- Biết nói lời yêu cầu đề nghị có phải - 2 HS tr¶ lêi là tôn trọng và tự trọng người khác - Biết nói lời yêu cầu đề nghị là sự tôn trọng và tự trọng người khác.. *Giíi thiÖu bµi: Hoạt độ[r]
Trang 1Tuần thứ 22:
Thứ hai, ngày 18 tháng 2 năm 2008
Chào cờ
Tập đọc
I mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài: Vè chim - 2 HS đọc
- Em thích loài chim nào trong vườn vì
sao ?
- 1 HS trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV mẫu toàn bài - HS nghe
2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách đọc ngắt giọng,
nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả
bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm CN
đọc tốt nhất
Trang 2Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- Tìm những câu nói lên thái độ của
chồn coi thường gà rừng ? thế sao ? Mình thì có hàng trăm.- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn ít Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Khi gặp nạn chồn như thế nào ? - Khi gặp nạn, chồn rất sợ hãi và
chẳng nghĩ ra được điều gì ? Câu 3:
- Gà rừng nghĩ ra điều gì ? để cả hai
thoát nạn ? đánh lạc hướng người thợ săn tạo thời - Gà rừng giả chết rồi bỏ chạy để
cơ cho chồn vọt ra khỏi hang
Câu 4: - 1 HS đọc yêu cầu
- Thái độ của chồn đối với gà rừng
thay đổi ra sao ? thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả - Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự
trăm trí khôn của mình
Câu 5: - 1 HS đọc yêu cầu
- Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý ? tên của nhân vật đang được ca ngợi.- Chọn gà rừng thông minh vì đó là
4 Luyện đọc lại:
- Trong chuyện có những nhân vật
nào ? - Người dẫn chuyện, gà rừng, chồn.
- Các nhóm đọc theo phân vai - 3, 4 em đọc lại chuyện
C Củng cố - dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong
truyện ? vì sao ? thông minh… có thể thích chồn vì đã - Thích gà rừng vì nó bình tĩnh,
hiểu ra sai lầm của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại cho người
thân nghe câu chuyện này
Toán
(Đề và đáp án nhà trường ra)
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
Trang 32 Kỹ năng:
- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3 Thái độ:
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu
II hoạt động dạy học:
- Tranh tình huống cho hoạt động 1
- Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm
- Phiếu học tập
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bãi cũ:
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị có phải
là tôn trọng và tự trọng người khác
không ?
- 2 HS trả lời
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị là sự tôn trọng và tự trọng người khác
b Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HS tự liên hệ
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân
* Cách tiến hành
- Em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
- Hãy kể lại một vài trường hợp cụ
thể ? *VD: - Mời các bạn ngồi xuống
- Đề nghị cả lớp mình trật tự Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu : HS thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ
* Cách tiến hành
- GV nêu tình huống - HS thảo luận đóng vai theo từng
cặp
1) Em muốn được bố mẹ đưa đi chơi
vào ngày chủ nhật ? - 1 vài cặp lên đóng vai trước lớp. 2) Em muốn hỏi thăm chú công an
đường đến nhà một người quen cho cháu hỏi thăm nhà bác Hoà…- VD: Cháu chào chú ạ ! Chú làm ơn 3) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc
bút ? - Em lấy hộ chị chiếc bút.
