GIÁO ÁN GIẢNG DẠY THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ :20152016 Ngày soạn : Ngày giảng : Tiết 1:Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA. ( Theo Lý Lan ) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường. Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại. Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ. Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. Kĩ năng sống: : Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình. Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹ trong ngày khai trường đầu tiên của con. 3. Thái độ: Thấy được tình mẫu tử thiêng liêng, biết yêu thương gia đình và bố mẹ.
Trang 1
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ :2015-2016
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
Trang 2- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
1 Giáo viên: Sgk, Sgv, những bài thơ về tình cảm mẹ con
2 Học sinh: soạn bài theo câu hỏi trong SGK
IV Phương pháp : Đàm thoại – Phân tích – Giảng bình Kĩ thuật đông não.
- Thảo luận nhóm: chia sẻ nhận thức về vai trò của nhà trường đối với thế hệtrẻ
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(2’)Hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị sách vở + Cách
soạn bài
3 Bài mới :(40’)
* Giới thiệu bài bằng phương pháp vấn đáp + thuyết trình
Gv đặt câu hỏi: Trong ngày khai trường đầu tiên ai đưa em đến trường? Em
thấy đêm hôm trước đó mẹ đã làm gì?
Có thể em thấy mẹ làm gì nhưng mẹ nghĩ gì thì có thể các em không thể biết được, hôm nay học bài văn này các em sẽ biết được điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1 :(1’)Phương pháp thuyết
trình, kĩ thuật động não
GV giới thiệu : GD có vai trò to lớn đối với
sự phát triển của xã hội ở Việt Nam ngày
nay , Giáo dục đã trở thành sự nghiệp của
toàn xx hội “Cổng trường mở ra” là một
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc – Chú thích
Trang 3? Đây là văn bản chủ yếu miêu tả tâm trạng
Gv đọc mẫu gọi học sinh đọc một lần.
? Văn bản trên có những từ khó hiểu nào ?
- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm ?
? Văn bản này viết về cái gì? Việc gì? - Gv
gợi ý-> Hs trả lời.
? Theo em văn bản có mấy nội dung chính?
- Có ba nội dung chính:
+Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai
trường của con.
+ Nỗi nhớ của mẹ về ngày khai trường năm
? Đêm trước ngày khai trường của con tâm
trạng người mẹ và con có gì giống và khác
nhau?
? Nó thể hiện qua những chi tiết nào?
- Mẹ:
+ Lo lắng, thao thức, không ngủ được.
+ Không tập trung được vào việc gì cả.
+ Nhìn con ngủ Mẹ sắp lại sách vở cho
con
+ Lên giường và trằn trọc.
+ Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được.
- Con:
+ Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản.
+ Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li
sửa, ăn một cái kẹo.
+ Gương mặt thanh thoát
- Mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai
trường đầu tiên của mình.
- Bâng khuâng, xao xuyến.
- Ngày đó mẹ: Nôn nao, hồi họp, chơi vơi,
hốt hoảng.
=> Làm nổi bật tâm trạng người mẹ trước
đêm khai trường của con.
? Vì sao người mẹ lại có tâm trạng đó?
Trang 4? Theo em vì sao người mẹ lại không ngủ
được?
Gv gợi ý-> hs trả lời.
Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho
con
hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về
ngày khai trường đầu tiên của mình
? Từ việc phân tích trên bằng ngôn từ của
mình em hãy nêu nen suy nghĩ và tình cảm
của mình về hình ảnh người mẹ?
HS tự bộc lộ
GV bình: Có thể nói không một sự quan
tâm nào, không một tình cảm nào lớn hơn
cao quí hơn tình mẫu tử
? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách đến
trường tâm trạng người mẹ như thế nào?
- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến
? Còn ngày đó thì tâm trạng người mẹ như
thế nào ?
- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi vơi,
hốt hoảng khi cổng trường đóng lại.
GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng bâng
khuâng xao xuyến không ngủ được Mẹ
nghĩ & liên tưởng đến ngày khai trường ở
Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại của toàn xã
hội Và mong sao nước mình cũng
được Vì ngày khai trường là biểu hiện của
sự quan tâm , chăm sóc của người lớn , của
toàn xã hội đối với trẻ em , đối với tương
lai Này mai mẹ sẽ đưa con đến trường ,
đưa con vào đời với niềm tin và hy vọng
vào con yêu của mẹ
? Trong bài văn có phải người mẹ đang nói
trực tiếp với con không?
- Mẹ đang nói với chính bản thân mình.
? Cách viết này có tác dụng gì?
- Người mẹ đang tự ôn lại kỉ niệm của
riêng mình, làm nổi bật được tâm trạng,
khắc họa được tâm lí, tình cảm, những điều
sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.
? Câu văn nào nói về tầm quan trọng của
Trang 5- ước mơ, khát vọng bay
bổng.
- Nhà trường là tất cả tuổi thơ ccủa một con
người.
? Em hãy liên hệ và nêu nhận xét của mình
về môi trường giáo dục của nước ta hiện
nay ?
HS tự bộc lộ GV bổ xung
* Hoạt động 4 : (10’) : Phương pháp đàm
thoại , giảng bình Kĩ thuật động não
? Qua phân tích tìm hiểu em hãy trình bày
hiểu biết của em về văn bản trên ?
HS trả lời GV khái quát chốt
+ Trìu mến quan sát những việc làm của
cậu học trò ngày mai vào lớp một ( giúp mẹ
thu dọn đồ chơi, háo hức về ngày mai thức
dậy cho kịp giờ )
+Vỗ về để con ngủ ,xem lại nghwngx thứ đã chuẩn bị cho con ngày mai đén trường
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản ? HS trả lời GV chốt HS đọc ghi nhớ SGK * Hoạt động 5 : (4’) - Phương pháp vấn đáp HĐN HS đọc bài tập 1 SGK GV hướng dẫn HS trả lời miệng 4 Tổng kết : 4.1 Nội dung : Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta hiểu : - Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con ; - Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ - Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ và đối với xã hội 4.2 Nghệ thuật : - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm 4.3.Ghi nhớ ( SGK) III Luyện tập Bài tập 1 (SGK- tr 9) 4 Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học 5 Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra - Soạn bài Mẹ tôi Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra. E Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 2 : Văn bản
MẸ TÔI
(Trích Những tấm lòng cao cả - ÉT-MÔN-ĐÔ-ĐƠ A-MI-XI)
Trang 6I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái,
tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Thái độ; Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ
III Chuẩn bị:
1 Gv: Soạn giáo án , sgk, sgv
2 Hs: Soạn, tìm hiểu thơ, ca dao viết về mẹ
IV Phương pháp: - Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện
tình cảm của các nhan vật trong truyện
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia đình
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’): ? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày
khai giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?
* Đáp án : - Bồn chồn lo lắng suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghĩa & xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- VB thể hiện tầm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
3 Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài(1’) : Phương pháp thuyết trình.
Trang 7Có những lúc những câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha mẹ phiềnlòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình Đó chính là nội dung của văn bản “ Mẹ tôi”
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp thuyết
trình, vấn đáp , kĩ thuật động não
? Dựa vào phần chú thích SGK em hãy giới
thiệu đôi nét về tác giả ét - đô - đơ - A- mi
? Văn bản là một bức thư bố viết cho con
đề cập đến việc con xúc phạm mẹ, theo em
cần phải đọc với giọng như thế nào?
- Đọc : nghiêm khắc, buồn bã.
GV đọc mẫu -> gọi 2 em đọc, giáo viên
giải hích những từ khó hiểu.- Chú thích :
hối hận, lương tâm
* Hoạt động 3: (23’) Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu văn bản PP đàm thoại , thuyết
trình, giảng bình, Kĩ thuật động não,
? văn bản được viết theo hình thức nào?
