lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu Löu yù : khoâng ñöa ra khaùi nieäm, thuaät laàn” ngữ “tỉ lệ nghịch” * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán li[r]
Trang 1TUẦN IV
Từ ngày 17 / 09 /2007 đến ngày 21 / 09 / 2007
T.2
17/09
T.Đ
Toán Đ.Đ
Những con sếu bằng giấy
Ôn tâïp và bổ sung về giải toán Có trách nhiệm về việc làm của mình
T.3
18/09
LT&
C Toán C.Tả K.H
Từ trái nghĩa Luyện tập Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
T.4
19/09
T.Đ
Toán K.C L.S
Bài ca về trái đất
Ôn tâïp và bổ sung về giải toán Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Xã hội VN cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX
T.5
20/09
TLV Toán K.H Đ.L K.T
Luyện tập tả cảnh Luyện tập
Vệ sinh tuổi dậy thì Sông ngòi
Đính khuy 4 lỗ
T.6
21/09
TLV
Toán LT&
C
Tả cảnh (Làm văn viết)
Luyện tập chung Luyện tập về từ trái nghĩa
Thứ hai, ngày 17 tháng 09 năm 2007
Tập đọc Tiết 7
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
(Những mẫu chuyện lịch sử thế giới)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài.
Trang 2- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại
3 Thái độ:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa
bình của trẻ em toàn thế giới
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV : 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn HS rèn đoạn văn
+ HS : Mỗi nhóm vẽ tranh
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Lần lượt 6 HS đọc vở kịch (phân vai) phần 1 và 2
- GV hỏi về nội dung ý nghĩa vở kịch
- GV nhận xét – cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu tranh minh họa chủ điểm “Cánh chim hòa bình” và nội dung các bài học trong chủ điểm : bảo vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Bài đọc “Những con sếu bằng giấy” kể về một người bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân đáng thương của chiến tranh và bom nguyên tử
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng văn bản
Phương pháp: Thực hành, giảng giải, trực quan.
- HS qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con sếu
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS lần lượt đọc từ phiên âm
- HS chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ước vọng hòa bình của HS Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt HS đọc tiếp từng đoạn (Phát âm và ngắt câu đúng)
- HS đọc thầm phần chú giải
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực - Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Trang 3hiện quyết định gì?
- Ghi bảng các từ khó
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm
khốc đó?
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
bằng cách nào?
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật
làm gì?
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào?
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói
gì với Xa-da-cô?
- Giải nghĩa từ bom nguyên tử
- Nửa triệu người chết - 1952 có thêm 100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản Lúc đó Xa-da-cô 2 tuổi, mười năm sau em bệnh nặng
- Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ 1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô
- Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây dựng tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn : mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình
- gấp đựơc 644 con
- Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của chiến tranh
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- GV hướng dẫn HS xác lập kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn
- GV đọc diễn cảm
- HS nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Lần lượt HS đọc từng đoạn
- Thi đua đọc diễn cảm
3 Củng cố – dặn dò :
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn
- Chuẩn bị: “Bài ca về trái đất”
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 16
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tIû lệ và biết cách
giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
Trang 43 Thái độ:Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học
toán, thích tìm tòi học hỏi
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: - Phấn màu, bảng phụ
+ HS: - Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ
- GV nhận xét – cho điểm
B, Bài mới :
1 Giới thiệu bài : - Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành giải các bài toán có lời văn
(tt)
2 Ôn tập :
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
Phương pháp: thực hành, đ.thoại
- GV nêu ví dụ trong SGK để HS tự tìm quãng
đường đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi
kết quả vào bảng
- Cho HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa ra
khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ thuận”
Thời gian đi 1giờ 2giờ 3giờ Quãng đường đi được 4km 8km 12km
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bay nhiêu lần
* Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán và cách giải
Phương pháp : Đàm thoại, giảng giải
- GV nêu bài toán HS có thể tự giải được bài
toán (như cách “rút về đơn vị” đã biết ở lớp 3)
- Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Rút
về đơn vị”
- Trình bày cách giải (như cách 1 SGK)
- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “Tìm tỉ số” theo
các bước
- Trình bày cách giải (như cách 2 SGK)
- Lưu ý : Khi giải bài toán dạng này, HS chỉ
cần chọn 1 trong 2 cách thích hợp để trình bày
bài giải (không phải trình bày cả 2 cách)
- Tóm tắt bài toán : 2 giờ : 90 km
4 giờ : … km ?
- Trong 1giờ ôtô đi được bao nhiêu km? Trong 4giờ ôtô đi được bao nhiêu km?
- 4giờ gấp mấy lần 2giờ? (4 : 2 = 2 (lần)) Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần? (2 lần)
Từ đó tìm được quãng đường đi được trong 4giờ (90 2 = 180 (km))
* Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp: Thực hành
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Gợi ý : giải bằng cách rút về đơn vị
* Bài 2 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gợi ý : có thể giải bằng 2 cách
* Bài 3 :
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân cách làm
- HS thực hiện
-Tìm số tiền mua 1m vải :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
- Tìm số tiền mua 7m vải loại đó :
16 000 7 = 112 000 (đồng) 2/ Giải
- Giải bằng cách “Tìm tỉ số” :
12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấy lần? : 12 : 3 = 4 (lần)
Như vậy số cây trồng cũng được gấp lên
4 lần, do đó số cây đội trồng rừng trồng được trong 12 ngày là bao nhiêu ?
1 200 4 = 4 800 (cây)
- Giải bằng cách “Rút về đơn vị” : Tìm số cây trồng được trong 1ngày :
1 200 : 3 = 400 (cây) Tìm số cây trồng được trong 12 ngày :
400 12 = 4 800 (cây) 3/ Tóm tắt a) 1 000 người tăng : 21 người
4 000 người tăng : … người ? b) 1 000 người tăng : 15 người
4 000 người tăng : … người ? Giải
a) 4 000 người gấp 1 000 người số lần là :
4 000 : 1 000 = 4 (lần) Sau 1năm số dân xã đó tăng thêm là :
21 4 = 84 (người) b) 4 000 người gấp 1 000 người số lần là :
4 000 : 1 000 = 4 (lần) Sau 1năm số dân xã đó tăng thêm là :
15 4 = 60 (người)
3 Củng cố – dặn dò :
- Làm bài ở nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Đạo đức Tiết 4
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tt)
I Mục tiêu:
Trang 61 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ
em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
3 Thái độ:Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách
nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Đồ dùng dạy - học:
+ GV : Ghi sẵn các bước ra quyết định trên giấy to
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Có trách nhiệm về việc làm của mình (tt).
2 Giảng bài :
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Làm việc cá nhân chia sẻ trao đổi bài
làm với bạn bên cạnh 4 bạn trình bày
trước lớp
GV kết luận
- Em nên tham khảo ý kiến của những
người tin cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ
cái lợi, cái hại của mỗi cách giải quyết
rồi mới đưa ra quyết định của mình
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
* Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác.
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công
(hoặc thất bại)
- Trao đổi nhóm
- 4 học sinh trình bày
- GV kết luận
Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước
ra quyết định (đính các bước trên bảng)
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước khi quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Xác định vấn đề, tình huống
Liệt kê các giải pháp
Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại) Lựa chọn giải
pháp tối ưu
Trang 7* Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Sắm vai
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tình
huống
- Các nhóm lên đóng vai
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm
- Nhóm hội ý, trả lời
- Lớp bổ sung ý kiến
* GV kết luận
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt rác ra sân trường?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút thuốc lá trong giờ chơi?
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình huống?
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành vi không tốt?
* Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định một cách có trách nhiệm trước khi làm một việc gì.
- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết định của mình
3/ Củng cố – dặn dò :
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình trong cuộc sống hàng ngày kết quả của việc thực hiện quyết định đó
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba, ngày 18 tháng 09 năm 2007 Luyện từ và câu Tiết 7
Trang 8TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Từ điểnï
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- HS sửa bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : “Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về một hiện
tượng ngược lại với từ đồng nghĩa đó là từ trái nghĩa”
2 Giảng bài :
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
* Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- HS so sánh nghĩa của các từ gạch dưới
trong câu sau
- HS lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Có thể minh họa bằng tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV theo dõi và chốt
* Bài 2 :
- HS tiếp tục đọc phần nhận xét 2
- HS có thể sử dụng từ điển
* Bài 3 :
- 1, 2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
- GV chốt lại
1/
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết + Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
2/
- Sống / chết ; vinh / nhục
- Vinh : được kính trọng, đánh giá cao
Nhục : Xấu hổ vì bị khinh bỉ
3/
- Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khí khái của con người VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng dạy, đàm thoại
Trang 9- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa
+ Tác dụng của từ trái nghĩa
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành
* Bài 1 :
- HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, sửa bài
* Bài 2 :
- HS đọc đề bài
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Sửa bài
- GV chốt lại
* Bài 3 :
- 1, 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài theo 4 nhóm
- Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
* Bài 4 :
- 2, 3 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân
- Lần lượt HS sửa bài tiếp sức
1/
- Đục / trong ; đen / sáng Rách / lành ; dở / hay 2/
- Hẹp / rộng Xấu / đẹp Trên / dưới
* Chọn 1 từ duy nhất dù có thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành ngữ có sẵn
3/
- Hòa bình / chiến tranh, xung đột…
- Thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù hằn, thù hận, hận thù, thù địch, thù nghịch…
- Đoàn kết / chia rẽ, bè phái…
- Giữ gìn / phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại…
4/
- Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình Những kẻ ác thích chiến tranh
- Ông em thương yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào
- Phải biết giữ gìn, không được phá hoại môi trường
* Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)
- GV nhận xét – tuyên dương
3 Củng cố –dặn dò :
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Toán Tiết 17
Trang 10LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.
3 Thái độ:Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế
cuộc sống để tính toán
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: - Phấn màu, bảng phụ
+ HS: - Vở bài tập, Sách giáo khoa, nháp
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Sửa bài tập về nhà
- GV nhận xét – cho điểm
B, Bài mới :
1 Giới thiệu bài : - Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập, giải các bài toán dạng tỷ lệ qua
tiết "Luyện tập"
2 Luyện tập :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về đơn vị )
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
* Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu
đề
- HS đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
- HS sửa bài "Rút về đơn vị"
1/ Tóm tắt
12 quyển : 24 000 đồng
30 quyển : …… đồng ?
Giải Giá tiền một quyển vở là :
24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển vở là :
2 000 30 = 60 000 (đồng) Đáp số : 60 000 đồng
* Hoạt động 2: Luyện tập
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não
* Bài 2 :
- 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gợi mở để HS phân tích đề, tóm tắt đề,
giải
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp giải
"Dùng tỉ số"
2/
2 tá bút chì là 24 bút chì
Tóm tắt
24 bút chì : 30 000 đồng
8 bút chì : … đồng ?
Giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là :
24 : 8 = 3 (lần)