- GV khẳng định: Xem sách thiết kế * Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà Lê đã - HS trả lời: Tổ chức Lễ đọc tên người làm gì để khuyến khích học tập?. đỗ, lễ đón rước [r]
Trang 1Thứ Hai ngày 13 tháng 02 năm 2012
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: hao
hao, mật ong già hạn, đam mê, khẳng khi, thẳng đuột, chiều quằn, chiều lượn, ngào ngạt, tím ngắt, lủng lẳng, đam mê
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và quả sầu riêng (nếu có)
- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài "Bè xuôi
Sông La" và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Chú ý: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
(Xem SGV)
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Sầu riêng là loại Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận và trả lời
TUẦN 22
Trang 2- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng?
- Em hiểu “ hao hao giống" là gì ?
- Lác đác là như thế nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?
- Em hiểu “mật ong già hạn “là loại mật
ong như thế nào?
+ " vị ngọt đam mê " là gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH
(Xem SGV)
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- "mật ong già hạn" có nghĩa là mật ong để lâu ngày nên có vị rất ngọt
- là ý nói ngọt làm mê lòng người + Miêu tả hương vị của quả sầu riêng
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật
ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại
cây đặc sản của miền Nam nước ta.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 :
- Hai HS sửa bài trên bảng, HS khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp lắng nghe
Trang 3+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
+ GV nhắc HS những HS không rút gọn
được một lần thì có thể rút gọn dần để
được phân số tối giản
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- GV nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta
làm như thế nào?
- Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d các
em có thể lấy MSC bé nhất
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài.
- Quan sát tranh vẽ các ngôi sao để nhận
biết ở hình vẽ nào có
3
2 số ngôi sao được
tô màu
+ HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta
làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bản
5
2 6 : 30
6 : 12 30
12
9
4 5 : 45
5 : 20 45
5
2 14 : 70
14 : 28 70
28
3
2 17 : 51
17 : 34 51
- HS khác nhận xét bài bạn
- HS đọc, tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
- Phân số
18
5 không rút gọn được vì đây là phân số tối giản
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối phát biểu
+ 2HS thực hiện trên bảng
b/
4
3 và 5
7 c/
2
1 ; 12
5 và 36 11
d/
3
2 ; 2
5 và
6 4 + Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát - Lắng nghe
+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở + Nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
CHÍNH TẢ: SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
Trang 4- GD HS luôn rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng
- trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao
hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵi
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung các từ vừa tìm được trên phiếu:
- 1 HS đọc
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
- HS cả lớp thực hiện
KHOA HỌC: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu
- Nêu được ví dụ về ích lợi cuae âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường…)
II Đồ dùng dạy học
Trang 5- HS chuẩn bị theo nhóm: 5 vỏ chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau.
- Tranh, ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống
- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 SGK
- Đài cát- xét (có thể ghi), băng trắng để ghi, băng ca nhạc thiếu nhi
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
+ Mô tả thí nhgiệm chứng tỏ sự lan truyền âm
thanh trong không khí
+ Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào ? Cho VD
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1:
Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Yêu cầu: Quan sát các hình minh hoạ trang
86 SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trò khác mà em
biết GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm
- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các nhóm
khác theo dõi để bổ sung những ý kiến không
trùng lặp
- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và
cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta? Nhờ
có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
chuyện với nhau, thường thức âm nhạc,
c Hoạt động 2: Em thích và không thích
những âm thanh nào?
- Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2
cột: thích – không thích sau đó ghi những âm
thanh vào cột cho phù hợp
- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về một âm
thanh ưa thích và 1 âm thanh không ưa thích,
sau đó giải thích tại sao
- Nhận xét, khen ngợi những HS
- GV kết luận: Mỗi người có một sở thích về
âm thanh khác nhau
d Hoạt động 3:
Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì ?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
- Tiến hành cho HS lên hát vào băng trắng, ghi
âm lại rồi sau đó bật cho cả lớp nghe
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết thứ 2 trang 87
- GV nêu: (Xem sách thiết kế)
- HS lên trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ngồi cùng bàn, quan sát, trao đổi
và tìm vai trò của âm thanh ghi vào giấy
- HS trình bày: (Xem SGV)
- Hoạt động cá nhân
- Vài HS trình bày ý kiến của mình
- HS nghe
- HS thảo luận theo cặp và trả lời:
- HS nghe và làm theo h/dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe
Trang 63 Củng cố
- GV cho HS chơi trò chơi: “Người nhạc công
tài hoa”
- Kết luận: khi gõ chai phát ra âm thanh, chai
chứa nhiều nước âm thanh phát ra sẽ trầm hơn
4 Dặn dò
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS tham gia biểu diễn
- HS nghe
BUỔI CHIỀU:
LUYỆN TIẾNG VIỆT: RÈN ĐỌC: SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: hao
hao, mật ong già hạn, đam mê, khẳng khi, thẳng đuột, chiều quằn, chiều lượn, ngào ngạt, tím ngắt, lủng lẳng, đam mê
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng đọc bài "Sầu riêng " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 1 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1HS đọc , lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
Trang 7LUYỆN TOÁN: ÔN LUYỆN TỔNG HỢP
I Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
- HS : vở bài tập toán
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn ôn luyện:
(Cho HS làm các bài tập trong vở BT toán)
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
+ GV nhắc HS những HS không rút gọn được
một lần thì có thể rút gọn dần để được phân số
tối giản
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- GV nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta làm
như thế nào?
- Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d các em có
thể lấy MSC bé nhất
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hai HS nêu cách rút gọ phân số
- HS khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp lắng nghe
- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bản
- HS khác nhận xét bài bạn
- HS đọc, tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối phát biểu
+ 2HS thực hiện trên bảng
+ Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ HS thực hiện yêu cầu vào vở
+ Nhận xét bài bạn
Trang 8- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm
như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
LỊCH SỬ : TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu:
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
- Đến thời hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi hương
và thi Hội; nội dung học tập là nho giáo…
- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn miếu
II Chuẩn bị:
- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh
- PHT của HS
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Những điều trích trong “Bộ luật Hồng
Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?
- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê
trong việc quản lí đất nước?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Phát triển bài:
* Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho HS
- Yêu cầu HS đọc SGK để thảo luận:
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như
thế nào ?
+ Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?
- GV khẳng định: (Xem sách thiết kế)
* Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà Lê đã
làm gì để khuyến khích học tập ?
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến
thống nhất chung
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo
them để thấy được nhà Lê đã rất coi trọng
- 4 HS (2 HS hỏi đáp nhau)
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Hướng dẫn HS các nhóm thảo luận,
và trả lời câu hỏi như SGV
- HS trả lời: Tổ chức Lễ đọc tên người
đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi đặt ở Văn Miếu
- HS xem tranh, ảnh
Trang 9giáo dục
- GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm
đến vấn đề học tập Sự phát triển của GD đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với việc
xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao trinh
độ dân trí và văn hoá người Việt
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc bài học trong khung
- Qua bài học này em có suy nghĩ gì về GD
thời Hậu Lê ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Văn học
và khoa học thời Hậu Lê”
- Nhận xét tiết học
- Vài HS đọc
- HS trả lời
- Cả lớp
Thứ Ba ngày 14 tháng 02 năm 2012
TOÁN : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ :
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn
thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
độ dài đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần
độ dài đoạn thẳng AB ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
+ 2HS thực hiện trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Quan sát nêu nhận xét
- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau
+ Bằng
5
2 độ dài đoạn thẳng AB?
+ Bằng
5
3 độ dài đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng AD lơn hơn độ dài đoạn thẳng AC
5
2 <
5
3 hay
5
3 >
5 2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau
và bằng 5 Tử số 2 của phân số
5
2 bé
Trang 10của hai phân số
5 và
5 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào ?
+ GV ghi quy tắc lên bảng
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài.
a/ GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS
nhớ lại những phân số có giá trị bằng
1 - HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
+ GV ghi bảng nhận xét
+ HS nhắc lại
b/ - HS nêu yêu cầu đề bài, tư suy nghĩ
thực hiện vào vở
- HS đọc kết quả và giải thích cách so
sánh
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài.
- Lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng viết các phân số bé
hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
hơn tử số 3 của phân số
5 + HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai HS làm bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc
+ HS tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc, lớp tự làm vào vở
+ Tiếp nối phát biểu
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ HS thực hiện vào vở
- Các phân số cần tìm là:
5
1 ; 5
2 ; 5
3 ; 5
4 + HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).