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ,
dù nhỏ của người khác, em cần có lời
nói và hành động cử chỉ phù hợp
Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS thực hành nói lời đề nghị lịch với các bạn trong lớp và biết phân biệt lời nói lịch sự và chưa lịch sự
* Cách tiến hành
Trò chơi: Văn minh lịch sử
- GV phổ biến luật chơi - HS nghe và thực hiện trò chơi
- GV nhận xét đánh giá
Trang 4*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị phù hợp trong giao tiếp hàng
ngày là tự trọng và tôn trọng người
khác
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Thực hiện nói lời yêu cầu,
đề nghị trong giao tiếp hàng ngày
Thứ ba, ngày 19 tháng 2 năm 2008
Thể dục Tiết 5:
Bài 41:
Đi đường theo vạch kẻ thẳng
trò chơi: nhảy ô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn 2 động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
- Ôn trò chơi: Nhảy ô
2 Kỹ năng:
- Thực hiện tương đối chính xác
- Biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Kẻ ô cho trò chơi, vạch kẻ thẳng
Iii Nội dung và phương pháp:
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
6-7'
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cô
chân, xoay khớp đầu gối, hông…
- Ôn 1 số động tác của bài thể
dục phát triển chung
- Chạy nhẹ nhàng thành một
hàng dọc
- Trò chơi: Có chúng em
Cán sự điều khiển
Trang 5b Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông 2-3 lần - Giáo viên làm mẫu
- Đi thường theo vạch kẻ 2 tay
dang ngang
2-3 lần
- Trò chơi: Nhảy ô 3-4 lần - GV nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi
- Tập luyện theo tổ
C Phần kết thúc:
- Đi đều 2 – 4 hàng dọc và hát 2' - GV điều khiển
- Một số động tác thả lỏng 1'
- Nhận xét – giao bài 1'
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Mặt nạ chồn và gà rừng
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và
bông cúc trắng - 2HS kể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp
để đặt tên cho từng đoạn câu chuyện - HS thảo luận nhóm 2,- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu
Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
Trang 6Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng
Đoạn 4: Gặp lại nhau 2.2 Kể toàn bộ câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS
tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện - HS kể chuyện trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn
bộ câu chuyện
3 Thi kể toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ
câu chuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
nhóm kể hay nhất
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chính tả: (Nghe – viết)
I Mục đích - yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2 Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Cả lớp viết bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn nghe viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc bài chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại bài
- Sự việc gì xảy ra với gà rừng và
chồn trong lúc dạo chơi ? quýt nấp vào một cái hang Người thợ - Chúng gặp người đi săn, cuống
săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- Tìm câu nói của người thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời
- Câu nói đó được đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó được đặt trong dấu
ngoặc kép, sau dấu hai chấm
- Viết chữ khó - HS tập viết trên bảng con
2.2 GV đọc bài chính tả - HS viết bài
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi đổi chéo vở kiểm
tra bài của nhau
Trang 73 Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh - HS làm bảng con
a reo – giật – gieo
b giả – nhỏ – hẻm (ngõ) Bài 3: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm vào vở a ….mát trong từng giọt nước hoà
tiếng chim
….tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân
- Biết đọc, tính kết quả của phép chia
II Đồ dùng – dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra một tiết
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi hai phần có
- Viết phép tính 2 x 3 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2:
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
Mỗi phần có mấy ô ? - Có 3 ô
- Ta đã thực hiện một phép tính mới
đó là phép chia ?
- Vậy là 6 : 2 = 3, dấu ( : ) gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô như trên
- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô ? - 6 ô chia thành 2 phần.
- Ta có phép chia ? - Sáu chia ba bằng hai viết 6 : 3 = 2
Trang 84 Nêu nhận xét quan hệ giữa
phép nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 2 x 3 = 6
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Từ phép nhân ta có thể lập được
mấy phép chia - 2 phép chia 6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
5 Thực hành:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS đọc và tìm a) 3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3 b) 4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
- Nhận xét chữa bài
c) 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2 Bài 2: Tính - HS làm bài
- Yêu cầu HS làm vào SGK 3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2006
Thủ công
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Cắt, gấp, dán được phong bì
- Thích làm phong bì để sử dụng
II chuẩn bị:
GV: - Phong bì mẫu
- Mẫu thiếp chúc mừng
HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ, hồ dán
II hoạt động dạy học:
T.gian Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
Trang 9B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành:
Nêu lại các bước gấp, cắt, dán phong bì +Bước1:Gấp phong bì
+ Bước 2: Gấp phong bì
+Bước 3: Dán phong bì
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán phong bì
- HS thực hành
Đánh giá sản phẩm của HS HS trang trí, trưng
bày sản phẩm
C Nhận xét – dặn
dò:
- Nhận xét về tình hình học tập sự chuẩn bị của học sinh
- Về nhà ôn lại các bài
đã học
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng những tiếng khó: y-rơ-pao, rung động, ríu rít, kơ púc, rướn ngắt, nghỉ hơi đúng
- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả: rung động, mênh mông, ríu rít, chao lượn…
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ khó: Chao lượn, rợp, hoà âm, thanh mảnh
- Hiểu nội dung bài: Chim rừng Tây Nguyên rất nhiều loài, với nâng cao bộ lông nhiều màu sắc tiếng hót hay
II đồ dùng – dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh đại bàng bay lượn
- Bảng phụ để điền những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiềng kêu, hoạt động hoạt động của 3 loài chim
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí - 2 HS đọc
Trang 10- Vì sao một trí khôn của Gà rừng
hơn chăm trí khôn của Chồn ?
