Luyện tập Mục tiêu: Hiểu đợc phép phân tích và tổng hợp, Luyện tập Phơng pháp : Vấn đáp, thuyết trình, động nóo, hoạt động nhóm Thời gian : 30 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 95 luyện tập phân tích và tổng hợp
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
-Đặc điểm của phộp lập luận và phõn tớch tổng hợp
-Sự khỏc nhau giữa hai phộp lập luận và phõn tớch tổng hợp
-Tỏc dụng của phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong cỏc văn bản nghị luận
2 Kỹ năng: - Nhận diện được phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Vận dụng hai phộp lập luận này vào việc tạo lập – đọc hiểu văn bản nghị luận
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục cho hs ý thức sử dụng hai phộp lập luận này vào việc tạo lập – đọc
hiểu văn bản nghị luận
II Giỏo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Rốn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức
III Chuẩn bị
- Bảng phụ sơ đồ luận điểm
IV/
Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định: 1 phỳt
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phỳt
- Trình bày phép phân tích và tổng hợp Quan hệ giữa phân tích và tổng hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phơng pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về phép phân tích và tổng hợp Luyện tập
Mục tiêu: Hiểu đợc phép phân tích và tổng hợp, Luyện tập
Phơng pháp : Vấn đáp, thuyết trình, động nóo, hoạt động nhóm
Thời gian : 30 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Tổ chức luyện tập
GV cho h/s đọc yêu cầu
bài tập 1 (qua 2 đoạn
văn) Chia 2 nhóm, mỗi
nhóm làm một đoạn h/s trả lời.
Bài1.
a Đoạn văn của Xuân Diệu bình bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến đợc tác giả dùng phép lập luận phân tích ( theo lỗi
Trang 2Đại diện nhóm trình
bày GV bổ sung
Hỏi: Chỉ ra trình tự
phân tích của đoạn văn?
Tạo thành luận điểm?
Hỏi: Luận điểm -> trình
tự phân tích?
Hỏi: Nguyên nhân chủ
quan?
- Cho học sinh thảo
luận-> ghi ý kiến của
mình ra giấy-> trình
bày
- GV cho h/s đọc yêu
cầu bài tập 3 h/s nhớ lại
Bài " Bàn về đọc sách"
để trình bày trớc lớp
GV yờu cầu hs: Viết
đoạn văn tổng hợp
những điều đã phân tích
trong bài ‘Bàn về đọc
sách’
động nóo hoạt động nhóm
- h/s đọc yêu cầu bài tập
- h/s làm việc theo nhóm, đại diện trình bày, lớp bổ sung
HS viết ra giấy
diễn dịch)
- Mở đầu đoạn, ý nghĩa khái quát: " Thơ hay… hay cả bài" Tiếp theo là sự phân tích tinh
tế làm sáng tỏ cái hay cái đẹp của bài Thu điếu
+ ở các điệu xanh…
+ ở những cử động…
+ ở các vần thơ…
b Phân tích 4 nguyên nhân khách quan của sự thành đạt:
- Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện tài năng
=>Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan: sự phấn đấu kiên trì của cá nhân thành đạt là làm cái gì có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhân
Bài 2: Hỏi: Phân tích thực
chất của lối học đối phó ?
- Phân tích tình trạng học đối phó, qua loa (gặp đâu học đó, giao bài mới làm, sợ thầy cô kiểm tra…) => Hậu quả: Không nắm đợc kiến thức đầu
óc rỗng tuếch
Bài 3.Các lí do khiến mọi ngời
phải đọc sách
- Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn
- Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
- Đọc sách chuyên sâu vẫn cần đọc
mở rộng
- Ví dụ Ngạn ngữ phơng đông
có câu: “Hãy để cho con cái một ngôi nhà một cái nghề và một quyển sách” Đó là những tri thức những kinh nghiệm những hoài bão ớc mơ của nhân loại đã tích lũy từ ngàn
đời truyền lại cho thế hệ mai
Trang 3sau ta cần phải chọn sách đọc sách nh thế nào .cho đúng cho hiệu quả
Hoạt động 3 : Củng cố
Mục tiờu: Khỏi quỏt húa kiến thức
Phương phỏp: khỏi quỏt húa
Thời gian 5 phỳt
- Nhận xột vai trũ của phộp phõn tớch và tổng hợp?
Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài (2 phút)
- Làm tiếp bài tập 4
- Chuẩn bị bài : Tiếng nói của văn nghệ
* Rút kinh nghiệm:
*****************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 96 Tiếng nói của văn nghệ ( Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Ki ế n th ứ c: - Hiểu đợc nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu
của nó đối với đời sống con ngời
2 K ỹ n ă ng: viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn ngọn,
chặt chẽ và giầu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
3 Thỏi độ: - Giỏo dục cho hs ý thức tạo lập – đọc hiểu văn bản nghị luận
II Giỏo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Rốn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức
III Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nhà thơ Nguyễn Đình Thi
IV/
Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định: 1 phỳt
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phỳt
- Em hiểu gì về ý nghiã của việc đọc sách? Nêu tác dụng đọc của 1 tác phẩm?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu cần đạt : Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Trang 4Phơng pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Hoạt động 2 : Ôn lại kiến thức về phép phân tích và tổng hợp, Luyện tập
Mục tiêu: Hiểu đợc phép phân tích và tổng hợp, Luyện tập
Phơng pháp : Vấn đáp, thuyết trình, động nóo, hoạt động nhóm
Thời gian : 30 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hỏi: Em hiểu gì về tác giả
Nguyễn Đình Thi?
GVgiới thiệu các tác phẩm
của Nguyễn Đình Thi (thơ:
Đất Nớc, truyện tiểu
thuyết: Vỡ Bờ)
+ GV nêu cách đọc, hớng
dẫn đọc và đọc mẫu Đọc
văn bản một lợt
+ Bố cục văn bản -> tìm
hiểu luận điểm và quan hệ
giữa các luận điểm?
Nhan đề bài viết vừa có
tính khái quát lí luận vừa
gợi sự gần gũi thân mật nó
bao hàm cả nội dung và
cách thức giọng điệu
Hỏi: Nội dung phản ánh
thể hiện nh thế nào?
h/s đọc chú thích
h/s đọcVB Tìm hiểu các chú thích
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả.
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
Hoạt động văn nghệ đa dạng
viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc,
soạn kịch, viết lí luận phê
bình
2 Tác phẩm.
- Viết 1948 về “Mấy vấn
đề về văn học”
- Bố cục: 3 luận điểm
- Nội dung tiếng nói của văn với đời sống
- Vai trò của tiếng nói văn nghệ
- Khả năng cảm hoá lôi cuốn của văn nghệ -> với mỗi ngời qua những rung cảm sâu xa
II.Tỡm hiểu văn bản.
1 Nội dung của văn nghệ
- Phản ánh hiện thực cuộc sống một cách cụ thể, sinh
động
- Phản ánh đời sống tình cảm con ngời qua cái nhìn
Trang 5Hỏi: Để minh chứng cho
nhận định trên t/g đa ra
phân tích những dẫn chứng
nào? tác dụng?
- 2 dẫn chứng tiêu biểu của
2 t/g vĩ đại của văn học
dân tộc và văn học thế
giới
Hỏi: Vì sao t/g viết lời gửi
của nghệ sĩ cho nhân loại
cho đời sau phức tạp hơn
phong phú và sâu sắc hơn
nhiều bài học luân lí triết lí
ở đời ?
=> Nh thế nội dung của
văn nghệ khác nội dung
của các môn khoa học
khác nh dân tộc học, xã hội
học, lịch sử nó khám phá
miêu tả đúc kết bộ mặt tự
nhiên xã hội các quy luật
khách quan => Còn văn
nghệ tập trung khám phá
thể hiện chiều sâu tính
cách số phận con ngời
nội dung chủ yếu của văn
nghệ là hiện thực mang
tính cụ thể sinh động là đời
sống tình cảm của con ngời
qua cái nhìn và t/c có tính
chất cá nhân của ngời nghệ
sĩ
Đọc “Lời gửi tâm hồn”
Học sinh thảo luận
và tình cảm có tính cá nhân của ngời nghệ sĩ
=> Văn nghệ không chỉ phản ánh khách quan mà còn biểu hiện chủ quan của ngời sáng tạo
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiờu: Khỏi quỏt húa kiến thức
Phương phỏp: khỏi quỏt húa
Thời gian: 5 phỳt
- Văn bản Tiếng nói của văn nghệ sử dụng PTBĐ giống với văn bản nào ?
Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài 2 phỳt
- Chuẩn bị bài :Tiếng nói của văn nghệ tiết 2
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 97: Tiếng nói của văn nghệ (Tiếp )
(Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Ki ế n th ứ c: - Hiểu đợc nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu
của nó đối với đời sống con ngời
2 K ỹ n ă ng: viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn ngọn,
chặt chẽ và giầu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
3 Thỏi độ: - Giỏo dục cho hs ý thức tạo lập – đọc hiểu văn bản nghị luận
II Giỏo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Rốn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức
III Chuẩn bị
- Tranh ảnh về nhà thơ Nguyễn Đình Thi
IV/
Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định: 1 phỳt
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phỳt
- Phân tích nội dung phản ánh của văn nghệ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phơng pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 2 phút
Hoạt động 2 Ôn lại kiến thức về phép phân tích và tổng hợp, Luyện tập
Mục tiêu : Hiểu đợc phép phân tích và tổng hợp, Luyện tập
Phơng pháp : Vấn đáp, thuyết trình, động nóo, hoạt động nhóm
Thời gian : 30 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hỏi: Tại sao con ngời cần
đến tiếng nói của văn
nghệ?
- Giúp ta tự nhận thức
chính bản thân mình giúp
ta sống phong phú hơn
( Một số bài thơ câu thơ
Học sinh đọc tiếp
đoạn văn
II
Tỡm hiểu văn bản
2 Sức mạnh, ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.
Trang 7của Tố Hữu và các nhà
thơ mới)
- Là sợi dây buộc chặt họ
với cuộc đời thờng bên
ngoài với tất cả sự sống
hành động những vui
buồn
- Văn nghệ góp phần làm
tơi mát cuộc sống khắc
khổ thờng ngày
-> đợc cời ha hả, đợc rơi
những giọt nớc mắt
Hỏi: Trong đoạn văn
không ít lần t/g đa ra
quan niệm về bản chất
của văn nghệ, quan niệm
đó nh thế nào? t/g dẫn
giải con đờng văn nghệ
đến với ngời đọc và khả
năng kì diệu của nó ra
sao?
- Văn nghệ là tiếng nói
của tình cảm nó chứa
đựng tình yêu, ghét, nỗi
buồn vui, nó không khô
khan mà lắng sâu thấm
vào những cảm xúc
những nỗi niềm
- Nghệ thuật đến với ngời
tiếp nhận là con đờng độc
đáo “ Nghệ thuật không
đứng ngoài trỏ vẽ cho ta
đờng đi nghệ thuật vào
đốt lửa trong lòng chúng
ta khiến chúng ta phải
b-ớc lên đờng ấy”
Hỏi: Tìm đẫn chứng minh
họa?
- Một bài thơ hay.- Một
truyện ngắn.- Một vở
kịch
=> Rung động ngẫm nghĩ
chiêm nghiệm tự nhận
thức mình tự soi lại mình
động nóo, hoạt động nhóm
- Văn nghệ làm cho tâm hồn ngời đọc đợc sống và khao khát sống
- Văn nghệ rung động mãnh liệt tâm hồn nối sợi dây đồng cảm giữa nghệ sĩ
và ngời đọc
- Văn nghệ tác động đến tình cảm và bằng tình cảm
mà đến nhận thức và hành
động tự giác
Trang 8Hỏi: Trình bày những
cảm nhận của mình về
cách viết văn nghị luận
của t/g?
Hỏi: Tóm tắt những luận
điểm cơ bản về nội dung
sức mạnh kì diệu của văn
nghệ đối với con ngời?
Hỏi: Nêu một tác phẩm
mà em thích Phân tích ý
nghĩa tác động của tác
phẩm ấy đối với mình?
Ví dụ: Bài thơ “Viếng
lăng Bác” “Đồng chí ”
Học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh trình bày bài làm của mình
- Giáo viên cho học sinh khỏc nhận xét
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Bố cục chặt chẽ hợp lí
- Cách dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh
- Có những dẫn chứng tiêu biểu
- Giọng văn chân thành say
sa nhiệt tình
2 Nội dung :
*Ghi nhớ Sgk
IV Luyện tập:
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiờu: Khỏi quỏt húa kiến thức
Phương phỏp: khỏi quỏt húa
Thời gian 5 phỳt
Hỏi: Tóm tắt những luận điểm cơ bản về nội dung sức mạnh kì diệu của văn nghệ
đối với con ngời?(Bằng sơ đồ)
Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài (2 phỳt)
- Chuẩn bị bài : Các thành phần biệt lập
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 9Tiết 98: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I- Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Nhận biết được thế nào là thành phần biệt lập tỡnh thỏi và cảm thỏn
- Nắm được cụng dụng của mỗi thành phần cõu
- Giỳp hs biết đạt cõu cú thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn
2 Kĩ năng: rốn luyện kĩ năng và sử dụng thành phần biệt lập trong cõu
3 Thỏi độ: GDHS ý thức tự giỏc trong học tập
II- Giỏo dục kĩ năng sống cho HS
- Rốn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sỏng tạo
III- Chuẩn bị:
- SGK, bài soạn
IV/
Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phỳt
- Tiếng núi của văn nghệ cú sức mạnh ntn với đời sống con người? (Đỏp ỏn tiết
97)
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, thu hút sự chú ý của HS
Phơng pháp : Thuyết trình, giới thiệu
Thời gian : 1 phút
Hoạt động 2: Tỡm hiểu thành phần tỡnh thỏi
Mục tiờu: Hs nhận biết được thành phần tỡnh thỏi trong cõu
Phương phỏp: phõn tớch vớ dụ, động nóo, thuyết trỡnh
Thời gian: 10’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Gv gọi hs đọc VD trong
sgk
? Những từ in đậm thể
hiện nhận định của
người núi đối với sự
việc nờu ở trong cõu
ntn?
(Chắc: Thể hiện thỏi độ
tin cậy cao Cú lẽ: thể
hiện thỏi độ tin cậy
thấp Cả hai từ đềi thể
hiện thỏi độ của người
- Hs đọc vớ dụ
Hs suy nghĩ trả lời
I- Thành phần tỡnh thỏi
Vớ dụ: SGK
- Thể hiện thỏi độ tin cậy của người núi đối với sự việc
Trang 10nói dối với sự vật, sự
việc)
? Nếu không có các từ
ngữ đó thì nghĩa trong
câu ntn?
( không thay đổi ví nó
không tham gia vào
nồng cốt của câu)
Gv giới thiệu thêm: Khi
thành phần câu không
tham gia diễn đạt nghĩa
nhưng lại bộc lộ thái độ
của người nói đối với sự
vật, sự việc như vậy
người ta gọi là thành
phần tình thái trong câu
Hs suy nghĩ trả lời
- Nghĩa của câu không thay đổi
- Không tham gia diễn đạt nghĩa của câu
thành phần biệt lập tình thái
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần cảm thán
Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là thành phần biệt lập tình thái và nhận biết được nó trong câu
Phương pháp: Phân tích ví dụ, động não
Thời gian: 10’
Gv gọi hs đọc VD trong
sgk
? Những từ in đậm có
chỉ sự vật, sự việc
không? Những từ đó
dùng để làm gì?
? Nó thuộc thành phần
nào?
? Em hiểu thế nào là
thành phần biệt lập cảm
thán
Gv cho hs đọc ghi nhớ
sgk/ 18
Hs đọc VD
- Những từ đó không dùng để chỉ sự vật, sự việc chúng chỉ giúp người nói trình bày nỗi lòng của mình Nghĩa là bộc lộ cảm xúc mà thôi
- Đó là thành phần biệt lập cảm thán
Hs suy nghĩ trả lời
Hs đọc ghi nhớ
II- Thành phần cảm thán
Ví dụ: SGK
- Không chỉ sự vật, sự việc
- Giãi bày nỗi lòng người nói
Thành phần biệt lập cảm thán
* Ghi nhớ: SGK/ 18
Hoạt động 3: Luyện tập
Trang 11Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập
Phương pháp: Động não, thuyết trình
Thời gian: 15’
Gv hướng dẫn hs thực
hiện phần luyện tập
Bài tập 1: GV cho hs
xác định thành phần biệt
lập
Bài tập 2: GV cho hs
sắp xếp các từ cho sẵn
theo độ tin cậy tăng dần
Bài tập 3: Gv cho hs
viết đoạn văn ngắn có
sử dụng một trong hai
thành phần biệt lập đã
học
Gv nhận xét, bổ sung
- Hs xác định và chỉ rõ
nó thuộc thành phần biệt lập tình thái hay cảm thán
- Hs suy nghĩ rồi sắp xếp
Hs viết đoạn văn ra giấy sau đó một vài em trình bày trước lớp
III – Luyện tập Bài tập 1: Xác định thành phần biệt lập a) Có lẽ, hình như, chả
lẽ (tình thái) b) Chao ôi (cảm thán) Bài tập 2: Xếp từ theo
độ tin cậy tăng dần Dường như hình như
có lẽ như chắc là
chắc hẳn chắc chắn
Bài tập 3: Viết đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố (2’)
GV củng cố lại nội dung bài học
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Nghị luận về sự việc, hiện tượng
* Rót kinh nghiÖm: