương pháp:
- Phổ biến luật chơi:
+ GV phát cho mỗi dãy 5 tấm bìa ghi các câu tình
huống và các cách ứng xử
+ Khi bắt đầu chơi, GV sẽ chỉ bất kì một HS ở dãy
cầm các tấm bìa ghi tình huống Khi em HS đó
đứng lên đọc câu tình huống của mình thì đồng
thời em HS nào cầm tấm bìa ghi cách ứng xử
tương ứng phải đọc ngay cách ứng xử
+Đôi bạn nào ứng xử nhanh thì đôi bạn đó thắng
cuộc
- Cho HS chơi thử
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét HS chơi và phát phần thưởng
cho các đôi bạn thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Đọc thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Gọn gàng ngăn nắp
- Các nhóm thảo luận
- Nhờ cô giáo can thiệp với …
- Hải có thể nói với tổ trưởng hoặc cô giáo chủ nhiệm
- Chơi theo tổ (2 tổ)
Trang 9Tiết 3: Môn: Chính tả.
Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu
2 Kiến thức:
- Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài
3 Kỹ năng:
Biết trình bày đoạn đối thoại
- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người
- Sử dụng đúng dấu chấm câu
- Luyện qui tắc chính tả về nguyên âm c và iê/yê, phân biệt các phụ âm đầu hoặc vần dễ lẫn
4 Thái độ:
- Tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gọi bạn
- Thầy đọc HS viết bảng lớp, bảng con
- nghiêng ngả, nghe ngóng
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại
trong bài “Bím tóc đuôi sam”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1:
- Thầy đọc đoạn chép
GV hỏi:
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai
với ai?
- Vì sao Hà nói chuyện nói chuyện với thầy?
- Hát
- 2, 3 HS lên bảng viết họ, tên bạn thân
- HS lắng nghe
- Hoạt động lớp
- HS trả lời
- Giữa thầy với Hà
- Bạn muốn mách thầy Tuấn
Trang 10Người soạn: Lê Văn Bách Trang 10
- Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà không
khóc nữa?
- Bài chép có những chữ nào viết hoa?
- Những chữ đầu hàng được viết ntn?
- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?
- Thầy cho HS viết những tiếng dễ viết sai
- Thầy cho HS chép vở
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ7 bài
Hoạt động 2: Làm bài tập ( BT3 chọn ý a)
- Nắm qui tắc chính tả về iên, yên, phân biệt
r/d/gi
- Luyện tập
- Điền iên hay yên vào chỗ trống
- Điền r/d/gi vào chỗ trống
- Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thi đua giữa các tổ tìm từ có âm r/d/gi
- Chuẩn bị: Chính tả (tt)
trêu chọc và làm em ngã đau
- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tóc đẹp đáng tự hào, không cần để ý đến sự trêu chọc của Tuấn
- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tên người
- Viết hoa lùi vào 2 ô so với lề vở
- HS nêu
- HS viết bảng con (nín, vui vẻ, khuôn mặt)
- HS nhìn bảng chép
- HS sửa bài
- HS làm bài
- HS làm bài, sửa bài
Tiết 4: Môn: Toán.
Bài: 49 + 25
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25
- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học; tìm tổng 2 số hạng đã biết
2 Kỹ năng:
- Rèn học sinh kĩ năng làm tính nhanh, chính xác
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết giữ gìn sách vở sạch sẽ
Trang 11II Chuẩn bị:
- Giáo viên: 7 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời Bảng gài que tính
- Học sinh: Bảng con, VBT, que tính
III Các hoạt động:
1 Ổn định (1’): Hát
2 Bài cũ (5’): 39 + 5
- Học sinh lên bảng sửa bài 3
- Giáo viên chấm và nhận xét một số vở
3 Giới thiệu bài mới (1’):
- Hôm nay các em học bài: 49 + 25
4 Phát triển các hoạt động (30’):
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 49 + 25
+ Tiến trình HĐ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như với phép cộng 29 + 5 Nên
cho học sinh tự đặt tính rồi tính Nếu thấy
cần thiết, có thể cho học sinh sử dụng các
que tính để kiểm tra kết quả tính
- Học sinh nêu cách đặt tính:
49 + 25
49 * 9 + 5 14, viết 4 nhớ 1
+ 25 * 4 + 2 = 6, thêm 1 = 7, viết 7
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Tiến trình HĐ:
Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài. - Học sinh nêu yêu cầu
(Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì?) - Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét - Đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục
thẳng hàng chục
Bài 2: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh sửa bài thi đua tiếp sức
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh gọi tên
các thành phần trong phép cộng
- Học sinh nhận xét
Bài 3: Giáo viên yêu cầu 1 học sinh hướng
dẫn
- 1 học sinh hướng dẫn
- Lớp làm vở
- 1 học sinh làm bảng phụ
Trang 12Người soạn: Lê Văn Bách Trang 12
Hai lớp có tất cả là:
29 + 25 = 54 (học sinh) Đáp số: 54 học sinh
5 Cubgr cố, dặn dò.: (3’)
- Về nhà: Xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.
………
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Môn: Tập đọc.
Bài: TRÊN CHIẾC BÈ
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ: bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ mới: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi
- Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp của đất nước
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bảng phụ viết những câu văn dài cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Kiểm tra bài cũ 5’: Bím tóc đuôi sam
- 2 học sinh đọc bài (mỗi em đọc 2 đoạn)
- 1 học sinh đọc cả bài; và TLCH cuối bài
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới (1’):
- Hôm nay, các em tập đọc bài: Trên chiếc bè