- Vì một trí khôn của Gà rừng cứu
được đôi bạn Trăm trí khôn của Chồn lúc gắp nạn biến sạch
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng,
nghỉ hơi một số câu trên bảng phụ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ:
- Chao - Bay nghiêng đi nghiêng lại trên trời
+ Hoà âm - Phối hợp nhiều âm với nhau cùng
một lúc
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm đọc - HS đọc theo nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV bình chọn cá nhân,
nhóm đọc hay nhất
e Cả lớp đọc ĐT
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Quanh hồ y-rơ-pao có những loài
chim nào ?
- Có đại bàng chân vàng mỏ đỏ, thiên nga, kơ púc và nhiều loài chim khác
Câu 2:
- Tìm từ ngữ tả hình dáng, màu sắc,
tiếng kêu, hoạt động của chim đại
bảng, thiên nga, kơ púc
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn tả 3
loài chim - HS đọc bài.
- GV treo bảng phụ - HS điền những từ ngữ tả đặc điểm
của từng loài chim
- Nhận xét khuyến khích những đọc
tốt
C Củng cố – dặn dò:
- Bài "Chim rừng Tây Nguyên" - Có rất nhiều loài chim trong đó có
Trang 11hôm nay và bài "Vè chim" học tuần
trước cho em nhận xét gì về các loài
chim
nhiều loài chim đẹp sống ở nước ta
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Dấu chấm, dấu phẩy
I mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ về loài chim
2 Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
II hoạt động dạy học:
- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS hỏi đáp cụm từ ở đâu
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK trao đổi theo cặp loài chim.- HS quan sát tranh và nói tên từng
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu
1 Chào mào; 2 Sẻ; 3 Cò; 4 Đại bàng; 5 Vẹt; 6 Sáo, 7 Cú mèo
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu tranh ảnh các loài
chim đặc điểm các loài chim.- HS quan sát và thảo luận nhận ra
- Gọi 2 HS lên bảng điền tên các
loài chim thích hợp vào chỗ trống
a Đen như qua (đen, xấu)
b Hôi như cú
c Nhanh như cắt
d Nói như vẹt
c Hót như khướu Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu
Trang 12- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3,
4 HS lên thi làm bài - Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò Chùng thường cùng ở, cùng ăn,
cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các
thành ngữ ở bài tập 2
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Lập bảng chia 2
- Thực hành chia 2
II các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Từ 1 phép nhân viết 2 phép chia - 1 HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
- Nhận xét, chữa bài
b Bài mới:
1 Giới thiệu chia 2 từ phép nhân 2.
a Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn
- Mỗi tấm bìa có tất cả mấy chấm
tròn
- 8 chấm tròn
- Viết phép nhân - 2 x 4 = 8
b Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn,
mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy
tấm bìa ?
8 : 2 = 4
c Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có
phép chia là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2:
- HS lập bảng chia 2
2 : 2 = 1 12 : 2 = 6
4 : 2 = 2 14 : 2 = 7
- Tương tự như trên cho HS tự lập
bảng chia hai
6 : 2 = 3 16 : 2 = 8