MỤC TIÊU: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.. * HS[r]
Trang 1TUẦN 21
THỨ 2 Ngày soạn : 17/ 01 / 2015
Ngày dạy : 19/ 01 / 2015
TẬP ĐỌC (Tiết 41): ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
(Từ điển nhân vật lịch sử VN)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho
sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài Trống đồng Đông Sơn.
* Trống đống Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
* Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm tự
hào chính đáng của người Việt Nam ta?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
- Ban học tập điều hành
+ 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm, chia
đoạn
+ HĐN4:- Đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm ( lắng nghe, sửa sai cho bạn)
-Tìm từ khó và luyện đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đọc chú giải
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
- HĐ cá nhân: Đọc thầm bài
- HĐ nhóm 4 trả lời c¸c câu hỏi ở SGK
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, khen
Mỗi HS đọc một đoạn
* Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ
về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí …
* Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt
cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững
+ Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa
ngành, thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá, xuất sắc
+ Luyện đọc theo nhóm đôi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Trang 24 Củng cố: 5’
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu
ý nghĩa bài học?
- Nhận xét tiết học
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã
có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
TOÁN (Tiết 101): RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
* Bài 1 (a), bài 2 (a)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
-HS nêu tính chất cơ bản của phân số và
làm bài tập 3
- GV nhận xét và tuyên dương HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
b.Tìm hiểu bài:
1 Thế nào là rút gọn phân số?
Cho phân số ; có thể chia cả tử và mẫu
15 10
của phân số cho số nào?
- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có
được một phân số có tử số và mẫu số bé
đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho
2 Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản
Ví dụ 1: Tương tự như trên hãy rút gọn
phân số
8
6
* Phân số
4
3 còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao?
- GV kết luận: Ta nói rằng phân số
4
3 là phân số tối giản
* Ví dụ 2: Tương tự HS rút gọn phân số
54
18
*Khi rút gọn phân số
54
18 ta được phân số
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
+ Chia tử số và mẫu số của phân số cho 5
- HS nhắc lại
- HS thực hiện:
8
6 = =
4
3 2 : 8
2 : 6
- Không thể rút gọn phân số
4
3 được nữa vì
3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
- HS nhắc lại
Trang 3* Phân số
3
1đã là phân số tối giản chưa?
Vì sao?
* Hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn
phân số
4 Luyện tập – Thực hành
Bài 1: HS tự làm bài Đổi chéo vở kiểm
tra theo nhóm đôi
Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Trong các phân số sau
- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
+ GV nhận xet, kết luận
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- HS nêu lại cách rút gọn phân số
+ Nhận xét tiết học
- Ta được phân số
3 1
- Phân số
3
1 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 + Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó
+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó
- HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả
a) Phân số
3
1 là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 Tương tự với phân số , cũng vậy
7
4 73 72
CHÍNH TẢ: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II CHUẨN BỊ:
- 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS lên bảng: HS viết;
- GV nhận xét, khen
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
* Đọc thầm đoạn thơ
+ Nội dung đoạn thơ nói lên điều gì?
* HS tìm từ khó hay nhẫm lẫn
* HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ rồi viết
vào vở
- GV nhắc HS cách trình bày bài
** Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- Nhận xét chung và sửa sai những lỗi cơ
bản
Bài 2: a) Chọn r, d hay gi để điền vào
* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt + Nhận xét, bổ sung
+ Sau khi trẻ sinh ra cần phải có mẹ để bế bồng, chăm sóc và có bố
Bế bồng, ngoan, chăm sóc, xanh,
- HS đọc thuộc lòng bài CT
- HS nhớ – viết bài chính tả
- HS soát bài
Trang 4chỗ trống.
HS làm vở BT TV, đổi chéo vở kiểm tra,
nhận xét, chữa bài
Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong
ngoặc
HS làm vở BT TV, đổi chéo vở kiểm tra,
nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
3 Củng cố, dặn dò: 3’
Nhận xét tiết học
dáng – dần – điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn
THỨ 3 Ngày soạn : 18/ 01 / 2015
Ngày dạy : 20/ 01 / 2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 41): CÂU KỂ: AI - THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
II CHUẨN BỊ:
- 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét
- 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Kể tên các môn thể thao mà em biết?
+ Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống (BT 3)
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
Bài tập 1+ 2:
Dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ
chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái
của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa
đọc
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được
miêu tả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
*** Ghi nhớ:
-bóng đá, bóng chuyền, bơi, bắn súng, điền kinh …
+ Khỏe như voi (trâu, …) + Nhanh như chớp (sóc, gió, …)
- Nhận xét, bổ sung
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
+ Câu 3: Chúng thật hiền lành
+ Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
HS trả lời miệng
HS trả lời miệng
HS trả lời miệng
Trang 5- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
4 Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em
+ HS làm bài vào VBT
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khen những HS làm
bài hay
3 Củng cố, dặn dò: 3’
Thi đặt câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét tiết học
+ HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu BT
+ HS thảo luận làm nhóm Báo cáo kết quả
+ HS tự làm bài
+ Trình bày bài của mình
Thi giữa 6 nhóm, nhóm nào đặt được nhiều câu là thắng cuộc
TOÁN (Tiết 102): LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
* Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng nêu cách rút gọn
phân số và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét và khen HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Rút gọn các phân số.
HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra
theo nhóm đôi
Bài 2: - HS làm bài, đổi chéo vở, kiểm
tra, nhận xét trong nhóm,
+ Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tính (theo mẫu).
HĐ nhóm đôi, đại diện trả lời trước lớp
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- Khi rút gọn phân số ta sẽ phân số như thế
nào?
Nhận xét tiết học
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS nêu lại cách rút gọn đến khi được phân số tối giản
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
Trang 6- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
II CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra 1 HS
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện: 6’
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả
năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết
- HS nói về nhân vật mình chọn kể
HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện: 26’
** HS kể theo cặp
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng
dẫn, góp ý
** Cho HS thi kể
- GV nhận xét và bình chọn HS kể hay nhất
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Gv củng cố nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đã kể chuyện đã nghe, đã dọc về một người có tài
- 1 HS đọc đề bài, 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý
- HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
- HS thi kể chuyện và trả lời câu hỏi của
GV hoặc của bạn
- Lớp nhận xét
THỨ 4 Ngày soạn : 19/ 01 / 2015
Ngày dạy : 21/ 01 / 2015
TẬP ĐỌC (Tiết 42 ): BÈ SUÔI SÔNG LA
(Vũ Duy Thông)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
II CHUẨN BỊ:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa”
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những
+ Hát – báo cáo sĩ số
+ Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ khí phục
vụ cho kháng chiến
Trang 7đóng góp gì cho kháng chiến?
+ Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
- Ban học tập điều hành
+ 1 bạn đọc toàn bài Lớp đọc thầm, chia
đoạn
+ HĐN4:- Đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm ( lắng nghe, sửa sai cho bạn)
-Tìm từ khó và luyện đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đọc chú giải
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
- HĐ cá nhân: Đọc thầm bài
- HĐ nhóm 4 trả lời c¸c câu hỏi ở SGK
+ HS nêu ý nghĩa bài học
ánh mắt, xanh mướt, bừng tươi, đắm mình
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: khổ 2
+ Theo dõi , uốn nắn
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố: 5’
+ Liên hệ giáo dục.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Nhận xét tiết học
+ Luyện đọc theo nhóm đôi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng
sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương
TOÁN (Tiết 103): QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản
* Bài 1
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em
làm lại các BT 4
- GV nhận xét và tuyên dương HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
1.Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai
phân số
+ HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 8Để hai phân số và có cùng mẫu số
3
1
5 2
ta làm thế nào?
*Hai phân số và có điểm gì
15
5
15 6
chung?
15 được gọi là mẫu số chung của hai
phân số và
15
5
15 6
Đó là cách quy đồng mẫu số hai phân
số Vậy hãy nêu cách quy đồng mẫu số?
4.Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số.
- HS tự làm bài cá nhân, sau đó đổi
chéo, kiểm tra theo nhóm đôi
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- HS nêu lại cách thực hiện quy đồng
mẫu số các phân số
- Nhận xét tiết học
- HS trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết vấn đề
= = = =
3
1
5 3
5 1
x
x
15
5
5
2
3 5
3 2
x
x
15 6
- Cùng có mẫu số là 15
- HS nêu như trong phần bài học SGK
2-3 HS nêu cách quy đồng trước lớp
ÔN TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Giới thiệu bài:
2.Củng cố kiến thức:
Tổ chức trò chơi:
Thi rút gọn phân số
40 120
3.HD học sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm các bài
tập ở vở BT Toán ( Bài 102; 103)
HS tự làm cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra
trong nhóm, nhận xét, chữa bài
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhắc lại các quy đồng mẫu số các phân
số
- HS lắng nghe
Tổ chức thi giữa 3đội, đội nào viết được nhiều phân số hơn là đội đó thắng cuộc
GV giúp đỡ thêm HS gặp khó khăn
Lưu ý: Bài tập 2,3/21 phải rút gọn các phân số rồi mới khoanh
TẬP LÀM VĂN (Tiết 41): TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU:
Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
* HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II CHUẨN BỊ:
- Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … ý cần chữa chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9Néi dung- HO¹T §éNG Nh÷ng lu ý
1.Khởi động: 1’
2.Bài cũ: 5’
+ HS đọc bài tập 2 của tiết trước.
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Nhận xét chung: 10’
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra
+ Ưu điểm, khuyết điểm
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả đồ vật),
kiểu bài miêu tả
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn đạt ý trọn
vẹn, có sự liện kết giữa các phần: mở bài, thân
bài, kết bài
* Khuyết điểm: Câu văn dài, rườm rà, sai lỗi
chính tả,
Bài viết ít sử dụng các hình ảnh so sánh, biện
pháp tu từ, lồng ghép cảm xúc
- GV trả bài cho từng HS
HĐ2: Chữa bài: 13’
** Hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời nhận xét, viết
vào phiếu học tập các loại lỗi và sửa lại cho
đúng những lỗi sai Sau đó, các em nhớ đổi
phiếu cho bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa
lỗi
** Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Cho HS lên bảng chữa lỗi
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một số lỗi
điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, về ý
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng bằng phấn
màu
HĐ3: Học tập đoạn văn, bài văn hay: 7’
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học và khen những HS làm
bài tốt
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
bài
Nhận xét tiết học
+ Hát – báo cáo sĩ số
+ HS đọc bài
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe
- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn
- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớp chữa trên giấy nháp
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câu văn, đoạn văn
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm bài
ĐẠO ĐỨC (Tiết 21): LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
Trang 10II CHUẨN BỊ:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính trọng,
biết ơn người lao động”
+ Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về người lao
động
+ Nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: “Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện
(hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu
chuyện) rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2-
SGK/32
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang, bạn Hà trong câu chuyện?
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn
điều gì? Vì sao?
- GV kết luận:
HĐ2: (Bài tập 1- SGK/32): 10’
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
(Ý a giảm tải)
Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? Vì
sao?
- GV kết luận: b, d là đúng; c, đ là sai
HĐ3: (Bài tập 3- SGK/33): 10’
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
Những biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống,
nói năng, chào hỏi, khi làm phiền người khác
4.Củng cố - Dặn dò: 3’
- HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục HS: Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi
người tôn trọng, quý mến
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương
về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
HS đọc câu chuyện trong nhóm
+ HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ HS đọc bài học
- HS cả lớp thực hiện
KHOA HỌC (Tiết 41): ÂM THANH
I MỤC TIÊU:
Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II CHUẨN BỊ: