Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội - 1 HS trả lời dung bài trước: - Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, + Chào hỏi lễ phép với những người biết ơn những người lao động?.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2015.
Môn: TOÁN
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
- Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS nêu kết luận về tính chất cơ
bản của phân số và làm câu b bài 1 tiết
trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài: Các em đã biết tính
chất cơ bản của phân số, dựa vào tính
chất đó ta có thể rút gọn được các phân
số Tiết toán hôm nay, cô sẽ hướng dẫn
các em biết cách thực hiện rút gọn phân
số
HĐ 2 Tổ chức cho HS hoạt động để
nhận biết thế nào là rút gọn phân số.
- Nêu vấn đề: Cho phân số 10 Tìm phân
15
số bằng phân số 10nhưng có tử số và
15
mẫu số bé hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo yêu cầu
và giải thích em dựa vào đâu để tìm được
phân số đó
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
phân số trên với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ 2
3
hơn tử số và mẫu số của phân số 10,
15
phân số = 2 Khi đó ta nói phân số
3
10 15
10 15
- Hát đầu giờ
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe, theo dõi
- Tự tìm cách giải quyết vấn đề
= = Vậy: =
10 15
10 : 5
15 : 5
2 3
10 15
2 3
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số
- Tử số và mẫu số của phân số nhỏ 2
3
hơn tử số và mẫu số của phân số 10
15
- Lắng nghe
Trang 2đã được rút gọn thành phân số , hay 2
3
phân số là phân số rút gọn của 2
3
10 15
Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để
được một phân số có tử số và mẫu số bé
đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tổi
giản
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân
số bằng phân số 6
8
- Rút gọn phân số ta được phân số nào? 6
8
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6
8
thành phân số ? 3
4
- Các em hãy xem phân số còn có thể 3
4
rút gọn được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số không thể rút gọn 3
4
được nữa Ta gọi phân số là phân số tối 3
4
giản và phân số đã được rút gọn thành 6
8
phân số tối giản 3
4
* Hãy rút gọn phân số 18
54
- Trước tiên em hãy tìm một số tự nhiên
mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và
mẫu số của phân số 18cho số tự nhiên
54
em vừa tìm được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút
gọn được, nếu là phân số tối giản thì em
dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì
các em rút gọn tiếp
- Vì sao ta gọi là phân số tối giản? 1
3
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18
54
- Nhắc lại kết luận
- HS thực hiện:
= 6 =
8
6 : 2
8 : 2
3 4
- Ta được phân số 3
4
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu
số của phân số cho 2 6
8
- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS có tìm được các số: 2, 9, 18
- HS thực hiện : 18 :18=
54 :18
1 3
- Những HS đã rút gọn được thành phân số 1/3 thì dừng lại
- Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số
tự nhiên lớn hơn 1
Trước tiên em tìm 1 số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho 18 và 54 đều chia hết cho số đó
Trang 3thành ? 1
3
- Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện
những bước nào?
Kết luận: Phần Nhận xét.
HĐ3 Thực hành:
Bài 1a:
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở tự rút gọn
3 phân số của câu a
Bài 2a:
- Các em hãy kiểm tra các phân số trong
bài, sau đó trả lời câu hỏi
*Bài 3: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Yêu cầu cả lớp tự điền vào SGK
- Gọi 2 HS lên bảng thi đua
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS làm
đúng, nhanh
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn rút gọn phân số ta làm như thế
nào?
- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn
lại của bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18cho số đó
54
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
- Vài HS nhắc lại
a) , , 2
3
3 2
3 5
a) Phân số tối giản vì 1 và 3 không 1
3
cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Trả lời tương tự với phân số , 4
7
72 73
- Tự làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS nhắc lại nhận xét SGK
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 41 Bài: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước (Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)
- KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 41 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc và trả lời:
1 Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
2 Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS xem ảnh chân dung nhà
khoa học, năm sinh, năm mất trong SGK
- Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh
hùng có những đóng góp to lớn cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tên
tuổi của học được nhớ mãi Một trong
những anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại
Nghĩa Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu về sự nghiệp của con người tài năng
này
HĐ2 HD HS luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài
- Gợi ý HD chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
lần 1
- HDHS luyện đọc đúng: Cục Quân giới,
súng ba-dô-ca, lô cốt, huân chương,…
+ HD HS chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi
giữa các cụm từ trong câu văn khá dài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
lần 2
- HD giải nghĩa từ: Anh hùng lao động,
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời:
1 Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no
2 Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Xem ảnh chân dung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Thực hiện, cả lớp đọc thầm theo
- 4 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lần 1
- HS luyện đọc cá nhân
- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
Trang 5tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống
hiến, sự nghiệp, Quốc phòng, huân
chương
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
HĐ 3 HD tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Trần Đại Nghĩa tên thật là gì?
+ Nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước
- Nêu thêm: Ngay từ thời đi học, ông đã
bộc lộ tài năng xuất sắc
+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc" nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế
nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy?
HĐ 4 HD đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ
+ Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước + Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước
+ Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí
+ Nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
Trang 6- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ
ngữ cần nhấn giọng trong bài
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài
- HD HS luyện đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn
đọc hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng trong bài: thiêng liêng, rời
bỏ, miệt mài, công phá lớn
- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Lắng nghe, đọc thầm theo
- Luyện đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc trước lớp
- Cùng GV nhận xét, bình chọn
- Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: ĐẠO ĐỨC
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
-Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
-KNS: Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác; ứng xử lịch sự với mọi người; ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống; kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết
II Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội
dung bài trước:
- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng,
biết ơn những người lao động?
- 1 HS trả lời
+ Chào hỏi lễ phép với những người lao động
+ Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động
+ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng
Trang 7- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Khi quan hệ với cộng đồng và xã hội,
chúng ta cần phải cư xử lịch sự với những
người xung quanh Hôm nay thầy và các
em sẽ tìm hiểu thế nào là lịch sự qua bài
“Lịch sự với mọi người”
HĐ 2 Phân tích truyện “Chuyện ở
tiệm may”.
- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu
chuyện có những lời nói, cử chỉ, hành
động nào thể hiện sự tôn trọng lịch sự với
mọi người
- GV kể chuyện SGK/31
- Gọi HS đọc truyện
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Treo tranh: Yêu cầu HS xem tranh và
cho biết nội dung tranh?
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về cách
cư xử của bạn Trang?
+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về cách
cư xử của bạn Hà?
+ Nhóm 5,6 : Nếu là bạn của Hà em sẽ
khuyên bạn điều gì? Vì sao?
+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ
cảm thấy thế nào khi bạn Hà không xin
lỗi sau khi đã nói như vậy? Vì sao?
Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã
biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ
nhàng, biết thông cảm với cô thợ may Hà
nên biết tôn trọng người khác và cư xử
cho lịch sự, biết cư xử lịch sự sẽ được
mọi người tôn trọng và quý mến
HĐ 3 Thực hành
- Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK)
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc truyện
- Hà, Trang và cô thợ may
- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may
- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời
+ Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vì bạn cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cử chỉ, hành động + Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì
cô thợ may đã không giữ đúng lời hứa Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạn đã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may
+ Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân và thông cảm với cô thợ may
+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xin lỗi và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa
Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏ tuổi hơn lại có thái độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả
lời yêu cầu của bài tập
- Gọi HS trình bày, các nhóm khác nhận
xét
2 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho
một phụ nữ mang bầu
3 Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ
vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười
đùa
4 Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm
liền xin lỗi và đỡ em bé dậy
5 Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách
của bạn Nga
- Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử lịch
sự với mọi người dù người đó nhỏ tuổi
hơn hay là người nghèo khổ
- Thảo luận nhóm (BT 3, SGK).
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời
yêu cầu của bài tập
- GV phát bảng nhóm cho các nhóm
- Gọi HS trình bày, các nhóm khác nhận
xét
- Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện như
thế nào ?
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và
cần phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/32
- Chuẩn bị đồ chơi như: xe, búp bê, một
quả bóng để tiết sau đóng vai
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày, nhận xét
-2 Đúng, vì người mang bầu không thể đứng lâu được
-3 Sai, không tôn trọng và làm ảnh hưởng đến những người xung quanh đang xem phim
4 Đúng, vì như vậy Lâm đã có cử chỉ lịch sự với người nhỏ tuổi hơn
5 Sai, vì trò đùa như vậy không lịch
sự, không tôn trọng người khác, làm bạn Nga khó chịu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Nói năng nhỏ nhẹ, nhã nhặn, không nói tục, chữ bậy
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác + Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp đỡ; + Gõ cửa, bấm chuông khi muồn nhà người khác
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
- Vài HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 9Môn: KHOA HỌC
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
-Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm: Lon sữa bò, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vụn
- Chuẩn bị chung: đàn ghi ta
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội
dung bài tiết trước
- Con người cần có biện pháp tích cực
nào để bảo vệ bầu không khí trong lành?
- Bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ bầu
không khí trong lành?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài: Không khí có quan
hệ mật thiết đối với đời sống của con
người Nhưng để góp phần làm cho cuộc
sống thêm vui tươi, sinh động thì âm
thanh lại có vai trò vô cùng quan trọng
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó
qua bài “Âm thanh”
HĐ2 HD tìm hiểu các âm thanh xung
quanh.
- Hãy nêu các âm thanh mà em biết?
- Những âm thanh nào do con người gây
ra?
- Những âm thanh nào nghe được vào
sáng sớm, buổi trưa, buổi tối ?
- Treo hình 1 SGK/82, các em cho biết
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
1 Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí, bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh hai bên đường, giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảm khói đun bếp
2 Đi tiểu, đi tiêu đúng nơi qui định, bỏ rác đúng nơi qui định,
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Tiếng còi xe, tiếng hát, tiếng nước chảy, tiếng gà gáy
- Tiếng cười, tiếng hát, tiếng học bài,
+ Sáng sớm: gà gáy, đồng hồ báo thức, chím hót,
+ Buổi trưa: còi xe, nước chảy, tiếng
ru ,
+ Buổi tối: động cơ xe, ễnh ương, tiếng học bài…
- Từ xe ô tô, còi xe, tiếng nói của
Trang 10chúng ta có thể nghe âm thanh phát ra từ
đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều
âm thanh, có những âm thanh làm cho
cuộc sống của con người thêm tươi vui
HĐ 3 Thực hành các cách phát ra âm
thanh.
- Kiểm tra dụng cụ chuyển bị của các
nhóm
- Giao nhiệm vụ: Các em hãy làm việc
nhóm 4, tìm cách để các vật dụng mà các
em chuẩn bị: lon sữa bò, sỏi, thước phát
ra âm thanh
- Với các vật mà các em đã có, các em
làm cách nào để tạo ra âm thanh?
- Nhận xét, đánh giá
HĐ 4 Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh.
- Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của các
nhóm
- Nêu yêu cầu: Các em hãy làm việc
trong nhóm 6 thực hiện gõ trống và quan
sát xem hiện tượng gì xảy ra:
Lần 1: rắc một ít giấy vụn lên mặt trống
và gõ
Lần 2: Vẫn rắc ít giấy vụn lên mặt trống
và gõ mạnh hơn
Lần 3: Khi gõ, các em đặt tay lên mặt
trống
- Gọi các nhóm lên thực hiện trước lớp và
nêu kết quả
- Khi nào tiếng trống phát ra?
Làm việc cả lớp
- Các em chú ý, khi thầy đàn thì sợi dây
đàn thế nào và ta nghe gì?
- Thầy gẩy đàn lần 2, khi dây đàn đang
rung, thầy đặt tay vào thì dây đàn như thế
nào và âm thanh ra sao?
- Khi nào tiếng đàn phát ra?
Làm việc nhóm đôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK/83
- Các em hãy trao đổi với nhau về một
người đi trên đường, tiếng khỉ hú
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Nhóm trưởng báo cáo
- Chia nhóm thực hiện
- Lên thực hiện
Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau
Để sỏi vào lon sữa bò dùng tay lắc mạnh
Dùng thước gõ lên lon sữa bò
Dùng hòn sỏi gõ vào lon sữa bò
- Nhóm trưởng báo cáo
- Chia nhóm làm thí nghiệm Đại diện nhóm lên thực hiện và nêu kết quả:
+ Ta thấy mặt trống rung lên, các mảnh giấy vụn văng lên và âm thanh phát ra
+ Ta thấy các mảnh giấy văng lên cao hơn và tiếng trống phát ra lớn hơn + Ta thấy mặt trống không rung và tiếng trống không phát ra
- Thực hiện theo HD của GV
- Khi mặt trống rung động
- Quan sát và trả lời: sợi dây đàn rung lên, ta nghe tiếng đàn phát ra
- Khi dây đàn đang rung, nếu đặt tay vào dây đàn thì dây đàn không rung nữa và âm thanh cũng mất
- Khi dây đàn rung động
- Quan sát
- Thực hiện trong nhóm đôi