Các hoạt động dạy học : Hoạt động thầy HĐ1: Luyện đọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc từng bài theo các bước: + Đọc lại các từ khó, trả lời câu hỏi SGK + Phân đoạn, nêu ý nghĩa từng đoạn + N[r]
Trang 1Thứ hai ngày 12 /11 / 2012 Tập đọc : (T.25) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ Mục tiêu :
-Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và
lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II/ Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài :
Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu Quản lí thời gian
III/ Đồ dùng dạy học: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki.
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
IV/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Vẽ trứng.
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng dẫn
đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Nhìn những quả bóng bay, ông đã
nghĩ gì ?
- Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
- Nguyên nhâ chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
* Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
c/ HĐ3 :Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1
Hướng dẫn cách đọc : nhấn giọng các
từ ngữ : nhảy qua, gãy chân, vì sao,
không biết bao nhiêu, hì hục, hàng
trăm…
3/ Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Em học được điều gì qua cách làm
việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên
bầu trời
- Quả bóng không có cánh mà vẫn bay được
- Để thực hiện ước mơ của mình , ông sống rất kham khổ Ông chỉ ăn bánh mì suôn để dành tiền mua sách vở và dụng
cụ thí nghiệm
- Làm việc kiên trì, toàn tâm toàn ý, quyết tâm thực hiện ước mơ hoài bão của mình
- HS nối tiếp nhau phát biểu :
- Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- Quyết tâm chinh phục bầu trời.,
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 2Thứ hai ngày 12 /11 / 2012
Toán : (T.61) GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách thực hiệ nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ : - Đặt tính rồi tính: 936 x 45; 105 x 96 2/ Bài mới : a/ HĐ1:Trường hợp tổng 2 chữ số bé 10 - GV viết lên bảng phép tính 27x 11 - Cho HS nhận xét kết quả 279 với thừa số 27để rút ra kết nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 9 (là tổng của 2 và 7 ) xen giữa hai chữ số của 27 - GV cho HS nhận xét tổng các chữ số của 27; - GV chốt: Nếu tổng hai chữ số bé hơn 10 ta viết tổng xen vào giữa hai chữ số sẽ được KQ b/ HĐ2 :Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - GV viết lên bảng phép tính 48 x 11 c/ HĐ3: Thực hành Bài 1/71 : Tính nhẩm
HS chữa bài Bài 3/71 : 3/Củng cố , dặn dò : BTVN bài 4/71 Bài sau : Nhân với số có ba chữ số
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c - HS lên bảng đặt tính và tính , HS cả lớp tính vào vở nháp 27
x11
27
27
297
- HS nêu thêm vài VD 35 x 11 = 358 (3 + 5 = 8) - HS đặt tính và thực hiện phép tính 48
x11
48
48
528
*48 x 11 ta nhẩm như sau: 4+8=12 Viết 2 xen vào giữa 48, được 428 thêm 1 vào 4 của 428, được 528
48 x 11=528
- HS làm miệng
a 34 x 11 = 374
b 11 x 95 = 1045
- HS đọc đề làm bài vào VBT
Số học sinh khối lớp bốn là :
17 x 11 = 187( hs)
Số học sinh khối lớp năm là :
15 x 11 = 165 (hs)
Cả hai khối có số học sinh :
187 + 165 = 352(hs)
Trang 3Thứ ba ngày 13 /11 / 2012 Chính tả : (T.13) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc bài tập 3a/b, bài tập chính tả phương ngữ do giáo
viên soạn
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết nội dung BT2b, 3b.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: HS viết bảng con: vườn
tược, thịnh vượng, vay mượn
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Nghe - viết chính tả
- Đoạn văn viết về ai ?
- Em biết gì về nhà bác học
Xi-ôn-cốp-xki ?
- GV cho HS tìm các từ khó viết
- GV dặn dò cách viết
- GV đọc
- GV chấm bài nhận xét
b/ HĐ2: Bài tập
*Bài 2b/127
- Gọi 1 HS đọc y/c bài
*Bài 3b/127:
- Gọi 1 HS lên bảng làm
3/ Củng cố dặn dò
- Về nhà luyện viết lại những chữ khó
- HS viết bảng con
- 1 HS đọc đoạn viết - Lớp đọc thầm
- Nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki
- Là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa học
- HS luyện viết từ khó vào bảng con : Xi-ôn-cốp-xki , thí nghiệm,
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS trao đổi theo cặp
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng: nghiêm khắc- phát minh – kiên trì – thí nghiệm – nghiên cứu – bóng điện,
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- kim khâu
- tiết kiệm
- tim
Trang 4Thứ ba ngày 13 /11 / 2012
Toán : (T.62) NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu : Giúp HS: - Biết cách nhân với số có ba chữ số - Tính được giá trị của biểu thức II / Hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: 17 x 11; 69 x 11 2/ Bài mới:Giới thiệu – Ghi đề a/ HĐ1:Giới thiệu cách đặt tính và tính - GV giới thiệu phép tính: 164 x 123 - Hướng dẫn đặt tính và tính theo cột dọc (như SGK) *GV lưu ý HS: * 492 gọi là tích riêng thứ nhất * 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ phải là 3280 * 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ phải là 16400 b/ HĐ2: Thực hành *Bài1: Đề bài y/c gì ? *Bài3: Gọi HS đọc đề - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm diện tích hình vuông 3/ Củng cố - dặn dò : Bài sau : Nhân với số có ba chữ số ( tt) - 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c - HS tính 164 x 123 =164 x (100 + 20 + 3) =164 x 100 + 164 x 20+ 164 x 3 =16400 + 3280 + 492 =20172
164
x123
492
328
164
20172
- Đặt tính rồi tính
- HS làm vào bảng con
a 248 x 321 = 79608
b 1163 x 125 = 145375
c 3124 x 213 = 665412
- HS đọc thầm đề
- HS làm bài vào vở Diện tích hình vuông là:
- Lớp nhận xét
Trang 5Thứ ba ngày 13 /11 / 2012
Luyện từ và câu : (T.25) MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I/ Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ
(BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào
chủ điểm đang học
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Tính từ (TT)
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)
b/ HĐ2 : Bài tập 2
- GV y/c mỗi em đặt 2 câu Một câu với
từ ở cột a, một câu với từ ở cột b
c/ HĐ3 : Bài tập 3
- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì ?
3/ Dặn dò:
- Bài sau : Câu hỏi, dấu chấm hỏi
- 1 HS lên bảng trả lời
- HS xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm (nhóm 4) ghi kết quả vào phiếu
a/ quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,
b/ khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, đặt câu
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
* VD: Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Viết về một người do có ý chí , nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách , đạt được thành công
- HS làm bài vào vở
- Vài HS đọc đoạn văn của mình
- Lớp nhận xét
Trang 6Thứ ba ngày 13 /11 / 2012
Tập làm văn : (T.25) TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả, ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của GV
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý cần
chữa chung trước lớp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:Nhận xét chung bài làm của HS
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV nhận xét chung bài làm của HS:
*Ưu điểm GV nêu các ưu điểm của bài
làm ở lớp các em đã viết
- GV nêu tên những HS viết bài đúng
yêu cầu : lời kể hấp dẫn, sinh động , có
sự liên kết giữa các phần : mở bài , kết
bài hay
- GV nêu khuyết điểm bài của học sinh:
lỗi về ý, cách dùng từ đặt câu,
- GV trả bài cho từng học sinh
b/ HĐ2 Hướng dẫn chữa bài
- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi , biết cách
sữa lỗi
- GV đến từng nhóm , kiểm tra, giúp đỡ
học sinh sửa đúng lỗi trong bài
c/ HĐ3: Học tập những đoạn văn bài văn
hay -GV gọi một vài học sinh có đoạn
văn hay, bài được điểm cao đọc cho các
bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để
học sinh tìm ra cách dùng từ , lỗi diễn đạt
, ý hay
d/ HĐ4: Hướng dẫn viết lại một đoạn
văn
4/ Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu riêng một vài HS viết bài chưa
đạt về nhà viết lại bài văn
- Bài sau: Ôn tập văn kể chuyện
- 1 học sinh đọc lại đề bài
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo , tự sữa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- HS tự viết lại đoạn văn
- Học sinh đọc các đoạn văn đã viết lại
Trang 7Thứ ba ngày 13 /11 / 2012
Khoa học : (T.25) NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô mhiễm
- Nước sach : Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh
vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm : Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức
cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
II.Chuẩn bị : Hình trang 52, 53/SGK.Chuẩn bị theo nhóm: 1 chai nước sông (hồ,
ao), 1 chai nước giếng (nước máy), 2 chai không, bông gòn, phễu (2cái)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra :
+ Trong sinh hoạt hằng ngày nếu chúng ta thiếu nước thì
đều gì sẽ xảy ra ?
+ Loài vật và thực vật có cần nước không ? Tại sao chúng
cần nước ?
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Học sinh phân biệt được nước trong và
nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không
sạch
- Chia nhóm, kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh qua
nhóm trưởng
- Nhóm kết luận:
-Các em hãy quan sát hình vẽ 2/ 52 và cho biết “Bằng mắt
thường em cũng có thể nhìn thấy những thực vật nào sống
ở hồ?
+ Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi lại đục
hơn nước mưa, nước giếng, nước máy?
- Giáo viên kết luận: SGV/ 107
Hoạt động 2: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước
bị ô nhiễm
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và đưa ra các tiêu
chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm (không được mở
SGK)
Tiêu chuẩn đánh
giá
Nước bị ô nhiễm Nước sạch
- Các em quan sát SGK/ 53 và đỗi chiếu kết quả
- Giáo viên nêu kết quả đúng cho lớp biết SGV/ 108
- Thế nào là nước bị ô nhiễm?
- Thế nào là nước sạch?
3 Củng cố- dặn dò
- Bài sau: “Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm” SGK/ 54
- 2 em trả lời
- Gọi học sinh đọc mục quan sát/ 52 và thực hành/ 52
Làm việc theo 3 nhóm- Các em quan sát 2 chai nước (sông, giếng)
(Nước giếng trong hơn)
2 đại diện 2 nhóm dùng 2 phễu lọc nước vào 2 chai không, cả 2 nhóm cùng quan sát 2 miếng bông sa- 2 em đọc
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Học sinh quan sát trả lời
- Nhóm thảo luận, giải thích
- Học sinh nêu nhận xét của mình sau khi làm thí nghiệm
Miếng bông lọc chai nước sông bẩn hơn,miếng bông lọc nước giếng sạch hơn
-Rong, rêu và những thực vật khác sống
ở dưới nước
- Học sinh thảo luận cặp-trả lời
- HS thảo luận 3 nhóm- hoàn thành phiếu
-…có màu, có mùi hôi,có chất bẩn…
-…trong suốt,không màu, không mùi, không vị,….
Trang 8Thứ ba ngày 13 /11 / 2012
Luyện tập toán : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
II Các hoạt động dạy học :
HĐ1 : Luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS đặt tính rồi tính
- Y/c HS nêu cách nhân
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 2 :
- GV giảng bài mẫu y/c HS làm các bài còn
lại
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài3 :
- Y/c HS tự làm
Bài 4 :
- Y/c HS đặt tính và tính, sau đó so sánh ghi
Đ, S vào ô trống trong từng câu
- GV nhận xét, sửa sai
- 2 HS làm bảng, lớp VBT.KQ:
428 x 213 = 91164 ; 1316 x 324 = 426384
- 1 HS làm bảng, lớp VBT.KQ:
321 x 314 = 45261 ; 321 x 142 = 45582
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
Giải
Diện tích khu đất là
ĐS: 46225 m2
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
- HS đổi vở đối chiếu kết quả
Trang 9Thứ tư ngày 14 /11 / 2012 Tập đọc : (T.26) VĂN HAY CHỮ TỐT
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc bài văn với giọngkể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết
chữ đẹp của Cao Bá Quát
.II/ Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài :
Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu Kiên định
III/ Đồ dùng dạy học :Tranh minh hoạ bài đọc
IV/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Người tìm đường lên các
vì sao
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng
dẫn đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ
SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
- Khi Bà cụ hàng xóm nhờ ông viết
đơn thái độ của Cao Bá Quát ra sao ?
- Sự việc gì xảy ra khiến cao Bá Quát
phải ân hận?
- Cao Bá Quát quyến chí luyện viết
chữ như thế nào?
- Quyết tâm luyện chữ của Cao Bá
Quát đã mang lại kết quả gì?
- Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài
của bài văn
Câu chuyện nói lên điều gì?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc nhóm 3 HS theo lối
phân vai
3/ Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Vì chữ viết xấu
- Vui vẻ nhận lời
- Lá đơn của Cao Bá Quát viết vì chữ viết xấu, quan không đọc được nên sai lính đuổi bà cụ về
- Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ suốt mấy năm trời và đã thành công
- Ông nổi danh thế giới là người văn hay chữ tốt
- HS hội ý theo cặp trả lời:
+ Mở bài: Chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
+ Thân bài: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu và quyết tâm luyện chữ
+ Kết bài : Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt
- Hs nêu nội dung chính
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn Cả lớp nhận xét , nêu cách đọc đúng
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
3 nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 10Thứ tư ngày 14 /11 / 2012 Toán : (T.63) NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt)
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài 2
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Bài cũ: Đặt tính rồi tính
248 x 321; 1162 x 126
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Giới thiệu cách đặt tính và
tính
- GV viết lên bảng phép tính 258 x 203,
yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng
con
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ
hai?
- Nó có ảnh hưởng gì đến việc cộng các
tích riêng không?
- Vì tích riêng thứ hai bằng 0 nên khi
tính chúng ta có thể không viết tích
riêng này nhưng khi viết tích riêng thứ
ba phải lùi sang trái 2 cột so với tích
riêng thứ nhất
b/ HĐ2: Thực hành
*Bài 1/73: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
* Bài 2/73: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- GV tổ chức cho HS giải toán tiếp sức
tìm bài đúng ,sai
* Bài 3/73(HSG):
- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở
GV hướng dẫn sửa bài,chấm điểm
3/ Củng cố - dặn dò:
-Về nhà làm lại bài 2
- Bài sau : Luyện tập
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
-1 HS lên bảng làm 258
x 203 474 000 516
52374 -Toàn chữ số 0
- Không ảnh hưởng
- HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con
a 523 x 305 = 159515
b 308 x 563 = 173404
c 1309 x 202 = 264418
- HS tham gia trò chơi (gồm 2 đội mỗi đội 3 em )
- HS nhận xét và giải thích lí do vì sao đúng, vì sao sai