- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài giúp học sinh xác định đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc [r]
Trang 1THỨ HAI NGÀY 2 THÁNG 4 NĂM 2012
Tiết 1: CHÀO CỜ
(GV trực tuần soạn )
………
Ô TẬP 2BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 29
Bài một vụ đắm tàu
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy từng bài, đọc đúng các từ phiên âm từ nước ngoài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù hợp với
những tình tiết bất ngờ của chuyện
3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện:
Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, đức hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô
Bài :CON GÁI
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ khó
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình, phù
hợp với cách kể sự việc qua cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
3 Thái độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Câu chuyện khen ngợi cô
bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái, từ đó phê phán
tư tưởng lạc hậu “trọng nam khinh nữ”
………
ÔN TẬPVỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
Biết:
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng)
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân BT1, BT2 (cột1), BT3 (cột1)
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
TUẦN 30
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
- 2 Bài cũ:
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo
diện tích
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
Bài 1:
- Giáo viên chốt:
Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém
nhau 100 lần
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta
còn dùng đơn vị a – hay ha
- a là dam2
- ha là hm2
Hoạt động 2: Luyện tập thực
hành
Bài 2:
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng
thập phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta
dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào
mỗi cột cho đủ 2 chữ số
Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa ôn
- Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại
HS tự làm bài và chữa bài Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- 1 học sinh làm bảng sửa bài
HS nhắc lại
………
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức: - Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ.
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5 con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa
2 Kĩ năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh
sản của thú và chim
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112, 113 Phiếu học tập
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con
của chim
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Sự sinh
sản của thú”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và
nuôi con bằng sửa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2 trang 112 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 4thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển
trong bụng mẹ, thú non sinh ra đã
có hình dạng như thú mẹ
- Cả chim và thú đều có bản năng
nuôi con tới khi con của chúng có
thể tự đi kiếm ăn
Hoạt động 2: Làm việc với
phiếu học tập
Phương pháp: Động não, nhóm.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho
các nhóm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con
của một số loài thú”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trong một lứa Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng, voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5 con - Hổ sư tử, chó, mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
………
THỨ BA NGÀY 5 THÁNG 4 NĂM 2011
CO GAI CỦA TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những
cụm từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả Cô gái của tương lai
Trang 53 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
30’
15’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phạn ngắn trong câu cho học sinh
viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết
đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của
các em nói rõ những chữ nào cần
viết hoa trong mỗi cụm từ đó và giải
thích lí do vì sao phải viết hoa
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 mẫu người của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 6- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem
các huân chương trong SGK dựa vào
đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi
học sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp
………
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích (bao gồm các đơn vị đo điện tích ruộng đất)
2 Kĩ năng: - Chuyển đổi các số đo diện tích.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
1’
5’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo
độ dài
- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo
- Hát
- 2 học sinh sửa bài
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức
- Nhận xét
Trang 71’
diện tích
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém
nhau 100 lần
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta
còn dùng đơn vị a – hay ha
- a là dam2
- ha là hn2
Hoạt động 2: Luyện tập thực
hành
- Yêu cầu làm bài 2
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng
thập phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta
dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào
mỗi cột cho đủ 2 chữ số
Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2 a ha
6000 m2 = 60a = ha = 0,6 ha
100
60
Hoạt động 3: Giải toán.
- Chú ý các đơn vị phải đúng theo
yêu cầu đề bài
- Nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua đổi nhanh, đúng
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài
- Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
đo diện tích liền nhau hơn kém nhau
100 lần
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài (mỗi em đọc một số)
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- 1 học sinh làm bảng rồi sửa bài
Trang 8tiếp sức.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích
- Nhận xét tiết học
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng
………
(GV chuyên soạn giảng)
………
Tiết 4: ÂM NHẠC
(GV chuyên soạn giảng)
………
THỨ TƯ NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 2011
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và
thể tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính
diện tích, thể tích đã học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
Trang 9TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 5 trang 79 SGK
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Ôn tập về diện tích, thể
tích môt số hình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Phương pháp: luyện tập, thực hành,
đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
xác định yêu cầu đề
- Nêu công thức tính thể tích hình chữ
nhật?
Giáo viên lưu ý: đổi kết quả ra lít (
1dm3 = 1 lít )
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
+ Hát
Giải Diện tích hình vuông cũng là diện
tích hình thang:
10 10 = 100 (cm2) Chiều cao hình thang:
100 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm
Giải Thể tích căn phòng hình hộp chữ nhật
6 3,8 4 = 91,2 ( dm3 ) Đổi 92,1dm3 = 91,2 lit Đáp số : 91,2 lit
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải Diện tích 4 bức tường căn phòng
Trang 10 Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét
vôi = S4 bưc tương + Stran nha - Scac cưa
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy
nghĩ cá nhân, cách làm
- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có
chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều
cao 1m Hiện bể không có nước Người
ta mở vòi nước cho chảy vào bể, mổi
giờ 0,5m3 hỏi bao nhiêu lâu thì bể đầy?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4/ 81SGK
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
HHCN ( 6 + 4,5 ) 2 4 = 84 ( m2 ) Diện tích trần nhà căn phòng HHCN
6 4,5 = 27 ( m2 ) Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN
84 +27 = 111 ( m2 ) Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 ) Đáp số: 102,5 ( m2 )
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
Giải Thể tích cái hộp đó:
10 10 10 = 1000 ( cm3 ) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 10 6 = 600 ( cm3 ) Đáp số : 600 ( cm3 )
- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
Giải Thể tich bể nước HHCN
2 1,5 1 = 3 (m3) Bể đấy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
………
Trang 11Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
3 Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính
trong truyện
II Chuẩn bị:
+ GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ
nữ có tài
- Bảng phụ viết đề bài kể chuyện
+ HS :
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
30’
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hiểu yêu cầu đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý: Kể một chuyện em đã
nghe, đã đọc về một nữ anh hùng,
hoặc một phụ nữ có tài giúp học sinh
xác định đúng yêu cầu của đề, tranh
kể chuyện lạc đề tài
- Hát
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học
em tự rút ra
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác)
- 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M:
(kể theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nử anh hùng La Thị Tám
Trang 12 Hoạt động 2: Trao đổi về nội
dung câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, thảo
luận, đàm thoại
- Theo cách kể này, học sinh nêu
đặc điểm của người anh hùng, lấy ví
dụ minh hoạ
- Giáo viên tính điểm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)
- Học sinh làm việc theo nhóm: từng học sinh kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu
ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
………
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể:
+Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ
những phẩmchất quan trọng của nữ
+Giải thích được nghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan
trọng ma
ø một ngưới Nam , một người Nữ cần có