1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 21

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 214,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: - HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối có 3 phần mở bài, thân bài và kết bài ND ghi nhớ - Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối BT1, mụ[r]

Trang 1

Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I-Yêu cầu:

-Bước đầu biết đọc một đoạn văn phù hợp với nội dung tự hào,ca ngợi.

-Hiểu ND: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước(trả lời được các câu hỏi SGK).

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III-hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc bài “Trống đồng Đông Sơn”

-Trả lời câu hỏi SGK

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 1HS đọc cả bài

-GV chia đoạn : 4 đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp ( 3 lần GV sửa lỗi

phát âm, giải nghĩa từ khó, đọc trơn)

-Yêu cầu học sinh đọc bài theo cặp

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Đoạn 1

- Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa

trước khi theo Bác Hồ về nước

*Giảng Trần Đại Nghĩa là tên do Bác Hồ đặt

cho ông.Ông tên thật là Phạm Quang Lễ

- Đoạn 2, 3

-Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào?

-Theo em vì sao ông lại có thể rời bỏ cuộc sống

đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để về nước?

- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

tổ quốc nghĩa là gì”?

- Giáo sư TĐN đã có đóng góp gì lớn trong

- Học sinh tiếp nối đọc bài và trả lời câu hỏi

Lắng nghe

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

-2 học sinh ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc bài

+Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước năm 1946

…Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc

….Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

-Lắng nghe

- Trên cương vị cục trưởng cục quân giới,

Trang 2

kháng chiến?

- Nêu đóng góp của ông TĐN cho sự nghiệp

xây dựng tổ quốc?

- Đoạn 4:

- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của

ông TĐN như thế nào?

*Giảng:Giải thưởng Hồ Chí Minh là phần

thưởng cao quý của nhà nước tặng cho những

người có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp

xây dưng và bảo vệ tổ quốc

- Theo em nhờ đâu ông TĐN có cống hiến như

vậy?

- Nêu nội dung bài

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Giáo viên treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn

đọc diễn cảm

- Gọi học sinh đọc nối tiếp

- HD các em đọc diễn cảm đoạn văn

-Giáo viên đọc mẫu

-Yêu cầu học sinh đọc theo cặp

-Giáo viên cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn

văn trên

-Tuyên dương học sinh đọc tốt

3) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS đọc lại và chuẩn bị bài sau: bè xuôi

sông La

ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá

- Ông có công lớn trong việc KH nền kinh

tế trẻ tuổi nước nhà Nhiều năm liền giữ cương vị

- Năm 1984 ông phong thiếu tướng Năm

1952 ông được tuyên dương anh hùng LĐ Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng HCM cao quý

-Lắng nghe

-Vì ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ông lại là nhà KH xuất sắc

-Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại

Nghĩa đó có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng

nền khoa học trẻ của đất nước .

-HS Đọc nối tiếp

-Đọc theo nhóm đôi

- Vài HS thi đọc

Trang 3

Chính tả:

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI.

I Mục đích, yêu cầu:

-Nhớ – viết đúng bài chính tả "Chuyện cổ tích loài người".Trình bày các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.

-Làm đúng BT 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh )

II.Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ, sgk

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

- HS viết bảng lớp

chuyền bóng , trung phong , tuốt lúa , cuộc

chơi , luộc khoai , sáng suốt ,

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:- GV giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc khổ thơ

- Khổ thơ nói lên điều gì ?

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

+ GV đọc toàn bài và đọc cho học sinh viết

vào vở

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi

- GV chấm bài 7-10 Hs

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 3:

a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- HS đọc Cả lớp đọc thầm + khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện

- Các từ : sáng, rõ, lời ru, rộng,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

- Bổ sung

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ cần chọn để điền là : a/ Mưa giăng - theo gió - Rải tím

Trang 4

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại và chuẩn bị bài sau

b/ Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ - rải kín - làn gió thoảng - tản mát

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- Lời giải : dáng thanh - thu dần - một điểm - rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài - rực rỡ - cần mẫn

- HS cả lớp

Trang 5

Luyện từ và câu:

CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ )

-Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III), bước đầu

viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2)

-HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo bài tập 2

II.Đồ dùng dạy – học: bảng phụ, sgk

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm

- Nhận xét, kết luận

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Giảng bài

Bài 1, 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong lên bảng, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

* Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì ?

+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế nào ?

thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các từ gì ?

- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính chất

ta hỏi như thế nào ?

+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

Bài 4, 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lên bảng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động nhóm

- 1 HS đọc thành tiếng

- Là như thế nào ? + Bên đường cây cối như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?

+ Chúng ( đàn voi ) thế nào ? + Anh ( quản tượng ) thế nào ?

- Hoạt động nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả

Trang 6

- Ghi nhớ :- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi

nhớ

3 Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể để

nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn

trong tổ GV hướng dẫn các HS gặp khó

khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt

câu

3 Củng cố – dặn dò:

+ Câu kể Ai thế nào ? có những bộ phận nào

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau: VN trong câu

kể Ai thế nào ?

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới những câu kể Ai thế nào ? HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng

+ 1 HS đọc thành tiếng

+ HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài -HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo bài tập 2

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

* Tổ em có 7 bạn.Tổ trưởng là bạn Thành Thành rất thông minh Bạn Hoa thì dịu dàng xinh xắn Bạn Nam nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày

Trang 7

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

I Mục đích, yêu cầu:

-Dựa vào gợi ý sgk, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt.

