- Gv hỏi để học sinh gạch chân những từ quan träng : *Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đợc nghe đợc đọc về du lịch hay thám hiểm.. - Gv gîi ý hs t×m kÓ c©u chuyÖn ngoµi sgk đợc cộng t[r]
Trang 1Tuần 30:
Thứ hai ngày Tiết 1:
Chào cờ
$30: Tập trung sân trường.
Tiết 2:
Tập đọc
Bài 59: Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lu loát các tên riêng nớc ngoài; đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hi sinh, mất mát đẻ hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng
định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học.
- ảnh chân dung Ma- gien-lăng
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi…từ
đâu đến? Nêu ý chính của bài?
- 2,3 Hs đọc, trả lời câu hỏi
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc.
- Chia đoạn: - 6 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 6 Hs đọc / 1 lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi
phát âm
- 6 Hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn
b Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - Hs đọc thầm, lần lợt trả lời:
Trang 2? Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì? …có nhiệm vụ khám phá những con đờng
trên biển dẫn đến những vùng đất mới
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đờng? - Cạn thức ăn, hết nớc ngọt, thuỷ thủ phải uống nớc tiểu, ninh nhừ giày và thắt lng
da để ăn Mỗi ngày có vài 3 ngời chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại nh
thế nào? - Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 ngời bỏ mạng dọc
đ-ờng, trong đó có Ma-gien-lăng cũng bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót
? Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi
theo hành trình nào? - Chọn ý c đúng
? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng
đã đạt những kết quả gì? - đã khẳng định TĐ hình cầu, phát hiện ra TBD và nhiều vùng đất mới
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
về các nhà thám hiểm? - Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vợt mọi khó khăn để đạt mục đích
? Nêu ý nghĩa của bài: -ý nghĩa: MĐ, YC
c Đọc diễn cảm:
? Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành rẽ
những từ ngữ thông báo thời gian Nhấn giọng: khám phá, mênh mông, TBD, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nớc tiểu, ninh nhừ giày, thắt lng da, ném xác, nảy sinh, bỏ mình, không kịp, mời tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần
200 ngời bỏ mạng, khẳng định, phát hiện,
- Luỵên đọc đoạn 2,3:
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt, ghi
điểm
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài 60
-Tiết 3: Toán:
Bài 146: Luyện tập chung.
I Mục tiêu:
Giúp hs củng cố về:
Trang 3- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
- Giải bài toán có luên quan đến tìm 2 số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của
2 số đó
- Tính diện tích hình bình hành
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 hs lấy ví dụ về bài toán tìm 2
số khi biết hiệu của 2 số?
- 1 Hs lấy ví dụ, lớp nx, cả lớp giải bài vào nháp
- Gv cùng hs nx, trao đổi bài, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài vào bảng con
- 4 Hs lên bảng chữa bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi về
23 20
11 20
12 20
11 5
3
(Bài còn lại làm tơng tự)
Bài 2. - Hs đọc yêu cầu bài, phân tích bài
toán
? Nêu cách tính diện tích hình bình hành? - Hs nêu
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài
Chiều cao của hình bình hành là:
18 x = 10 (cm)9 5
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
Bài 3,4: Làm tơng tự bài 2. - Hs làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng
chữa
- Gv thu chấm một số bài:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Bài 3
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)
Đáp số: 45 ôtô
Bài 4( Làm tơng tự, tìm hiệu số phần
bằng nhau)
Trang 4- Hs tự làm bài, nêu miệng.
- Gv cùng hs nx, chữa, trao đổi cách làm: - Khoanh vào hình B
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn ôn lại phần đã học và xem bài 147
-Tiết 4:
Luyện từ và câu:
Bài 59: Mở rộng vốn từ: Du lịch – thám hiểm.
I Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm
- Biết viết đoạn văn vè hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm đợc
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải nh thế
- Gv nx chung, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
- Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động : - Mỗi nhóm làm một phần vào phiếu:
bày, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, khen nhóm tìm đợc nhiều
từ đúng:
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần
áo, đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…
b Phơng tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy
bay, tàu điện, xe buýp, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô,…
c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ,
phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,…
d Địa điểm tham quan du lịch: phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,
thác nớc, chùa di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lu niệm,…
Bài 2.Làm tơng tự nh bài 1. - Hs tự làm bài theo nhóm sau lên thi
Trang 5đua nhau:
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần
áo, đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…
b Những khó khăn nguy hiểm cần vợt
qua:
bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn,…
c Những đức tính cần thiết của ngời tham
gia: Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh
nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,…
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài
- Trình bày: - Lần lợt hs nêu, lớp nx, trao đổi, b
sung
- Gv nx chung, ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học VN hoàn thành bài vào vở, chuẩn bị bài 60
-Tiết 5:
Khoa học:
Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật.
I Mục tiêu:
- Sau bài học, hs biết:
- Kể ra vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật
- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế
II Đồ dùng dạy học.
- Su tầm tranh ảnh cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Giải thích tại sao trong mỗi thời điểm
khác nhau các loài cây có nhu cầu nớc
khác nhau?
- 2,3 Hs lên nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với thực vật.
* Mục tiêu: Kể ra vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs làm việc theo N3: - N3 hoạt động
- Quan sát cây cà chua Ha,b,c,d: - Hs quan sát và trao đổi theo câu hỏi:
Trang 6? Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các
chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
- Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá
bé, thân mềm, rũ xuống
- Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé, quả ít, còi cọc
- Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn
? Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây
nào phát triển tốt nhất? Tại sao?Rút ra kết
luận gì?
- Cây a vì cây đợc bón đủ chất khoáng Chất khoáng rất cần cho cây trồng
? Cây cà chua nào phát triển kém nhất?
Tại sao? Điều đó rút ra kết luận gì?
- Cây b Thiếu ni tơ,
- Ni tơ có vai trò quan trọng đối với cây
* Kết luận: Gv tóm tắt ý chính trên, ( dựa vào mục bạn cần biết )
3 Hoạt động 2: Nhu cầu chất khoáng của thực vật.
* Mục tiêu: Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế
* Cách tiến hành:
? Những loại cây nào cần đợc cung cấp
nhiều Ni-tơ hơn? - Lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải,
? Những loại cây nào đợc cung cấp nhiều
Phôtpho hơn? - Cây lúa, ngô, cà chua, càn nhiều phốt pho
? Những loại cây nào cần nhiều Kali hơn? - Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,
? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây?
- Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu
về chất khoáng khác nhau
? Giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt
không nên bón nhiều phân? - vì trong phân đạm có nhiều phân lân có ni tơ, Ni tơ cần cho sự phát triển của lá
Nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ
? Quan sát hình 2 em thấy có gì đặc biệt? - Bón vào gốc, không cho lên lá, bón phân
giai đoạn cây sắp ra hoa
* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/119
4 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, Vn học thuộc bài, Chuẩn bị bài 60
Trang 7
Thứ ba ngày Tiết 1:
Thể dục:
Bài 59: Ôn tập nhảy dây
I Mục tiêu:
- Ôn tập nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
động tác và đạt thành tích cao
II Địa điểm, phơng tiện.
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn
- Phơng tiện: 1 còi, 1 HS/ 1dây;
III Nội dung và phơng pháp.
1 Phần mở đầu. 6 - 10 p - ĐHNL:
- Lớp trởng tập trung báo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Khởi động xoay các khớp
- Ôn bài TDPTC
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- ĐHTL GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
2 Phần cơ bản: 18 - 22 p
- Ôn nhẩy dây.
+ Nhẩy dây cá nhân kiểu chân
trước chân sau
+ Gv chia tổ hs tập theo N 2
+ Thi đồng loạt theo vòng tròn ai
vớng chân thì dừng lại
ĐHTL GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * GV
3 Phần kết thúc. 4 - 6 p
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Hs đi đều hát vỗ tay
- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học
VN ôn nhẩy dây
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Tiết 2:
Trang 8Kể chuyện:
Bài 30: Kể chuyện đã nghe đã đọc.
I Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa
- Hiểu cốt truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm truyện viết về du lịch hay thám hiểm;
- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Kể câu chuyện Đôi cánh cuả Ngựa
Trắng? Nêu ý nghĩa chuyện? - 2,3 Hs kể nối tiếp, nêu ý nghĩa
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh kể:
a Hướng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu bài.
- Gv viết đề bài lên bảng: - 1 Hs đọc đề bài
- Gv hỏi để học sinh gạch chân những từ
quan trọng :
*Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đợc nghe đợc đọc về du lịch hay thám hiểm
- Gv gợi ý hs tìm kể câu chuyện ngoài sgk
đợc cộng thêm điểm:
? Giới thiệu tên câu chuyện định kể? - Hs lần lợt giới thiệu
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật; Mở
đầu, diễn biến, kết thúc câu chuyện; trao
đổi với các bạn nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
b Hs kể và trao đổi nội dung câu
chuyện: - Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện: Nội dung, cách kể, cách dùng từ: - Hs đọc tiêu chuẩn đánh giá.
- Gv cùng hs nx, dựa vào tiêu chí đánh
giá Khen ghi điểm hs kể tốt
3.Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn kể lại cho ngời thân nghe câu chuyện em đã kể
Trang 9Tiết 3: Toán:
Bài 147: Tỉ lệ bản đồ.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tỉ lệ bản đò cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ thế giới, ản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi
biết hiệu( tổng) và tỉ số của 2 số đó? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- Gv treo các bản đồ đã chuẩn bị: - Hs đọc tỉ lệ bản đồ.
- Gv kết luận: - Các tỉ lệ 1:10 000 000; ghi trên bản đồ
gọi là tỉ lệ bản đồ
? Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000 cho
biết gì?
- Cho biết hình nớc VN thu nhỏ 10 triệu lần
? Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ
dài bao nhiêu trên thực tế? - 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dới dạng
phân số 10000000, tử số và mẫu số
1 cho biết gì?
- TS cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là
1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là
10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000
cm, 10000000 dm, 10000000m, )
3 Bài tập: - Hs đọc yêu cầu bài
Bài 1.
- Hs nêu miệng:
- Ttrên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài 1mm; 1cm; 1dm, ứng với độ dài thật lần
l-ợt là: 1000mm; 1000cm; 1000 dm
Bài 2. - Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài voà vở
- Gv thu một số bài chấm - 1 số hs lên diền
- Gv cùng hs nx, chữa bài: - Đọ dài thật: 1000cm; 300dm;
10 000mm; 500m
Bài 3: - Hs đọc yêu cầu bài, lớp trao đổi:
- Gv nx và kết luận: + Phần a,c: S + Phần b,d: Đ
4 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, Vn làm bài tập VBT Tiết 147
Trang 10
-Tiết 4: Chính tả: (Nhớ – viết)
Bài 30: Đờng đi Sa Pa
I Mục tiêu
- Nhớ-viết lại chính xác , trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong bài Đờng đi Sa Pa
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi (hoặc v/d/gi)
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ và phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ:
? Viết: trung thành, chng sức, con trai, cái
chai, phô trơng, chơng trình,… - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Hướng dẫn viết chính tả.
- Đọc thuộc lòng đoạn văn càn nhớ viết: - 2 Hs đọc
? Phong cảnh Sa Pa đợc thay đổi nh thế
nào? -…thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục:
mùa thu, mùa đông, mùa xuân
? Tìm và luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả?
- Hs tự tìm và đọc, cả lớp luyện viết:
- VD: thoắt cái, khoảnh khắc, ma tuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì,…
- Nhớ – viết chính tả: - Cả lớp viết bài
- Gv thu một số bài chấm - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
3 Bài tập.
trình bày miệng
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng
r rong chơi, ròng ròng, rong
biển, bàn hàng rong, đi rong,
nhà rông, rồng, rỗng, rộng, rồng lên,…
rửa, rữa, rựa,…
d cây dong, dòng nớc, dong
g
i giong buồm, gióng hàng, giọng nói, giỏng tai, giong
trâu, trống giong cờ mở,…
cơn giông, giống, nòi giống,…
ở giữa, giữa chừng,…
Bài 3 Lựa chọn bài 3a. - Hs đọc yêu cầu