? Văn bản là bức thư bố gửi cho con sao lại
lấy nhan đề là Mẹ tôi?
HS : Nội dung trong văn bản đều nói về
tấm lòng sự hi sinh cao cả của người mẹ
dành cho con -> làm nổi bật hình tượng
người mẹ.
? Văn bản gồm những nội dung chính nào?
HS :
- Thái độ của bố với Ê-ri-cô.
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: ( 1846 – 1908 ) ông là nhà văn
I-ta-li-a “ Những tấm lòng cao cả” là tác
phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc trong
đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng.
2 Tác giả: Văn bản gồm hai phần: Phần
mộtlà lời kể của En-ri-cô ,phần hai là toàn
bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là en- ri- cô
II Đọc - hiểu văn bản.
Trang 8- Hình tượng người mẹ En-ri-cô.
? Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối
với En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào đâu mà
em biết ?
HS :- Buồn bã, tức giận, đau đớn.
- Thể hiện: Lời lẽ.
Lí do của thái độ đó là gì ?
HS : - Ông có thái độ đó vì En-ri-cô đã
xúc phạm mẹ khi cô giáo đến thăm.
? Theo em điều gì khiến E-ri-cô xúc động
vô cùng khi đọc thư bố?
- Học sinh thảo luận tìm ra ba đáp án trong
5 lí do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk.
- Ê-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:
+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và Ê-ri-cô.
+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của
GV : En ri- cô mắc phải khuyết điểm rất
lớn cậu bé không những làm tổn thương
mẹ mình mà còn làm tổn thương cả cô giáo
người mẹ ths hai dẫ cho em cả tri thứ lẫn
đạo đức Bài học về cách ứng xử trong gia
đình, nhà trường và xã hội.
? Vì sao bố E-ri-cô không nói trực tiếp với
con mà lại viết thư? Em có nhận xét gì về
cách giáo dục con của người cha ?
- Tình cảm sâu sắc của bố kín đáo và tế nhị.
- Không làm người mắc lỗi mất lòng tự
trọng.
GV bình và chốt: Qua những dòng thư dạt
dào tình cảm tác giả đã giúp người đọc
hiểu được bố En- ri – cô là một người cha
có tình cảm sâu sắc rất yêu thương con
song ông cũng rất nghiêm khắc trước
khuýêtt điểm của con và cách dạy con của
ông cũng thật kín đáo và tế nhị không làm
người mắc lỗi mất lòng tự trọng
? Mẹ En-ri-cô là người như thế nào? Làm
cách nào bố aen – ri – cô đã giúp cậu hiểu
rõ tình cảm của mẹ mình ? em hãy nêu
3.1 Thái độ của bố đối với Ê ri cô.
- Khi biết Ê-ri-cô xúc phạm mẹ trước mặt cô giáo bố Buồn bã, tức giận, đau đớn
- Bố En-ri-cô là một người cha có tình cảm sâu sắc rất yêu thương con song ông cũng rất nghiêm khắc trước khuyết điểm của con
và cách dạy con của ông cũng thật kín đáo
Trang 9nhân xét của mình ?
HS thảo luận trả lời
GV bình : Có lẽ không một tình cảm nào,
một sự yêu thương nào bằng tình cảm,sự
yêu thương của người mẹ dành cho con
? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào khi
đọc thư của bố viết cho mình ? Em hãy liên
hệ bản thân mình xem đã lần nào mình
mắc lỗi với mẹ chưa và bài học mà em rút
ra từ câu chuyện này là gì?
3.3 Câu bé En- ri - cô.
- Hối hận và xúc động quyết tâm sửa lỗi.
