II/ HOẠT ĐỘNG Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian A.Kieåm tra: B Bài mới 1/ Luyeän taäp 10’ Một học sinh đọc đề bài Baøi1: baøi 2 cuoái trang 123 Laøm baøi theo caëp[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc
HOA HỌC TRÒ I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
- Hiểu ND : tả vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng lồi hoa gắn với kỉ nệm và niềm vui
của tuổi học trị (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
12’
13’
A Bài cũ: 3 em đọc thuộc lòng và
trả lời câu hỏi bài thơ Chợ tết
-GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:-
Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
-GV giới thiệu bài
1.Luyện đọc:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ
lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
:xoè ra, me non, đoá, chói lọi
-Gọi 1 em đọc bài
Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt)
GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng
cho từng HS
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ
kho ùđược giới thiệu ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc mẫu
2Tìm hiểu bài:
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài :
phượng, phần tử,vô tâm, tin thắm
+ Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa như thế
nào?
+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả số lượng hoa phượng ? Dùng
như vậy có gì hay?
-3hs
HS quan sát tranh và trả lời
HS lắng nghe -1 em đọc bài
-HS đọc bài -2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
-2 HS đọc thành tiếng- lớp đọc thầm
-Đọc theo cặp
-Theo dõi GV đọc mẫu
-HS trả lời
-Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều rất đẹp
Trang 24’
-GV nêu: đoạn 1 cho chúng ta biết
điều gì?
(cảm nhận được số lượng hoa
phượng rất lớn).
-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại
và trả lời câu hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng
là” Hoa học trò”
+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người
học trò cảm giác gì?Vì sao?
+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm
ta náo
nức?
+ Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những
giác quan nào để cảm nhận vẻ đẹp
của lá phượng?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian?
+ Em cảm nhận được điều gì qua
đoạn văn thứ hai?
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-GV hỏi :Khi đọc bài Hoa học trò em
cảm nhận được điều gì?
-Gv ghi nội dung chính lên bảng
Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo và ý
nghĩa của hoa phượng
3.Đọc diễn cảm.
-Đọc diễn cảm toàn bài với giọng
nhẹ nhàng ,suy tư
-Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau
đọc từng đoạn của bài
-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn
luyện đọc
+GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và
luyện đọc theo cặp
-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
trên
-GV nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố, dặn dò.Em có cảm giác
như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng
?GV hệ thống bài.GV nhận xét tiết
học
-2 HS nhắc lại ý chính
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò Phượng được trồng rất nhiều trên các sân trường Hoa phượng thường nở vào mùa hè ,mùa thi của học trò
.Hoa phượng nở làm những cậu học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè
Hoa phượng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò
-HS trả lời
-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc –lớp theo dõi,tìm giọng đọc
-HS tìm và gạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc
-Trao đổi và luyện đọc theo cặp
-3-5 HS thi đọc –Lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
-1 em đọc
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 3Tiết 3 Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9,trong một số trường hợp đơn giản
- Kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài tập chung )
Bài 1 ( Ở đầu trang 123)
Bài 2 ( Ở đầu trang 123)
Bài 1 a,c ở cuối trang 123( a chỉ cần tìm một chữ số )
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 4: Khoa học
ÁNH SÁNG I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật chiếu sáng
+ Vật tự phát sáng : Mặt Trời
+ Vật được chiếu sáng : Mặt Trăng, bàn ghế
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
10’
10’
5’
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới:
1 luyện tập:
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu.HS tự
làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài
GV hỏi cho HS ôn lại cách so sánh
hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng
tử số , hoặc so sánh phân số với1
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu
Với 2 số tự nhiên 3 và 5, hảy viết:
a/ Phân số bé hơn 1
b/ Phân số bé hơn 1
Bài:3 tìm chữ số thích hợp để viết
vào ô trống
a.75……chia hết cho2 nhưng không
chia hết cho 5
c.75……chia hết cho 9
3/Củng cố dặn dò: GV hệ thống
bài.GV nhận xét tiết học Dặn về
làm lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu
-Làm vào phiếu bài tập-nhận xét – sửa bài
-HS nhắc lại cách so sánh hai phân số
- Nêu yêu cầu
-HS làm bài vào vở-2 em làm
bảng-nx sửa bài
- HS nêu yêu cầu
-Làm bài vào vở- 2 em làm bảng -NX sửa bài
Trang 4II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo;cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín Tấm kính;nhựa trong;tấm kính mờ;tấm ván;…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
7’
7’
1/Bài cũ: Nêu những âm thanh hàng
ngày?
Nêu bài học ?
2/ Bài mới:Giới thiệu bài-Ghi bảng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự
phát ra ánh sáng và các vật được
chiếu sáng.