-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

II.Đồ dùng dạy – học:

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp -Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe, đã đọc

bằng lời của mình về chủ điểm một người có

tài

- Nhận xét HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài:- Gọi HS đọc đề bài.

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

các từ: có khả năng, sức khoẻ đặc biệt mà

em biết

- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong

SGK

+ Yêu cầu HS suy nghĩ, nói nhân vật em

chọn kể: Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì ?

+ Em còn biết những câu chuyện nào có

nhân vật là người có tài năng ở các lĩnh vực

khác nhau ?

- Hãy kể cho bạn nghe

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc + Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể :

+ Em muốn kể chuyện về một chị chơi đàn Pi - a - nô rất giỏi

+ Em muốn kể chuyện về một chú công nhân ở gần nhà em Chú ấy rất giỏi chú có thể dùng tay chặt gãy lần 3 viên gạch đặt chồng lên nhau

+ 1 HS đọc thành tiếng

Trang 8

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

nghĩa truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Tuyên dương HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa truyện

- HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện + Bạn có cảm thấy tự hào khi chị của bạn

có người bạn là một cô gái chơi đàn pi - a

- nô rất giỏi hãy không ? + Bạn đã bao giờ tận mắt trông thấy chú hàng xóm luyện tay chặt gạch hay chưa ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS thực hiện

Trang 9

Tập đọc:

BÈ XUÔI SÔNG LA

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn :muồng đen, mươn mướt, long lanh ,…

Biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam ( trả lời được các câu hỏi sgk, thuộc được một đoạn thơ trong bài.)

II.Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩa " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn

+ Khổ 1: Bè ta xuôi sông La …đến lát hoa

+ Khổ 2 : Sông La … đến mươn mướt đôi

hàng mi

+ Khổ 3 : Bè đi chiều thầm thì đến bờ đê

+ Khổ 4 : Ta nằm nghe … đến khói nở xoà

như bông

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài

(3 lượt HS đọc).sửa lỗi phát âm, HS giải

nghĩa từ , đọc trơn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- GV đọc mẫu ( nêu giọng đọc của bài)

* Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc khổ 1, 2, trao đổi và trả lời

câu hỏi

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

- HS lắng nghe

-HS đọc nhóm đôi

Trang 10

+ Sông La đẹp như thế nào ?

+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói

ấy có gì hay ?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói

hồng ?

+ Hình ảnh" Trong đạn bom đổ nát, Bừng

tươi nụ ngói hồng " nói lên điều gì ?

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ và cả bài thơ

- Nhận xét HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài: Sầu

riêng và trả lời các câu hỏi SGK

+ Nước sông La thì trong veo như ánh mắt Hai bờ, hàng tre xanh mướt như hàng mi

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đang đằm mình thong thả trôi theo dòng nước, cách so sánh đó giúp cho hình ảnh của các

bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá

+ Nói lên tài trí và sức mạnh của nhân dân

ta trong cuộc xây dựng đất nước

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức

sống mạnh mẽ của con người Việt Nam

- 2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài

+ HS cả lớp

Trang 11

Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.

I Mục đích, yêu cầu:

-HS biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả ), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.

- HS Biết tham gia sửa lỗi để có câu văn hay

II.Đồ dùng dạy – học: Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ , đặt câu

, ý cần chữa chung trước lớp, bài đã chấm

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn bài

trong bài văn tả đồ vật

- Nhận xét chung

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV

( kiểm tra viết ) tuần 20

- Nêu nhận xét :

+ Những ưu điểm : Xác định đúng đề bài ( tả

một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố cục, ý,

diễn đạt, sự sáng tạo, chính tả, hình thức

trình bày bài văn

+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu;

hình ảnh miêu tả sinh động, có sự liên kết

giữa các phần; mở bài, kết bài hay,

+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví

dụ cụ thể, tránh nêu tên HS

+ GV trả bài cho từng HS

a/ Hướng dẫn HS sửa lỗi :

+ Phát phiếu học tập cho từng HS

- Giao việc cho từng em

+ Đọc lời nhận xét của Đọc những chỗ mà

lỗi trong bài

+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi

trong bài theo từng loại ( lỗi chính tả, từ câu,

diễn đạt, ý ) và sửa lỗi

- 2 HS thực hiện

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

+ HS thực hiện xác định đề bài, nêu nhận xét

+ Lắng nghe + Nhận phiếu, lắng nghe yêu cầu của GV + HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu

Trang 12

b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :

+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một

số lỗi điển hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt

câu ý ,

+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng

+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS

chữa sai )

- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do

các bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu

tầm bên ngoài

+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái

đáng học tập của đoạn văn, bài văn để rút

kinh nghiệm cho bản thân

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà những em viết bài chưa đạt

yêu cầu thì viết lại

- Dặn HS chuẩn bị bài sau (Quan sát một cây

ăn quả quen thuộc để lập được dàn ý về tả

một cây ăn quả )

+ Quan sát và sửa lỗi vào nháp +HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay

+ 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng

+ Lắng nghe

+ Thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra những cái hay trong từng đoạn văn

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:30

w