4 Tổng kết
4.1 Nội dung : - Qua bức thư người bố
viết cho con khi con mắc khuyết điểm
- Tác giả muốn người đọc hiểu được người
mẹ có một vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình Vì vậy tình thương yêu , kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp có
ý nghĩa giáo dục ,thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
Trang 10
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:Tiếng việt
TỪ GHÉP
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý
Trang 11Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu
sâu về các loại từ ghép
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
2 Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng
từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp
với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cánhân về cách sử dụng từ ghép
3 Thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từghép trong văn bản viết,
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: đọc, tìm hiểu sgk
C Phương pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ ghép.
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’) PP vấn đáp nêu vấn đề GV giúp HS nhớ lại kiến thức
cũ Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm từ ghép một em hãy nhắc lại cho cô ? Thế nào là từ ghép ?
HS trả lời GV khái quát : Từ ghép là một từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Và bây giờ chúng ta đi tìm hiểu sâu hơn về từ ghép đó là cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu cấu tạo của
các loại từ ghép.PP vấn đáp nêu vấn đề, qui
A Lý thuyết
I Các loại từ ghép
Trang 12nạp Kĩ thuật động não
GV treo bảng phụ Gọi HS đọc ngữ liệu
Gv hướng dẫn học sinh phân tích
? Trong từ ghép “ bà ngoại” “thơm
phức”tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ, vị trí mỗi tiếng như thế nào?
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân ra
tiếng chính, tiếng phụ không?
- Các từ này không phân ra tiếng chính,
tiếng phụ, chúng bình đẳng về mặt ngữ
pháp.
? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ
ghép/ dó là những loại nào ? Hãy nêu khái
niệm của những từ ghép đs ?
HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH
* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật
học theo góc Gv phân nhóm để HS thảo
luận
- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)
- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)
- Nhóm 3,4 : Bài tập 3
HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời
GV nhận xet & chữa
Bài 1 :
Ghép C-P Xanh ngắt, nhà máy
Chép Đ-L Chài lưới, cây cỏ
Bài 2 : Bút chì, thước kẻ , mưa rào
Bài 3 :Núi + sông -> Núi sông, Ham+
muốn -> ham muốn
* Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu nghĩa của từ
ghép PP đàm thoại vấn đáp nêu vấn đề, qui
nạp Kĩ thuật động não
?: Hãy so sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với
nghĩa của từ “bà” nghĩa của từ “thơm
phức” với nghĩa của từ “thơm”.
HS : - Bà ngoại: người sinh ra mẹ.
- Bà: nói chung.
- Thơm phức: rõ ràng, cụ thể.
- Thơm: nói chung.
-> Tiếng chính giống nhau nhưng tiếng phụ
khác thì chúng có nghĩa khác nhau_> có
tính chất phân nghĩa.
Gv: So sánh nghĩa của từ “quần áo” với
nghĩa của từ “quần” hoặc nghĩa của từ
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
*Từ ghép chính phụ.
- Bà ngoại
C P Thơm phức
C P
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ.
- Tiếng chính đứng trứơc và tiếng phụ đứng sau.
II Nghĩa của từ ghép.
1 Khảo sát phân tích ngữ liệu
*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
- Nó có tính chất phân nghĩa.
Trang 13- Nghĩa của từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn.
- “Quần” hoặc “áo”: Nghĩa hẹp hơn.
? Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như
thễ nào lvề nghĩa của từ ghép chính phụ &
+ Bài 5: a Không phải vì : hoa hồng là
một loại hoa như hoa cúc, hoa lan Có nhiều loại hoa màu hồng như hoa dơn hồng, hoa dong riềg
+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những người có kinh
nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Ví dụ như
“ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”
+ Bài 7 :
hơi nước Máy
Trang 14- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.
3 Thái độ : Tích hợp phần văn bản đã học (Cổng trường mở ra & Mẹ tôi).
III Chuẩn bị:
1 GV: Đọc, nghiên cứu, soan đoạn văn mẫu – trên bảng phụ
2 Học sinh: tìm hiểu nội dung
C Phương pháp:
- Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của liên kết trong văn bản
IV Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (1’) : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Tiến trình bài mới.(39’)
* Giới thiệu bài (1’) Phương pháp thuyết trình
Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản và được biết một trong những tính chất quan trọng của văn bản là liên kết để hiểu kỉ hơn về tính chất này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: ( 8’) Hướng dẫn học sinh
phân tích ngữ liệu để tìm tính liên kết
A Lý thuyết
I Liên kết và phương tiện liên kết trong
Trang 15Phương pháp vấn đáp nêu vấn đề , qui
nạp Kĩ thuật động não
GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu SGK lên
bảng HD học sinh phân tích ngữ liệu.
? Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy
câu đó thì En-ri cô có hiểu được ý bố muốn
nói không?
Học sinh đọc bài tập ở ví dụ a,b.
- En- ri-cô không thể hiểu được điều bố bạn
ấy định nói.Vì giữa các câu văn chưa có sự
liên kết.
? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được
ý nghĩa nó phải có tính chất gì?
* Hoạt động 2: (7’) Những phương tiện
liên kết trong văn bản Phương pháp vấn
đáp nêu vấn đề , qui nạp Kĩ thuật động
não
? Đọc kĩ đoạn văn và cho biết vì thiếu ý gì
mà nó trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại để
đoạn văn dễ hiểu.
- Học sinh dựa vào văn bản “ Mẹ tôi ”và
sửa lại.
- Gv hướng dẫn học sinh thảo luận câu 2a ở
sgk.
+ Thiếu liên kết, ở trước “giấc ngủ”phải
thêm “còn bây giờ”, Đứa trẻ-> con.
? Một văn bản có tính liên kết trước hết
phải có điều kiện gì?
- Các câu, các đoạn phải có nội dung gắn
chất quan trọng nhất của văn bản , làm cho
văn bản trở nên có nghĩa ,dễ hiểu Liên kết
là làm cho nội dung các câu các đoạn thống
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Liên kết
trong văn bản được thể hiện ở hai phương
diện nội dung và hình thức Phương tiện
liên kết của VB là các câu , các từ ngữ
thích hợp.
văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì các câu còn chưa có sự liên kết.
- Đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính liên kết.
b Ghi nhớ:( * 1 sgk - 18)
2 Phương tiện liên kết trong văn bản.
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Liên kết trong văn bản trước hết là liên kết về phương diện nội dung ý nghĩa.
- Văn bản cần có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ.
b Ghi nhớ.( *2 – SGK-18)
Trang 16* Hoạt động 3: (10’) Phương pháp vấn đáp
Kĩ thuật động não
GV gọi HS lên bàng làm bài 1&2
- Bài 3 gọi HS làm miệng.
B Luyện tập.
1 Bài tập 1 : Sắp xếp các câu văn cho
trước theo trật tự câu1 – 4 – 2 – 5 - 3
2 Bài 2 :
Đúng là về hình thức ngôn ngữ các câu được nêu trong bài tập có vẻ liên kết với nhau Nhưng không thể coi những câu ấy
đã có một mối liên kết thực sự vì chúng không nói về một nội dung Hay nói một cách khác không có một sợi dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu vâ văn đó
3 Bài 3 : Điền từ vào chỗ trống cho thích
hợp.
4 Bài 4 : Nêu tách 2 câu văn ra khỏi VB
thì có vẻ rời rạc Nhưng để trong cùng đoạn văn cuối của VB thì thành 1 thể thóng nhất& làm cho đoạn văn chặt chẽ hơn
4 Luyện tập, củng cố:( 10’)
? Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với nội dung nói nên tâm trạng của em trong ngày khai giảng đầu tiên bước vào mái trường THCS Trong đoạn văn đó phải đảm bảo tính liên kết và chỉ rõ các phương tiện liên kết ?
Gv hướng dẫn hs làm bài tập tại chỗ , sau đó gọi HS lên bảng trình bày GVnhận xét & chữa