MT: Phân biệt được các vật tự phát
sáng và các vật được chiếu sáng
-HS thảo luận nhóm( có thể dựa vào
hình 1,2 trang 90-SGK và kinh
nghiệm đã có).Sau đó các nhóm báo
cáo trước lớp
_GV cùng cả lớp nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường
truyền của ánh sáng.
-Bước 1:: Trò chơi Dự đoán đường
truyền của ánh sáng.
Cho 3-4 HS đứng trước lớp ở vị trí
khác nhau GV hoặc 1 HS hướng đèn
tới 1 trong các HS đó (chưa bật,
không hướng vào mắt).GV yêu cầu
HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu
Sau đó bật đèn,HS so sánh dự đoán
với kết quả thí nghiệm GV có thể
yêu cầu HS đưa ra giải thích của
mình (vì sao lại có kết quả như vậy?)
-Bước 2: Làm thí nghiệm trang 90
SGK theo nhóm
.Các nhóm trình bày kết quả
*HS rút ra nhận xét ánh sáng truyền
theo đường thẳng
2HS
Hình 1: Ban ngày
-Vật tự phát sáng:Mặt Trời
-Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế,…
Hình 2: Ban đêm -Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện(khi có dòng điện chạy qua)
-Vật được chiếu sáng :Mặt Trăng sáng là do được Mặt Trời chiếu sáng , cái gương ,bàn ghế,…được đèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng chiếu sáng
-Làm thí nghiệm
-HS trình bày kết quả-NX Rút ra kết luận
-Làm thí nghiệm
-Nêu kết quả-NX
Trang 58’
2’
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự truyền
ánh sáng qua các vật.
*HS tiến hành thí nghiệm trang 91
SGK theo nhóm
Các vật cho
gần như toàn
bộ ánh sáng đi
qua.
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua Các vật không cho
ánh sáng đi qua
-Cho HS nêu các ví dụ ứng dụng liên
quan
Hoạt động 4:Tìm hiểu mắt nhìn
thấy vật khi nào.
*Bước 1:GV đặt câu hỏi chung cho cả
lớp :”Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?”
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
như trang 91 SGK GV yêu cầu HS
đưa ra các dự đoán Sau đó tiến hành
thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
*Bước 2:Cho Hs tìm các ví dụ về
điều kiện nhìn thấy của mắt
Lưu ý :Nếu không có hộp kín ( như
hình 4 SGK ) có thể cho HS dùng bìa
hoặc giấy che kín ngăn bàn , chỉ để
hở một khe nhỏ
4/ Củng cố –dặn dò:GV hệ thống
bài.Nhận xét tiết học
-Dặn về học và chuẩn bị bài sau
-Ví dụ :việc sử dụng cửa kính trong,kính mờ,cửa gỗ; nhìn thấy cá dưới nước;…
-HS đưa ra các ý kiến khác nhau( có ánh sáng;mắt không bị chắn;…) -Làm thí nghiệm theo nhóm
-Trình bày kết quả-NX đưa ra kết luận
*Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung, đưa ra kết luận như SGK
-HS tìm ví dụ:Nhìn thấy các vật qua cửa kính nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ ;trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật;…
-Lắng nghe
Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2012
Tiết 1: Luyện từ và câu
DẤU GẠCH NGANG I/ MỤC TIÊU.
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được các đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét
-Giấy khổ to và bút dạ
III/ HOẠT ĐỘNG :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 610’
22’
A/ Bài cũ: 2 HS lên bảng Mỗi HS
đặt 1 câu có sử dụng các từ ngữ thuộc
chủ điểm Cái đẹp
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới:
1/ Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
-Yêu cầu HS tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
-GV ghi nhanh lên bảng
-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng
để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật trong đối thoại, phần chú
thích trong câu, các ý trong một đoạn
liệt kê
-GV hỏi lại: Dấu gạch ngang dùng để
làm gì?
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
Gọi HS nói tác dụng của từng dấu
gạch ngang trong câu văn bạn dùng
2/ Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu
-Dán phiếu HS làm lên bảng Gọi
HS nhận xét
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV hỏi : Trong đoạn văn em viết
dấu gạch ngang được sử dụng có tác
dụng gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài.Phát giấy và
bút dạ cho 3 HS có trình độ khá, giỏi,
trung bình để chữa bài
-Yêu cầu 3 HS dán phiếu lên bảng,
đọc đoạn văn của mình , nói về tác
dụng của từng dấu gạch ngang mình
2HS
-HS đọc đoạn văn
-Trong đoạn văn trên các dấu câu đã học : dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy,dấu chấm hỏi
-Lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn trong BT 1
-HS trao đổi, thảo luận theo nhóm bàn
-Tiếp nối nhau phát biểu
Tác dụng của dấu gạch ngang.
-Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật(ông khách và cậu bé) trong đối thoại
-Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích ( về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
-Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
-Lắng nghe
-2 HS trả lời trước lớp
-3 em đọc ,cả lớp đọc thầm
-3 HS khá đặt câu , tình huống có dùng dấu gạch ngang
-2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung
-1 HS khá làm vào giấy khổ to HS cả lớp làm miệng
-Tiếp nối nhau phát biểu.Mỗi HS chỉ tìm một câu văn có dấu gạch ngang và nói tác dụng của dấu gạch ngang đó -2 HS đọc
-HS trả lời
-HS thực hành viết đoạn văn
Trang 7dùng
*Chữa bài đã làm vào giấy khổ to
-Nhận xét và cho điểm bài viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình và yêu cầu HS khác nhận xét
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
4/ Củng cố–Dặn dòGV hệ thống
bài.Nhận xét tiết học
-Dặn HS về học thuộc phần ghi nhớ,
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp chú ý theo dõi
-3 đến 5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn
Tiết 2: Chính tả
Nhớ – viết: CHỢ TẾT I/MỤC TIÊU:
- Nhớ viết đúng bài CT , trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm BT chính tả phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn ( BT 2)
III/ HOẠT ĐỘNG
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
22’
A/ Bài cũ Gọi 2 em lên bảng viết
các từ các từ còn sai: lóng ngóng,
răng nanh, khụt khịt
B/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
1/Hướng dẫn viết chính tả.
-Hiểu nội dung bài viết
-Gọi h/s đọc đoạn thơ từ “ Dải mây
trắng… đuổi theo sau”
Mọi người đi chợ Tết trong khung
cảnh như thế nào?
Mỗi người đi chợ Tết với những tâm
trạng và dáng vẻ như thế nào?
-Yêu cầu h/s tìm tiếng khó hay lẫn
lộn khi viết chính tả theo nhóm bàn
-Gọi các nhóm nêu- g/v kết hợp ghi
nhanh lên bảng
-Hướng dẫn phân tích so sánh từ khó
-Đọc những từ khó cho h/s luyện viết
vào vở nháp
-Hướng dẫn cách trình bày bài thơ
-Yêu cầu h/s nhớ lại bài để viết
-G/v đưa bảng phụ cho h/s soát lỗi
2HS
-3-4 đọc thuộc lòng bài thơ
-Mọi người đi chợ Tết trong khung cảnh rất đẹp:mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sương chưa tan hết…
-Mỗi người đi chợ Tết với những tâm trạngrất vui phần khởi
-Thảo luận theo nhóm tìm ra những từ hay viết lẫn lộn
-Các nhóm nêu những từ hay viết sai -H/s phân biệt so sánh
-Viết từ khó vào vở nháp
-Đọc thầm bài một lần
-Nhớ bài và viết vào vở theo yêu cầu
Trang 82’
-Chấm một số bài
-Nhận xét chung
2/ Luyện tập.
-Gọi h/s đọc yêu cầu
-Hướng dẫn:
-Yêu cầu h/s tự làm bài
-Gọi h/s đọc lại mẩu chuyện- trao đổi
và trả lời câu hỏi
Truyện đáng cười ở chỗ nào?
3/Củng cố- dặnï dò:Nhận xét tiết
học
-Về nhà viết lại những từ viết sai mỗi
từ một dòng
-H/s nhìn bảng phụ soát lỗi- báo lỗi -Đọc yêu cầu
-Lăùng nghe
-Làm bài vào vở
-Từ hoàn chỉnh: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh -người hoạ sĩ trẻ ngây thơ không hiểu rằng Men xen là một hoạ sĩ nổi tiếng, ông dành nhiều tâm huyết, thời gian cho mỗi bức tranh nên ông được mọi người hâm mộ và tranh của ông bán rất chạy
-Lắng nghe
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số phân số bằng nhau, so sánh phân số
II/ HOẠT ĐỘNG
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
15’
10’
5’
A.Kiểm tra:
B Bài mới
1/ Luyện tập
Bài1: (bài 2 cuối trang 123)
Gọi một học sinh đọc đề bài
Cho học sinh làm theo nhóm đôi
Yêu cầu đại diện lên bảng
Bài 2: (bài3 đầu trang124)
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập: Trong
các phân số20/36; 15/18; 45/25;
35/63 phân số nào bằng5/9?
-Nhận xét- kết luận
Bài 3:( bài2 c,d trang 125)
-Đặt tính rồi tính:
C, 864752- 91846; d, 18490: 215
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vỡ
-2 học sinh lên bảng
Nhận xét
2- Củng cố-dặn dòGv nhận xét tiết
học.Về học bài làm BT 3 ở nhà
Một học sinh đọc đề bài Làm bài theo cặp-1hs lên bang làm bài
Số học sinh lớp đólà:14+17=31(HS)
a, 14/31
b, 17/31
Học sinh rút gọn rồi so sánh
HS làm bài ,HS trình bày kết quả -Nhận xét bài bạn
HS đọc yêu cầu, HS làm vở
C, 864752- 91846=772906
d, 18490: 215= 86
Trang 9Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ TRÊN LƯNG MẸ I/ MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng , có cảm xúc
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuốc kháng chiến chống mỹ cứu nước ( Trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài)
- KNS : Giao tiếp, lắng nghe tích cực, đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh minh hoạ bài, bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc diễn cảm
III/ HOẠT ĐỘNG: 1/ Ổn định.:TT
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
13’
12’
A/ Bài cũChợ tết Gọi 3 học sinh lên
bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
B/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
1/Luyện đọc
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
lần một kết hợp sửa phát âm cho học
sinh- đồng thời g/v ghi lên bảng
*Yêu cầu Luân đọc đoạn 1
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai kết
hợp
-Đọc bài theo nhóm đôi( sửa sai cho
bạn)
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn
cảm toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài với giọng âu
yếm, nhẹ nhàng, đầy tình yêu thương
2/Tìm hiểu bài.*Yêu cầu Luân trả
lời.
Em hiểu thế nào là “Những em bé
lớn trên lưng mẹ”?
Người mẹ làm những công việc gì?
Những công việc đó có ý nghĩa như
thế nào?
Em hiểu câu thơ “ nhịp chày nghiêng
giấc ngủ em nghiêng” như thế nào?
3HS
-Học sinh đọc bài lớp theo dõi
-Đọc theo từng khổ thơ
*Luân đọc đoạn 1
-Đọc theo cặp sửa sai cho bạn
- Đọc toàn bài trước lớp
- Theo dõi g/v đọc mẫu
-Cả lớp đọc thầm bài
.*Luân trả lời.
-Có nghiã là những em bé lúc nào ngủ trên lưng mẹ Mẹ đi đâu làm gì cũng địu me trên lưng
-Giã gạo, tỉa bắp, nuôi con khôn lớn Mẹ giã gạo để nuôi bộ đội Nhưng công việc đó góp phần vào công cuộc chống Mỹ cứu nước của toàn dân tộc -Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chày trong tay mẹ nghiêng làm cho giấc ngủ của em bé trên lưng cũng chuyển động nghiêng theo
Trang 102’
Những hình ảnh nào trong bài nói lên
tình yêu thương và niềm hy vọng của
người mẹ đối với con?
Theo em cái đẹp thể hiện trong bài
thơ này là gì?
Đại ý: Bài thơ ca ngợi lòng yêu
nước thiết thavà tình thương con
sâu sắc của người mẹ miền núi.
3/Học thuộc lòng.
-Gọi 2 h/s đọc nối tiếp bài thơ cả lớp
đọc thầm để tìm ra giọng đọc hay
-G/v treo bảng phụ hướng dẫn đọc
diễn cảm
-G/v đọc mẫu Yêu cầu h/s luyện đọc
theo cặp
-Gọi h/s đọc diễn cảm bài thơ.Tổ
chức cho h/s luyện đọc thuộc
lòng.Gọi h/s đọc thuộc lòng- nhận xét
ghi điểm
4/ Củng cố- dặn dò: HS thi đọc
thuộc Học thuộc bài- chuẩn bị “ Vẽ
về cuộc sống an toàn”
-Lưng đưa nôi và tim hát thành lời, mẹ thương A-kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng Hình ảnh nói lên niềm
hy vọng của người mẹ đối với con:
Mai sau con lớn vung chày lún sân
-Cái đẹp thể hiện trong bài thơ thể hiện được cài lòng yêu nước thiết tha và tình yêu thương của người mẹ
2 H/s đọc cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp với bài thơ
-Theo dõi g/ v đọc bài
-Luyện đọc thuộc theo cặp
-3 h/s đọc diễn cảm
-H/s tự nhẩm thuộc lòng khổ thơ mà mình thích
-5- 6 em đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thuộc
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( Đoạn truỵên ) đã nghe , đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện )đã kể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV và HS chuẩn bị các tập truyện cổ tích ,truyện ngụ ngôn,truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi…
III/ HOẠT ĐỘNG:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
3’
A/ Bài cũ: 3 HS 2 em tiếp nối nhau
kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí
-1 em nêu ý nghĩa truyện
-Nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Tìm hiểu đề
-Gọi HS đọc đề bài , GV dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ :được
nghe,dược đọc, ca ngợi cái đẹp , cuộc
3hs
HS lắng nghe