1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 21

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi: + Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên?. + Nếu là bạn của Hà , em sẽ khuyên bạn điều gì?[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21

Thứ hai

06 /02/

2006

Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán Thể dục

Lịch sự với mọi người Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa NV:Chuyện cổ tích về loài người Rút gọn phân số

Bài 41

Thứ ba

07/02/2006

Toán LTVC

Kể chuyện Khoa học

Kĩ thuật

Luyện tập Câu kể Ai thế nào ?

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Aâm thanh

Trồng rau và hoa trong chậu

Thứ tư

08/02/2006

Tập đọc Tập L Văn Toán Lịch sử-Đ- lí

Bè xuôi sông La Trả bài văn miêu tả đồ vật Quy đồng mẫu số các phân số Nhà hậu Le âvà việc tổ chức quản lí đất nước Thứ năm

9/02/2006

Toán LTVC Khoa học Hát nhạc

Kĩ thuật

Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

Sự lan truyền âm thanh

Học hát bài : Bàn tay mẹ Trồng rau và hoa trong chậu (Tiết 2)

Thứ sáu

10/02/2006

Toán Tập làm văn

LS Địa lí Thể dục HĐNG

Luyện tập Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối Ngườ dânở đồng bằng Nam Bộ Bài 42

Trang 2

TUẦN 21

Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2014

Toán Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)

- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

II ĐỒ DÙNG:

- Phấn màu

- Bảng phụ viết sẵn cách rút gọn phân số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

1’

12-14’

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu tính chất cơ bản của phân số?

- Viết các phân số bằng phân số: ,

3 2

?

4

3

-Nhận xét cho điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c tiết học

b Các hoạt động:

HĐ 1: Thế nào là rút gọn phân số.

* GV nêu vấn đề (như sgk)

- GV viết phân số: 10, y/c HS tìm

15

phân số có TS và MS bé hơn 1 ( bằng

phân số đã cho)

-Yêu cầu HS nêu cách tìm

-Cho HS so sánh p/s và

15

10

3 2

- 1 HS trả lời, 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét

-HS vận dụng t/c cơ bản của p/s:

=

15

10

3

2 5 : 15

5 :

10 

- HS tự nêu

-Ta có: =

15

10 3 2

Trang 3

-Hãy nhận xét TS và MS của hai

phân số trên ?

-GV nhắc lại và giới thiệu: p/s đã

15 10

được rút gọn thành p/s

3 2

=> GV kết luận về cách rút gọn p/s

-> Cho HS nhắc lại

* GV hướng dẫn HS rút gọn p/s

8 6

(như sgk)

-Phân số còn rút gọn được nữa

4 3

không? Vì sao?

=> GV kết luận: là p/s số tối giản

4 3

(giải thích)

* Tương tự, cho HS rút gọn phân số

?

54

18

-Phân số đã là phân số tối giản

3 1

chưa, vì sao?

-GV kết luận về p/s tối giản

Gọi HS nhắc lại

HĐ 2: Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS nêu y/c BT

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS làm

trên bảng

- HD nhận xét, sửa chữa

-TS và MS của phân số nhỏ hơn TS

3 2

và MS của phân số

15 10

-Nghe

- 2, 3 HS nhắc lại KL

-HS thực hiện

= =

8

6

4 3

-HS trả lời

* HS thực hiện nháp, 1 HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện

-Nêu: Phân số đã tối giản vì 1 và 3 không chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

- 2, 3 HS nhắc lại

- 1HS nêu

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Chữa bài (nêu cách rút gọn phân số)

a) Phân số là phân số tối giản vì 1

3 1

và 3 không chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

-HS thực hiện tương tự đối với phân số: ;

7

4 73 42

b) Rút gọn:

Trang 4

4- 6’

4-6’

3’

Bài 2:

- Cho HS tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng KQ

*Yêu cầu HS kiểm tra các phân số

trong bài Sau đó trả lời câu hỏi

Bài 3:

* Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Chấm một số vở, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò.

-Nêu cách rút gọn phân số?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

; = …

3

2 4 : 12

4 : 8 12

8  

36 30

- HS tự làm bài rồi nêu KQ

- Đổi chéo vở kiểm tra

*HS làm bài vào vở

* 2 HS nêu

- Về thực hiện

Trang 5

Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Hiểu: +Thế nào là lịch sự với mọi người

+Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với mọi người

- Thái độ:

+Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

+Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư

xử bất lịch sự

II ĐỒ DÙNG:

-SGK Đạo Đức 4

-Mỗi HS có ba tấm bìa màu: Xanh, đỏ, trắng

-Một số đồ dùng, đồ vật, trang phục cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

4’

6 -8’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Các hoạt động:

HĐ1: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi một số nhóm lên thực hiện đóng

vai, thể hiện tình huống của nhóm

(theo sự phân công trước)

- HD nhận xét

H:+Các tình huống mà các nhóm vừa

thể hiện đều có các đoạn hội thoại

Theo em, lời hội thoại của các nhân

vật trong các tình huống đó đã hợp lý

chưa? Vì sao?

-Nhận xét câu trả lời của HS

=>KL: Những lời nói, cử chỉ đúng

mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi

- Các nhóm chuẩn bị đồ dùng

-Lần lượt từng nhóm lên đóng vai tình huống

-HS dưới lớp ghi nhớ nội dung tình huống của các nhóm để nêu nhận xét

+HS trả lời

Trang 6

10-12’

10

-12’

4’

người

HĐ2: Phân tích Truyện “Chuyện ở

tiệm may”

* GV đọc (kể) câu chuyện “Chuyện ở

tiệm may”

-Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các

nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Trang và bạn Hà trong câu

chuyện trên?

+ Nếu là bạn của Hà , em sẽ khuyên

bạn điều gì?

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

-Nhận xét câu trả lời của HS

=>KL: Cần phải lịch sự với người lớn

tuổi trong mọi hoàn cảnh

HĐ3: Xử lỹ tình huống.

* Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng

vai, xử lý các tình huống sau đây:

+Giờ ra chơi, mảu vui với bạn Minh

sơ ý đẩy ngã một em HS lớp dưới

+Đang trên đường về làng, Lan trông

thấy một bà cụ đang xách làn đựng

bao nhiêu thứ, tỏ vẻ nặng nhọc

- Gọi từng nhóm thể hiện tình huống

-Nhận xét

=>KL: Lịch sự với mọi người là có

những lời nói, cử chỉ, hành động, thể

hiện sự tông rọng với bất cứ ngươig

nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc

3 Củng cố, dăn dò.

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

* Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhau nhận xét bổ sung

* Tiến hành thảo luận nhóm, đóng vai, xử lý tình huống

- Các nhóm thể hiện

-HS các nhóm nhận xét, bổ sung

-1 HS nhắc lại

* 2 HS đọc

Trang 7

Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Đọc lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm nước ngoài: 1935,

1946, 1948, 1952, súng – ba – dô – ca

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa

học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước

-Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới,

cống hiến, …

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có

những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của

đất nước

II ĐỒ DÙNG:

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa (sgk)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

2’

10-12’

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc bài Trống đồng Đông

Sơn và trả lời câu hỏi.

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài:

-Nêu MĐ – YC tiết học

Ghi tên bài học

b Các hoạt động:

Hoạt động 1: HD luyện đọc

-Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn

-GV theo dõi, sửa sai

-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ khó ở

phần chú giải

-Yêu cầu Hs đọc bài theo cặp

-Gọi 2 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu toàn bài

- 2 HS nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi ở cuối bài

- 4HS đọc 4 đoạn

-1HS đọc phần chú giải

-HS cùng bàn nối tiếp nhau đọc bài

-2HS đọc Lớp đọc thầm

-Theo dõi

Trang 8

7-8’

3-4’

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, nêu

tiểu sử của anh hùng Trần Đại

Nghĩa?

-Ý chính đoạn 1: Giới thiệu tiểu sử

- Cho HS đọc thầm đoạn 2, 3

+Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về

nước khi nào?

+Theo em vì sao ông có thể bỏ cuộc

sống đầy đủ tiện nghi của nước ngoài

về nước?

-Nghe tiếng gọi thiêng liêng của tổ

quốc nghĩa là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có

đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

+Nêu những đóng góp của ông?

-Ý của đoạn 2 – 3?

*Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

+Nhà nước đánh giá cao những đóng

góp của ông như thế nào?

- Nhờ đâu mà Trần Đại Nghĩa có

được những đóng góp to lớn như

vậy?

+Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm.

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

+ Để làm nổi bật chân dung anh hùng

lao động cần đọc với giọng thế nào?

- HDHS đọc diễn cảm đoạn: Năm

1946 lô cốt của giặc.

- Cho HS đọc theo cặp

- Gọi HS thi đọc

->Nhận xét, cho điểm

* Hỏi: Bài TĐ nói lên nội dung gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn 1 1, 2 HS trả lời

-Nghe

-Đọc thầm đoạn 2 – 3

+Năm 1946

+Vì tiếng gọi của tổ quốc

- Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về XD và bảo vệ đất nước

+ Nghiên cứu ra vũ khí có sức công phá lớn …

+Xây dựng nền khoa học trẻ, nhiều năm liền giữ cương lĩnh chủ nhiệm

… -Những đóng góp của giáo sư …

*Đọc thầm và trao đổi câu hỏi

+1948 được phong thiếu tướng, năm

1953 được tuyên dương anh hùng lao động …

-Nhờ lòng yêu nước, hết lòng vì nước , ham nghiên cứu, học hỏi

+Nhà nước đánh giá cao …

- 4 HS đọc

-Giọng kể rõ ràng chậm rãi

-Luyện đọc theo cặp

-3-5 HS thi đọc

*1, 2 HS nêu nội dung bài

- 1, 2 HS nêu

Trang 9

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà học bài

Chính tả (Nhớ – viết) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- HS nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về

loài người.

- Luyện viết đúng tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã)

- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài viết khoa học

- II ĐỒ DÙNG:

- Phiếu khổ to cho bài tập 2a, 3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

2’

18

-20’

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,

HS khác viết vở nháp: Chuyền bóng,

trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi.

-Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Nêu Mđ yêu cầu tiết học

Ghi tên bài

b Các hoạt động:

Hoạt động 1: HD nghe - viết.

* Đọc đoạn viết

- Gọi HS đọc HTL bài thơ

-Khi trẻ em sinh ra phải cần những ai?

Vì sao phải cần như vậy?

- Yêu cầu HS tìm và phân tích các từ

khó Cho HS tập viết

-Nhắc nhở HS khi viết bài

- Cho HS tự nhớ và viết lại đoạn thơ

vào vở chính tả

- GV đọc lại bài viết, y/c HS đổi vở cho

nhau để kiểm tra

- HS nghe bạn đọc, viết từ ngữ

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

-Cha, mẹ vì cha mẹ là người chăm sóc, …

-Nối tiếp nêu những từ ngữ khó viết Ghi ra vở nháp

- Lắng nghe, nhớ để trình bày

-Viết chính tả

-Đổi vở soát lỗi

Trang 10

4 -5’

4 -5’

2 -3’

- Chấm 5 – 7 bài

Hoạt đông 2: HD làm bài tập.

Bài tập 2

* Bài tập yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS làm vở

- Theo dõi , giúp đỡ

-Nhận xét chữa bài

Bài tập 3.

*Gọi HS nêu yêu cầu

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức

+Phổ biến luật chơi

+ Yêu cầu HS thi đua chơi giữa 2 dãy

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

3 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét chấm một số vở

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện viết

* 2HS đọc đề bài

- Làm bài vào vở BT

-2 – 3 HS đọc lại khổ thơ

Mưa giăng trên đầu Uốn mềm gọn lúa

* Đọc yêu cầu SGK

-Nghe

-2 nhóm thi tiếp sức Mỗi học sinh điền một từ

KQ: -dáng – dần – điểm –rắn – thẫm – dài – rỡ – mẫn

Trang 11

Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2014

Toán Tiết 102: LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số

- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau

- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận và khoa học trong học toán

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ BT 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

8-10’

4 –6’

5’

1 Kiểm tra bài cũ.

-Gọi HS lên bảng làm bài tập đã giao

về nhà ở tiết trước

-Nhận xét cho điểm

2 HD luyện tập.

Bài 1: Rút gọn phân số.

* Yêu cầu HS tự làm bài

- HD chữa bài

-Nhận xét cho điểm

=>H: Muốn rút gọn phân số ta làm thế

nào?

Bài 2: Tìm phân số bằng nhau.

*GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu BT

- Cho HS làm bài rồi chữa bài

( Y/c HS giải thích tại sao?)

Bài 3: Tìm phân số bằng nhau.

- 2HS lên bảng làm bài tập

HS 1: làm bài 1

HS 2: làm bài tập 3

* HS tự làm bài vào vở

- 2 HS chữa bài, cả lớp nhận xét,

bổ sung

;

2

1 50

25

; 2

1 28

14  

- 2 HS trả lời

* 2 HS đọc

-HS tự làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

= ; =

30

20 3

2 12

8 3 2

Trang 12

8-

10’

3’

* Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng KQ, giải thích

=>H: Làm thế nào để có các p/s bằng

nhau?

Bài 4:

* Gọi HS nêu yêu cầu BT

- HD mẫu

- Cho HS làm BT vào vở theo mẫu

2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, sữa chữa

3 Củng cố, dặn dò.

-Nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau

* HS tự làm bài và nêu miệng KQ (tương tự BT 2)

-Một số HS nhắc lại cách rút gọn phân số

-2 HS nêu

-2 em nêu yêu cầu -Cả lớp làm vở 2 HS làm bảng lớp

-Nhận xét, sửa chữa

a2 3 5 2 8 7 5; 5 / …

3 5 7 7 11 8 7 11

     

   

Trang 13

Luyện từ và câu CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.

-Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?

-Giáo dục HS tính chính xác, khoa học trong khi nói, viết

II ĐỒ DÙNG:

- Phấn màu, bảng phụ cho Bt 1,2 phần nhận xét

- Phiếu khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

1’

10-12’

1 Kiểm tra bài cũ.

-Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết

trước

-Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c tiết học

b Các hoạt động:

HĐ 1: Nhận xét.

Bài tập 1,2.

* Gọi HS đọc y/c BT 1 và 2

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Y/c HS thực hiện theo y/c BT

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

Bài 3:

- 2HS lên bảng làm bài

HS 1 làm bài tập 1

HS 2 làm bài tập 3

*1 HS đọc đoạn văn – lớp đọc thầm

-HS gạch chân các từ ngữ chỉ t/c đặc điểm, trạng thái

+Bên đường, cây cối xanh um

+Nhà cửa thưa thớt dần

+Chúng thật hiền lành

+Anh trẻ và thật khỏe mạnh

- Câu: Đàn voi bước đi chậm rãi

Trang 14

3 -4’

15’

3 -4’

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho từ gạch

chân

-Gọi HS nêu miệng

-Các câu hỏi trên có đặc điểm gì

chung?

Bài tập 4.

* Gọi HS đọc y/c BT

-Cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

Bài 5: Đặt câu hỏi

* Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu tự làm

-Gọi HS phát biểu ý kiến

HĐ 2: Ghi nhớ.

-Gọi HS đọc ghi nhớ (sgk)

-Gọi 1 HS xác định chủ ngữ, vị ngữ

trong các câu kể Ai thế nào?

-Nhận xét kết luận

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ 3: Luyện tập.

Bài 1:

-Gọi HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi cặp, tìm các câu kể

Ai thế nào ?có trong đoạn văn, xác

định CN, VN trong từng câu

- Gọi HS chữa bài trên phiếu

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 2:

* Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi một số em lên giới thiệu về

nhóm mình

- Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhấn mạnh nội dung bài học

* 1HS đọc yêu cầu đề bài

-Viết ra nháp

-Nối tiếp đặt câu hỏi

-Đều hỏi về đặc điểm, t/c của sự vật

* 1HS đọc đề bài

-HS tìm những từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả trong bài

+ cây cối, Nhà cửa, chúng, anh

* 1HS đọc đề bài

-Trao đổi theo cặp

-HS nối tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ

- HS phân tích:

+Bên đường,// cây cối xanh um

CN VN +Nhà cửa // thưa thớt dần

CN VN

* 1HS đọc đề bài

- Các cặp trao đổi

-HS nối tiếp nhau lên bảng chữa bài, lớp làm bài vào vở

* 1HS đọc đề bài

- Suy nghĩ làm bài

-Một số em trình bày kết quả

VD: Tổ em có 7 bạn Tổ trưởng là bạn Trang Bạn Trang rất thông minh Bạn Duyên thì dịu dàng , xinh xắn …

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w