- Häc sinh nh¾c quy t¾c viÕt - Gi¸o viªn nªu yªu cÇu - Häc sinh viÕt bµi vµo vë - Giáo viên đọc cho học sinh viết + GV quan sát uốn nắn giúp đỡ học sinh + GV đọc từng tiếng cho học sinh [r]
Trang 1Tuần 17
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 12 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm2009
Tiết 1: Hoạt động đầu tuần
- Chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét
- Tổng phụ trách Đội triển khai của chủ điểm “ Uống nước nhớ
nguồn”
Tiết 2 + 3: Tập đọc
Bài 49 + 50: Tìm ngọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 SGK)
- Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
- Giáo dục học sinh yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa
- Nhóm 2, 4, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học.
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Hai học sinh đọc thuộc lòng bài: Thời
gian biểu
- Lập thời gian biểu để làm gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tuần này tiếp tục chủ điểm Bạn trong
nhà, các em sẽ làm quen với 2 con vật rất
thông minh, tình nghĩa là Chó và Mèo
trong truyện Tìm ngọc
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- 2 em đọc bài
- Để nhớ những việc cần làm, làm một cách khoa học, hợp lý, đúng lúc
- HS chú ý lắng nghe
Trang 2- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a Đọc từng câu
- GV rèn phát âm cho HS
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách ngắt,
nghỉ hơi và giọng đọc
- GV hướng dẫn học sinh giải nghĩa một số
từ:
+ Long Vương
- Người làm đồ vàng bạc còn được nói
ntn ?
- Hành động lấy trộm 1 vật tốt, thay nó
bằng 1 vật xấu là gì ?
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV nhận xét và bình điểm cho các nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Hai HS đọc câu trên bảng phụ
- 1 em đọc chú giải
- Thợ kim hoàn
- Đánh tráo
- Đọc nhóm 2
- Các nhóm thi đọc
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1:
- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?
Câu hỏi 2:
- Ai đánh tráo viên ngọc ?
Câu hỏi 3:
- ở nhà người thợ kim hoàn Mèo đã nghĩ
ra kế gì để lấy lại viên ngọc ?
- Khi ngọc bị Cá đớp mất, Mèo và Chó đã
làm cách nào để lấy lại viên ngọc ?
- Khi ngọc bị Quạ cướp mất Mèo và Chó
đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
Câu hỏi 4*:
- Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo
Chó
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc theo nhóm
Một em đọc câu hỏi 1
- Chàng cứu con rắn nước, con rắn ấy là con của Long Vương nên Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
1 em đọc câu hỏi
- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm
HS đọc câu hỏi
- Mèo bắt một con Chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được ngọc
- Mèo và Chó rình bên bờ sông thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột ra có viên ngọc Mèo nhảy tới ngoạm chạy
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết quạ sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van xin trả lại ngọc
1 em đọc câu hỏi
- Thông minh, tình nghĩa
- Học sinh đọc theo nhóm
- Các nhóm HS thi đọc
- Học sinh khác nhận xét
Trang 3- GV nhận xét các nhóm đọc.
- Đánh giá nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại truyện chuẩn bị giờ sau kể
chuyện
- Nhận xét chung giờ học
- Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất thông minh, tình nghĩa Chúng thực sự
là bạn của con người
_
Tiết 4: Toán Bài 81: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị:
- Bảng nhóm
- Nhóm, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra:
- GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1: ( 82)
- Dựa vào bảng cộng, bảng trừ để nhẩm
kết quả
- Em có nhận xét gì về 2 phép tính
7 + 9 và 9 + 7
Bài 2: ( 82)
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS nêu yêu cầu của bài Tính nhẩm
7 + 9 = 16 8 + 4 = 12
9 + 7 = 16 4 + 8 = 12
16 - 9 = 7 12 - 4 = 8
16 - 7 = 9 12 - 8 = 4
- Đều có kết quả bằng 16
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào bảng con
Trang 4Bài 3: ( 82) Nêu yêu cầu của bài
- Viết số vào ô trống
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách tính nhẩm rồi nêu kết
quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 4: ( 82)
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết lớp 2B trồng được bao nhiêu
cây ta làm tính gì ?
Bài 5: ( 82) Điền số vào ô trống
- Hướng dẫn cách chọn số điền vào ô
trống
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
38 47 36 81
42 35 64 27
80 82 100 54
- 1 em nêu yêu cầu của bài Học sinh làm bài theo nhóm +1 +7
9 10 17
+3 +5
7 10 15
- Đại diện các nhóm báo cáo - 1 em đọc yêu cầu của bài - Học sinh trả lời Tóm tắt Lớp 2A : 48 cây Lớp 2B trồng nhiều hơn : 12 cây Lớp 2B : cây ? Bài giải Lớp 2B trồng được số cây là: 48 + 12 = 60 ( cây ) Đáp số : 60 cây - 2 học sinh lên bảng 72 + 0 = 72 85 - 0 = 85
_
Chiều
Tiết 1: Âm nhạc
Tiết 17 : Bài hát do địa phương tự chọn-
Trò chơi âm nhạc
Trang 5I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Học sinh khá, giỏi biết gõ đệm theo phách, theo nhịp
- Động viên các em tích cực tham gia trò chơi âm nhạc
II Chuẩn bị:
- Đĩa nhạc, đài
- Trò chơi âm nhạc
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1 : Dạy bài hát Bà Còng
- GV giới thiệu bài hát:
- GV hát mẫu
- GV dạy hát từng câu
- Luyện theo cả lớp, nhóm, tổ, cá nhân
2 Hoạt động 2: Dùng thanh phách (song
loan) gõ đệm theo phách, nhịp
-Vừa hát vừa vỗ tay (hoặc gõ thanh phách)
- Luyện tập theo tổ, nhóm
- GV kiểm tra, đánh giá, nhận xét
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ
C Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp hát lại bài hát một lượt
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh
- HS nghe
- Học sinh luyện thuộc bài hát
- HS nghe
- HS đọc lời ca
- HS hát từng câu
Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm, cái tép đi đưa bà còng
- Tập đứng hát chân bước đều tại chỗ, vung tay nhịp nhàng
- Luyện tập theo tổ, nhóm, cả lớp
- Một số nhóm biểu diễn
Tiết 2 : Toán *
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra:
- GV kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá
Trang 6B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1: ( 86/ VBT)
- Dựa vào bảng cộng, bảng trừ để nhẩm
kết quả
- Em có nhận xét gì về 2 phép tính
8 + 9 và 9 + 8
Bài 2: ( 86/ VBT)
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
Bài 3: ( 86/ VBT) Nêu yêu cầu của bài
- Viết số vào ô trống
- Hướng dẫn cách tính nhẩm rồi nêu kết
quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 4: ( 86/ VBT)
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Hoa vót được bao nhiêu QT
ta làm tính gì ?
Bài 5: ( 86/ VBT) Điền số vào ô trống
- Hướng dẫn cách chọn số điền vào ô
trống
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- HS nêu yêu cầu của bài Tính nhẩm
8 + 9 = 17 5 + 7 = 12
9 + 8 = 17 7 + 5 = 12
17 - 8 = 9 12 - 5 = 7
17 - 9 = 8 12 - 7 = 5
- Đều có kết quả bằng 17 - 1 em đọc yêu cầu của bài - Học sinh nêu - Học sinh làm bài vào VBT 26 92 33 81
18 45 48 66
44 47 84 15
- 1 em nêu yêu cầu của bài - Học sinh làm vào VBT +1 +5
9 10 15
+4 +1
6 10 11
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trả lời Tóm tắt Lan : 34 que tính Hoa nhiều hơn Lan : 18 que tính Hoa : que tính?
Bài giải Hoa vót được số que tính là:
34 + 18 = 5 2 ( cây ) Đáp số : 52 cây
- 2 học sinh lên bảng
0 + 0 = 0
0 - 0 = 0
Trang 7C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
_
Tiết 3: Tập đọc *
Luyện đọc :Tìm ngọc
I Mục tiêu.
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 SGK)
- Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
- Giáo dục học sinh yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
II Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài ôn:
1 Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ
học
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Đọc từng câu
GV ghi lên bảng những từ HS đọc sai
cho phát âm lại cho đúng
- Đọc đoạn trước lớp
GV giảng cho học sinh nghe một số từ
khó hiểu
- Đọc đoạn trong nhóm
GV quan sát uốn nắn
* Giáo viên hớng dẫn học sinh yếu đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Đọc diễn cảm toàn bài
C Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc tiếp sức câu Luyện phát âm
- Học sinh đọc tiếp sức đoạn
- Học sinh đọc nhóm 2
- Học sinh yếu đọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên
* Học sinh yếu đọc đúng đươc một đoạn
- Học sinh thi đọc
- Nhóm khác nhận xét cho điểm
- 2- 3 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh nêu
Trang 8Ngày soạn: Ngày 13 tháng 12 năm 2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm2009
Tiết 1: Toán Bài 82: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
(T2) I Mục tiêu: - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 - Biết giải bài toán về ít hơn II Đồ dùng dạy học : - Bảng cộng, trừ III Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập của học sinh B Bài mới: 1 Giới thiệu thiệu bài: 2 HD học sinh làm bài tập: Bài 1: ( 83) Nêu yêu cầu của bài - Tính nhẩm - HD HS dựa vào bảng cộng bảng trừ để làm bài Bài 2: ( 83) Đặt tính rồi tính - Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính - GV yêu cầu viết chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị Bài 3: ( 83) - Bài tập yêu cầu gì ? Bài 4: ( 83) - Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài - 1 em đọc yêu cầu của bài - Học sinh làm bài ( miệng ) 12 - 6 = 6 6 + 6 = 12 9 + 9 = 18 13 - 5 = 8 14 - 7 = 7 8 + 7 = 15 17 - 8 = 5 16 - 8 = 8 - 1 em đọc yêu cầu của bài - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị , chữ số hàng chục thẳng hàng chục Khi thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái 68 56 82
+ +
27 44 48
95 100 34
- 1em đọc YC của bài - 3 - 6
17 14 8
- 4 - 2
15 11 9
- 2 em đọc đề toán
Trang 9toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết thùng bé đựng bao nhiêu l
nước ta làm phép tính gì ?
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh
Tóm tắt:
Thùng lớn : 60 l Thùng bé ít hơn thùng lớn : 22 l Thùng bé : l?
Bài giải Thùng bé đựng số nước là :
60 - 22 = 38 ( l )
Đáp số: 38 l _
Tiết 2: Chính tả ( nghe - viết ) Bài 33: Tìm ngọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết chính xác bài Tìm ngọc, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc
- Làm đúng bài tập 2, BT(3) a/ b
II Đồ dùng học tập:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3
- Cá nhân, cả lớp
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc
- Giáo viên- nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần
- Hướng dẫn học sinh viết bài :
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
- Tìm trong bài những chữ em hay viết sai
- GV đọc từ khó
- GV nhận xét bài của HS
- GV đọc bài
- Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2:
- Điền vào chỗ trống ui hay uy?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền ui
hay uy vào chỗ chấm
- HS viết bảng con : Trâu, nối nghiệp, nông gia, quản công
- Học sinh chú ý lắng nghe 2 em đọc lại bài viết
- Viết lùi vào 1 ô
- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa
- Viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở + Chàng trai xuống thủy cung được Long Vương tặng viên ngọc quý
+ Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi , Chó
Trang 10Bài 3: Điền vào chỗ trống
a r , d hay gi ?
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh
và Mèo an ủi chủ
- 1 em đọc yêu cầu của bài
rừng núi cây giang dừng lại rang tôm
Tiết 3: Kể chuyện Bài 17: Tìm ngọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Học sinh khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ S GK
- DK :Nhóm ,cá nhân, cả lớp
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 học sinh lên bảng
- Câu chuyện cho em biết điều gì?
- Giáo viên nhận xét - đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục đích và yêu cầu của
bài
2 HD kể chuyện:
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện đã học
- Giáo viên lần lượt treo từng tranh và hỏi
nội dung từng tranh
+ Nêu nội dung tranh 1
+ Tranh 2 vẽ cảnh gì ?
+ Tranh 3 nói lên điều gì ?
+ Tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- 2 em kể lại câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm
- Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp Bé mau lành bệnh
-HS nghe
1 học sinh đọc yêu cầu 1 của bài
- Học sinh quan sát 6 tranh trong SGK nhớ lại nội dung từng đoạn truyện và kể
- Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quý
- Mèo bắt Chuột đi tìm ngọc
- Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy biến
Trang 11+ Nêu nội dung tranh 5
+ Tranh 6 vẽ cảnh nào ?
- Kể trong nhóm :
- Thi kể chuyện giữa các nhóm
- Giáo viên và học sinh nhận xét và bình
điểm cho các nhóm
- Nhận xét về:
- Nội dung - cách diễn đạt - kể sáng tạo *
b Kể toàn bộ câu chuyện:
- Giáo viên treo tranh
- Giáo viên và học sinh nhận xét bình
điểm cho các nhóm
- Chọn những bạn kể hay nhất
- Giáo viên tuyên dương khen thưởng các
nhóm kể hay
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung câu chuyện
- Câu chuyện trên khuyên em điều gì ?
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Quạ van lạy xin trả ngọc
- Chàng trai mừng rỡ khi nhận lại được viên ngọc quý
- Kể theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn
- 3 tổ cử đại diện thi kể cả câu chuyện trước lớp
- Câu chuyện khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh và thực sự
là bạn của con người
- Em thích con Chó vì nó thông minh
- Em thích con Mèo vì nó có tình có nghĩa
- Cần phải đối xử thân ái với các con vật nuôi trong nhà
_
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội (Giáo viên bộ môn soạn giảng)
_
Chiều
Tiết 1: Toán *
Ôn: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn