- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ dựa vào bảng cộng , III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh chữa
Trang 1
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2015
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I.Mục tiêu : - Học sinh biết cộng trong phạm vi 10.
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ dựa vào bảng cộng ,
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng
lớp
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
a.Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phép tính
và kết quả nối tiếp mỗi em đọc 2 phép
tính
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT (cột a
giáo viên gợi ý để học sinh nêu tính chất
giao hoán của phép cộng qua ví dụ: 6 + 2
= 8 và 2 + 6 = 8, cột b cho học sinh nêu
cách thực hiện)
Các số từ bé đến lớn là: 5, 7, 9, 10Các số từ lớn đến bé là: 10, 9, 7, 5Nhắc tựa
Mỗi học sinh đọc 2 phép tính và kếtquả:
số trong phép cộng thì kết quả của phépcộng không thay đổi
Cột b:
Thực hiện từ trái sang phải
Trang 2Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành VBT và chữa bài
trên bảng lớp
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhóm
trên 2 bảng từ
3.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
7 + 2 + 1 = 9 + 1 = 10Các phép tính còn lại làm tương tự
3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8
5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2
8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5Học sinh nối các điểm để thành 1 hìnhvuông:
Học sinh nối các điểm để thành 1 hìnhvuông và 2 hình tam giác
Nhắc tênbài
Tập đọc: CÂY BÀNG
I.Mục đích – yêu cầu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu,
trụi lá, chi chít
-Biết ngắt hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu
-Ôn các vần oang, oac; tìm được tiếng trong bài có vần oang, tìm tiếng ngoài
bài có vần oang, oa
- Hiểu được nội dung bài : Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng
mỗi mùa có đặc điểm riêng
GDMT: - HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Theo em, cây bàng đẹp nhất vào
mùa nào ?) / GV nêu câu hỏi liên tưởng về BVMT : Để có cây bàng đẹp
vào mùa thu, nó phải được nuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào ?
- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng ở sân trường em) / GV tiếp
tục liên hệ về ý thức BVMT, giúp HS thêm yêu quý trường lớp.
- Khai thác gián tiếp nội dung bài
- Trả lời đúng câu hỏi 1 SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh đọc bài
tập đọc “Sau cơn mưa” và trả lời các câu
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK
Trang 3b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
-Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc rõ,
to, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ) Tóm tắt nội
dung bài:
-Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
1 Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm
từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc
nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu
thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại cho đến hết bài
*Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
-Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau
*Đọc cả bài
c.Luyện tập:
*Ôn các vần oang, oac
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần oang ?
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữacác nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Khoảng
Học sinh đọc câu mẫu SGK
Bé ngồi trong khoang thuyền Chú bộ
Trang 4Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần
oang hoặc oac ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
1.Cây bàng thay đổi như thế nào ?
+ Vào mùa đông ?
+ Vào mùa xuân ?
+ Vào mùa hè ?
+ Vào mùa thu ?
2.Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc
nào ?
* Luyện nói:
Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân
trường em.
GV tổ chức cho từng nhóm HS trao đổi
kể cho nhau nghe các cây được trồng ở
sân trường em Sau đó cử người trình
đội khoác ba lô trên vai
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấycác câu chứa tiếng có vần oang, vầnoac, nhóm nào tìm và ghi đúng đượcnhiều câu nhóm đó thắng
2 em
Mẹ mở toang cửa sổ Tia chớp xé toạc bầu trời đầu mây…
-Cây bàng khẳng khiu trụi lá
-Cành trên cành dưới chi chít lộc non.-Tán lá xanh um che mát một khoảngsân
-Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá-Mùa xuân, mùa thu
Học sinh quan sát tranh SGK và luyệnnói theo nhóm nhỏ 3, 4 em: cây phượng,cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng,
…
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Toán : ÔN LUYỆN
I- Mục tiêu:
- Củng cố về tia số , điền số thích hợp vào ô trống
- Củng cố về điền đấu , viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé , từ bé đến lớn
II- Các hoạt động dạy – học:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HS thực hành vở bài tập Toán :
Bài 1: a Viết số thích hợp vào
dưới mỗi vạch của tia số
0 1
10 Bài 2: Điền dấu > < = Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn Bài 4: Bài 5: Gọi HS nêu số lớn nhất có 1 chữ số là : số 9 2 Củng cố dặn dò: - Thu vở chấm , nhận xét giờ học b Số ? Gọi 4 em lên bảng điền số thích hợp vào ô trống -Cả lớp làm vào vở , 2 em lên bảng làm 8 5 2 3 1 0
5 8 3 2 0 1
5 3 0 2 10 9
a 9 , 7 , 6 , 8
b 6 , 4 , 2 , 5
Gọi HS đọc lại các số đo các đoạn thẳng AB , MN , PQ
Tiếng việt: LUYỆN TẬP ĐỌC I- Mục đích – yêu cầu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng ở dấu câu - Thực hành làm bài tập II- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Luyện đọc bài SGK, kết hợp phân tích tiếng: - Luyện đọctừ ngữ : khẳng khiu, quả,luyện đọc cả bài 2.Thực hành vở bài tập TV: 1- Viết tiếng trong bài có vần oang: khoảng trời 2 - Viết tiếng ngoài bài có vần oang, oac: thoang thoảng, áo khoác … 3 Viết câu chứa tiếng có vần oang , oac: 4- Nối tên mùa với đặc điểm cây - cá nhân , nhóm , lớp - Mẹ em khai hoang đất trồng khoai - Aó khoác bạn Lan thật là đẹp Mùa xuân cành khẳng khiu Mùa hạ cành trên cành
Trang 6bàng từng mùa:
+ Cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ?
4 Thu vở chấm , nhận xét giờ học
Mùa thu từng chùm quả
Mùa đông những tán lá xanh um
Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2015
Đạo đức: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU VỀ TP ĐÀ NẴNG
Tập viết: TÔ CHỮ HOA U, Ư, V
I.Mục đích – yêu cầu: -Giúp HS biết tô chữ hoa U, Ư, V
-Viết đúng các vần oang, oac, ăn, ăng các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác,
khăn đỏ, măng non – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo
đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ
trong vở tập viết
- Rèn tính cẩn thận chịu khó cho học sinh
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: U, Ư đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 em lên bảng
viết, cả lớp viết bảng con các từ: Hồ
Gươm, nườm nượp
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề
bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ hoa U, Ư, tập viết các vần và từ ngữ
ứng dụng đã học trong các bài tập đọc:
oang, oac, khoảng trời, áo khoác
a.Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: Hồ Gươm, nườm nượp
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa U, Ư,V trênbảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu
Viết bảng con
Trang 7vừa tô chữ trong khung chữ U, Ư.
Nhận xét học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp
I.Mục đích – yêu cầu: -HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn
cuối trong bài: Câu bàng.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần oang hoặc oac, chữ g hoặc
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng
con các từ ngữ sau: trưa, tiếng chim,
Trang 8Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chùp và
tìm những tiếng thường hay viết sai viết
vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
b.Thực hành bài viết (tập chép).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
viết sai, viết vào bên lề vở
-Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
-Thu bài chấm 1 số em
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Nhận xét, dặn dò:
- Thu vở chấm , nhận xét giờ học
bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khóhay viết sai: tuỳ theo học sinh nêunhưng giáo viên cần chốt những từ họcsinh sai phổ biến trong lớp Học sinhviết vào bảng con các tiếng hay viết sai:
chi chít, tán lá, khoảng sân, kẽ lá.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi
vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
Điền vần oang hoặc oac
Điền chữ g hoặc gh
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh
Giải :Mở toang, áo khoác, gõ trống, đàn
ghi ta.
HS nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
Toán: ÔN LUYỆN
I- Mục tiêu:
- Củng cố phép cộng , tìm 1 số trong phép cộng
- Vẽ hình vuông , hình tam giác
II- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS thực hành làm bài tập vào vở bài tập
Trang 9Toán
Bài 1: Điền số
Bài 2: Tính
Bài 3: Số ? Gọi 3 em lên bảng làm
Bài 4: Nối các điểm để có : 1 hình
vuông , 1 hình tam giác , 2 hình vuông
Cả lớp nhận xét , GV nhận xét ghi
điểm
- Nhận xét giờ học
HS tự làm bài rồi chữa
HS làm bài , nêu mối quan hệ của từng cặp phép tính
Tiếng việt: LUYỆN TẬP VIẾT : U , Ư ( PHẦN B)
I- Mục đích – yêu cầu:
- HS tô chữ hoa u , ư ( phần b)
- Tập viết vần và từ ứng dụng
II- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV viết mẫu
- HS viết bảng con: chữ hoa :
- GV theo dõi HS viết , chú ý nhắc
nhở HS tư thế ngồi viết , cách cầm
bút , cách đặt vở
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh,
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ
U, Ư
Nhận xét học sinh viết bảng con
c.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một
số em viết chậm, giúp các em hoàn
thành bài viết tại lớp
: u , ư và vần oang , oac , các từ khoảng trời , áo khoác
- HS tô chữ hoa u, ư và viết vào vở tập viết ( phần b)
- HS tập viết chữ hoa u , ư vào vở ô li:
Mỗi chữ hoa u, ư : viết 2 dòng Viết vần oang , oac : mỗi vần 2 dòng
Viết từ ứng dụng : Mỗi từ 2 dòng
- HS viết như quy định
Thực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên và vở tập viết
Trang 103.Củng cố – dặn dò:
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và
quy trình tô chữ U, Ư
1 I.Mục đích – yêu cầu: Học sinh đọc trơn cả bài Đi học.
-Phát âm đúng các từ ngữ : Lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối.Luyện nghỉ hơi khi hết dòng thơ, khổ thơ
-Ôn các vần ăn, ăng; tìm được tiếng trong bài có vần ăn, tiếng ngoài bài cóvần ăn, vần ăng
-Hiểu nội dung bài :Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rấtđẹp Ngôi trường rất đáng yêuvà có cô giáo hát rất hay
*GDMT: -HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Đường đến trường có những cảnh gì đẹp ?) / GV nhấn mạnh ý có tác dụng gián tiếp về GDBVMT : Đường đến trường có cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữa còn gắn bó thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râm mát
cả con đường bạn đi học hằng ngày).
- Khai thác gián tiếp nội dung bài
-Trả lời được câu hỏi 1 SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng ghi lại bài hát đi học cho học sinh nghe
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Cây bàng” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
a.GV giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc lại đề
Trang 11b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
-Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng nhẹ
nhàng, nhí nhảnh) Tóm tắt nội dung bài
-Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
*Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu: Lên nương,
tới lớp, hương rừng, nước suối
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
*Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc dòng thơ thứ nhất
Các em sau tự đứng dậy đọc các dòng
thơ nối tiếp
*Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4
dòng thơ)
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
c.Luyện tập:
*Ôn vần ăn, ăng:
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăng?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ăn, ăng ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
Đọc nối tiếp mỗi em 1 dòng thơ bắt đầu
em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
3 học sinh đọc theo 3 khổ thơ, mỗi emđọc mỗi khổ thơ
2 học sinh thi đọc cả bài thơ
2 em đọc lại bài thơ
Hương thơm của hoa rừng, có nước suốitrong nói chuyện thì thầm, có cây cọ xoè
ô che nắng
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn củagiáo viên
Trang 123.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Đường đến trường có những cảnh gì
đẹp?
*Thực hành luyện nói:
Đề tài: Tìm những câu thơ trong bài ứng
với nội dung từng bức tranh
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi
I.Mục tiêu : Biết câu tạo các số trong phạm vi 10.
- Cộng trừ các số trong phạm vi 10, biết vẽ đoạn thẳng, giải toán có lời
văn
Hs làm bài cẩn thận, sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh chữa bài tập số 3 trên bảng
lớp
Nhận xét KTBC của học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
a.Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8
5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2
8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5Nhắc lại đề
3 = 2 + mấy ?, 3 = 2 + 1
Trang 13Giáo viên tổ chức cho các em thi đua nêu
cấu tạo các số trong phạm vi 10 bằng
cách:
Học sinh này nêu : 2 = 1 + mấy ?
Học sinh khác trả lời : 2 = 1 + 1
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT và chữa
bài trên bảng lớp
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm tắt
và giải
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh vẽ vào bảng con đoạn thẳng
dài 10 cm và nêu các bước của quá trình
vẽ đoạn thẳng
3.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
5 = 5 + mấy ?, 5 = 4 + 1
7 = mấy + 2 ?, 7 = 5 + 2Tương tự với các phép tính khác.Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảnglớp
Tóm tắt:
Có : 10 cái thuyềnCho em : 4 cái thuyềnCòn lại : ? cái thuyền
Giải:
Số thuyền của Lan còn lại là:
10 – 4 = 6 (cái thuyền)
Đáp số : 6 cáithuyền
Học sinh vẽ đoạn thẳng MN dài 10 cmvào bảng con và nêu cách vẽ
M
NNhắc tên bài
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2015
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
- I.Mục tiêu : Học sinh biết trừ các số trong phạm vi 10 , trừ nhẩm.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Biết giải bài toán có lời văn
- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhanh
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh chữa bài tập số 3 trên
bảng lớp
Nhận xét KTBC của học sinh
2.Bài mới :
a.Giới thiệu trực tiếp, ghi đề.
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập
Giải:
Số thuyền của Lan còn lại là:
10 – 4 = 6 (cái thuyền)
Đáp số : 6 cái thuyền Nhắc lại đề
Em 1 nêu : 10 – 1 = 9 , 10 – 2 = 8
Trang 14Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên tổ chức cho các em thi đua
nêu phép tính và kết quả tiếp sức, mỗi
học sinh nêu 2 phép tính
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở VBT và chữa
bài trên bảng lớp
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
thấy mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ:
5 + 4 = 9
9 – 5 = 4
9 – 4 = 5
Lấy kết quả của phép cộng trừ đi một
số trong phép cộng được số kia.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh nêu cách làm và làm VBT
rồi chữa bài trên bảng
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học đọc đề toán, nêu tóm tắt và
giải trên bảng lớp
3.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Em 2 nêu : 10 – 3 = 7 , 10 – 4 = 6Tương tự cho đến hết lớp
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảnglớp
Chính tả (Nghe viết): ĐI HỌC
I.Mục tiêu: -HS nghe viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ đầu của bài: Đi
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh