II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ KTBC: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ - HS lên bảng thực hiện, HS lớp dưới theo dõi G[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2013
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3
II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Muốn tính diện tích HBH ta làm như thế
nào?
3 Bài mới
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,
nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức có phân số
- YC hs thực hiện
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện
tích hình bình hành tìm phân số của một
số
- YC hs tự làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó?
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi
-HS nêu
-Lắng nghe
- Vài hs nhắc lại
- HS thực hiện vào vở a)
5
13 10
26 )
; 14
11 56
44 )
; 4
3 )
; 72
13 )
; 20
- Lấy đáy nhân chiều cao
- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:
18 x 10 ( )
9
5
cm
Diện tích của hình bình hành:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
- HS đọc to trước lớp
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
+ Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số
Bài giải Búp bê:
Ô tô:
Tổng số phần bằng nhau:
Trang 2- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
2 + 3 = 5 (phần)
Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
Tập đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đoàn dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươc các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
-1 HS khá đọc bài
-Bài chia mấy đoạn
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
- Lần 1: Luyện đọc từ khó
- Lần 2: Giải nghĩa từ
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
-Đọc khổ thơ 1: Ma-gien-lăng thực hiện
cuộc thám hiểm với mục đích gì?
-Đọc thầm khổ thơ 2: Vì sao Ma - gien –
lăng lại đặt tên cho vùng đất mới tìm được
là Thái Bình Dương?
- Đọc khổ thơ 3,4: Đoàn thám hiểm đã
- HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- Lắng nghe
-HS đọc -6 đoạn
- HS đọc nối tiếp 6 đoạn Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan
- Ma-tan, sứ mạng
- Rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ
Trang 3*Ý 1: Đoàn thám hiểm của Ma – gien
lăng đã dũng cảm vượt bao khó khăn
-Đọc khổ 5: Hạm đội của Ma-gien-lăng
đã đi theo hành trình nào? Chọn ý đúng:
- Đọc đoạn còn lại của bài: Đoàn thám
hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt những kết
quả gì?
* Ý 2: Đoàn thám hiểm hoàn thành sứ
mệnh
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
- Hãy nêu nội dung bài?
C/ HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 6 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thám hiểm có nhiều công hiến lớn lao cho loài người
Ca ngợi Ma-gien-lăng và …
- HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, …
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
**********************
Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2013
Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu:
-Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
-Bài tập cần làm bài 1 và bài 2
II/ Đồ dùng dạy-học: Bản đồ Thế giới, bản đồ VN
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
-Viết tỉ số của a và b, biết:
a =2 b = 5
3 Bài mới
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản
-HS viết
-Nhận xét
- Quan sát
Trang 4đồ VN có ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;
1 : 500000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ
lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước VN được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên
bản đồ ứng với độ dài thật là
10 000 000 cm hay 100 km
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể
viết dưới dạng phân số
10000000
1 ; tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là
1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và
mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng
là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm,
10 000 000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trình by kết quả
3 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tìm và đọc trước lớp
- Lắng nghe
- HS đọc y/c
- Lần lượt trả lời 1) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ di thật là 1000mm, 1 cm ứng với 1000cm; 1dm ứng với 1000 dm
- HS đọc y/c
- HS thảo luận nhóm đôi và trình by kết quả
- HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu :
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày
tỏ yêu cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ - HS thực hiện theo yc
Trang 5- Nhận xột
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhúm 4
- Gọi hs trỡnh bày
a) Đồ dựng cần cho chuyến du lịch:
va li, cần cõu, lều trại, giày, mũ, ỏo
bơi, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, thức
ăn, nước uống
c) Tổ chức, nhõn viờn phục vụ du
lịch: Khỏch sạn, hướng dẫn viờn, nhà
nghỉ, tua du lịch, tuyến du lịch
Bài 2: Gọi hs đọc yờu cầu và nội dung
- Gọi HS làm bài
- Cựng hs nhận xột, tuyờn dương
a) Đồ dựng cần cho cuộc thỏm hiểm:
la bàn, lều trại, quần ỏo, đồ ăn, nước
uống, dao, hộp quẹt,
Bài 3: Gọi hs đọc yờu cầu
- Hướng dẫn: Cỏc em tự chọn nội
dung mỡnh viết hoặc vẽ về du lịch,
hoặc về thỏm hiểm hoặc kể lại một
chuyến du lịch mà em đó từng tham
gia trong đú cú sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm mà cỏc em tỡm được ở
BT1,2
- Gọi hs trỡnh bày
- Cựng hs nhận xột, sửa chữa cỏch
dựng từ, đặt cõu
C/ Củng cố, dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Lắng nghe
- HS đọc to trước lớp
- Làm bài trong nhúm 4
- Trỡnh bày
b) Phương tiện giao thụng : Tàu thuỷ, bến
tàu, ụ tụ, xe buýt, mỏy bay, sõn ga, sõn bay, bến xe, vộ xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bói
biển, cụng viờn, hồ, nỳi, thỏc nước, đền, chựa, di tớch lịch sử, bảo tàng,
- HS đọc to trước lớp
- HS thực hiện
b) Những khú khăn, nguy hiểm cần vượt qua: bỏo, thỳ dữ, nỳi cao, vực sõu, rừng rậm,
sa mạc, mưa bóo,
c) Những đức tớnh cần thiết của người tham quan: kiờn trỡ, dũng cảm, can đảm, tỏo
bạo, bền gan, thụng minh, nhanh nhẹn, sỏng tạo, ham hiểu biết, thớch khỏm phỏ
- HS đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nờn tổ
chức đi tham quan, du lịch ở đõu Địa phương chỳng em cú rất nhiều địa điểm thỳ
vị, hấp dẫn: bói biển, thỏc nước, nỳi cao Cuối cựng chỳng em quyết định đi tham quan thỏc nước Chỳng em phõn cụng nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dựng cho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dõy, đồ ăn, nước uống Cú bạn cũn mang theo cả búng, vợt, cầu lụng, mỏy nghe nhạc, điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
Tiếng Việt
I/ Mục tiờu:
- Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối Bài viết đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên
Trang 6- Có ý thức học tập tốt trong giờ kiểm tra
II/ Đồ dựng dạy-học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra:
Nờu cấu tạo bài văn miờu tả?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm
tra
Đề bài: Em hãy chọn 1 trong 2 đề
Đề 1: Hãy tả một cõy đã từng có
nhiều kỷ niệm gắn bó với em
Đề 2: Hãy tả một vườn cây hay vườn
rau mà em yêu thích
- Yêu cầu học sinh viết bài
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức làm
bài của học sinh
- Thu bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét ý thức làm bài của học sinh
- Hát -HS nờu
- Nghe
- 2-3 em lần lượt đọc đề bài
- HS lập dàn ý
Đề bài: Tả vườn hoa.
Phớa sau nhà em cú một vườn hoa trồng đủ loại hoa: hoa vạn thọ, hoa cỳc, hoa mười giờ, hoa hồng, … Đó được bố em rào kớn để phũng ngừa gà, chú vào phỏ
Khu vườn này khụng rộng lắm Cỏc loại hoa này được trồng trụng rất đẹp mắt Hoa vạn thọ được trồng thành từng luống trụng rất đẹp, hoa cỳc với những chiếc lỏ nhỏ màu xanh khụng bao lõu chuyển sang màu xanh đậm và
ra hoa màu vàng, cứ vào hàng thỏng mẹ cắt vài nhỏnh hoa để cỳng trong nhà, hoa mười giờ được bố trồng rất sơ sài, nhưng phỏt triển rất mau, chỉ trong vài ngày cõy lại ra hoa màu
đỏ làm nổi bật cả khu vườn Hoa hồng, thõn cõy lại cú gai lỏ nhỏm, khi nở hoa em cắt vài nhỏnh hoa để lờn bàn tiếp khỏch trụng rất dễ thương Vườn hoa nhà em được nở rộ rất nhiều màu sắc Hằng ngày, đi học về em thường ra vườn tưới nước, vun cõy cho khu vườn thờm đẹp
Đứng ngắm khu vườn, em cảm thấy rất vui
vỡ đõy là cụng sức của bố em hằng ngày vun xới Em cựng bố mẹ chăm súc tốt hơn để vườn hoa mói mói xanh tươi với nhiều màu
sắc.
Trang 7Tiết 5: Toán
ễN TẬP
I.Mục tiêu:Giúp học sinh
-Củng cố cỏch tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Vận dụng công thức đã học để làm các bài tập liên quan
-Phát triển tư duy cho học sinh
II/ Đồ dựng dạy-học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt dộng của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà
-Nêu công thức tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
2.Bài mới:
HS Trung bỡnh: Làm bài vở BT
toỏn
Bài 1: Hiện nay tổng số tuổi của
mẹ và con là 35 tuổi Sau 5 năm
nữa thì con sẽ bằng tuổi mẹ 2
7
Tính tuổi hiện nay của mỗi người
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Bài 2( HS khỏ giỏi ) :Cho phân số
Hãy tìm một số nào đó, sao
35
49
cho khi tử số cộng số đó và mẫu số
trừ số đó thì được phân số mới
bằng 3
4
-HS làm bài
Bài 1: Giải
Tổng số tuổi của hai mẹ con sau 5 năm nữa là:
35 +( 5 x 2) =45 (tuổi)
Ta có sơ đồ của hai mẹ con sau 5 năm Tuổimẹ
Tuổi con sau 5 năm là:
45 : (7 + 2) x 2=10 (tuổi) Tuổibcon hiện nay là:
10 -5=5 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là:
35 - 5 =30 (tuổi) Đáp số: con :5 tuổi mẹ: 30tuổi
Bài 2 Giải:
Khi tử số cộng với số đó và mẫu số trừ đi số đó thì tổng của tử số và mẫu số không đổi
Tổng của tử số và mẫu số là:
35 + 49=84
Ta có sơ đồ của phân số sau khi tử và mẫu số thay đổi
Mẫu số
Tử số khi cộng thêm một số tự nhiên là:
84 : (4 + 3) x 3= 36
Số thêm vào ở tử số hoặc bớt ở mẫu số là:
36 -35=1 Đáp số: 1
Trang 8
Tiết 6: Tiếng Việt
ễN TẬP
I.Mục tiêu
-Học sinh viết đỳng chớnh tả đoạn 1 bài: Hơn một nghỡn ngày vũng quanh trỏi đất
- Học sinh củng cố về viết đúng chính tả với âm đầu s/x, Điền đúng các bài tập phân biệt s/ x.
- Có ý thức nói, viết đúng chính tả, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II/ Đồ dựng dạy-học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra: nhắc lại 1 số cách phân biệt
s/ x
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Viết chớnh tả
-1 HS đọc bài
Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thỏm hiểm
với mục đớch gỡ?
-HS luyện viết từ khú
-Giỏo viờn đọc đoạn viết
-HS soỏt lỗi chấm và chữa lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Điền vào chỗ trống tiếng chứa âm
đầu x hoặc s để hoàn chỉnh truyện sau:
- Bác chuyển nhà à?
- Tôi phải rời nhà phía đông
- Tại bác phải làm thế?
- ở phía này, người ta ghét giọng ca của tôi
lắm Họ dùng cuốc lẫn gậy gộc đuổi
tôi
- Chắc bác phải đổi giọng ca, chứ dời nhà
thì ăn nhằm gì!
- Im lặng một lúc để nghĩ, chim gáy nói
tiếp:
- Nhưng có lẽ tốt nhất thì bác nên rụt cổ,
cánh lại để đời không ca nữa!
Theo Trang Tùng
- Chữa bài, NX, chốt lời giải đúng:
Bài 2: Điền tiếng chứa âm đầu x hoặc s để
tạo từ ngữ đúng:
xuất cảng kĩ sư công suất
- Hát
- 2 học sinh nhắc lại phần phân biệt đã học ở tiết truớc
-Lắng nghe
- Cuộc thỏm hiểm của Ma-gien-lăng cú nhiệm vụ khỏm phỏ những con đường trờn biển dẫn đến những vựng đất mới -HS viết bài
Đọc đề
- Làm bài vào vở
Bác sắp chuyển nhà à?
- Tôi phải rời nhà sang phía đông.
- Tại sao bác phải làm thế?
- Ở phía này, người ta ghét giọng ca của
tôi lắm Họ dùng cuốc ,xẻng lẫn gậy gộc
xua đuổi tôi.
- Chắc bác phải đổi giọng ca, chứ dời nhà thì ăn nhằm gì!
sắp, sang, sao, xẻng, xua, suy, xếp, suốt.
-HS làm bài vào vở
Trang 9xanh biếc sinh nở xác định
cuộc sống sông ngòi
3 Củng cố dặn dũ:
***********************************
Thứ tư, ngày 9 thỏng 4 năm 2013
Toỏn
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiờu:
Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 (Với cỏc bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả,
khụng cần trỡnh bày bài giải).
II/ Đồ dựng dạy-học: Hỡnh vẽ SGK
III/ Cỏc hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
-HS đọc tỉ lệ bản đồ và giải thớch.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài toỏn 1:
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và
nờu bài toỏn
Trờn bản đồ, độ rộng của cổng trường
thu nhỏ là bao nhiờu?
Tỉ lệ bản đồ là bao nhiờu?
1 cm trờn bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiờu?
2 cm trờn bản đồ ứng với bao nhiờu
ngoài thực tế?
- YC hs trỡnh bày bài giải
2 Giới thiệu bài toỏn 2:
- YC hs đọc đề toỏn
+ Độ dài thu nhỏ trờn bản đồ là bao
nhiờu?
+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiờu?
+ 1mm trờn bản đồ ứng với độ dài thực là
bao nhiờu?
+ 102 mm trờn bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiờu?
-1,2 HS trỡnh bày
- Xem bản đồ
- Là 2 cm
- Tỉ lệ 1 : 300
- 300 cm
- 600 cm
giải Chiều rộng thật của cổng trường:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đỏp số: 6m
- HS đọc đề toỏn + Là 102 mm
+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trờn bản đồ ứng với độ dài thực là
1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000
Bài giải Quóng đường Hà Nội - Hải Phũng dài là:
Trang 103) Thực hành:
Bài 1: YC hs làm vào SGK, sau đó đọc
kết quả
Bài 2: Yc hs làm vào vở, hs lên bảng giải
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km
- Tự làm bàikết quả: 1 000 000 cm;
45 000dm; 100000mm
- Tự làm bài Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m Đáp số: 8m
- HS lắng nghe và thực hiện
***************************
Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II/ Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất
- Nhận xét - ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
a) Luyện đọc:
-1 HS khá đọc bài
-Bài chia mấy đoạn
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa,
vầng trăng, ráng vàng
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây,
ráng
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
- Lắng nghe
-Lớp lắng nghe theo dõi vào SGK
-HS chia 2 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- Luyện cá nhân
- HS đọc
- Lắng nghe, giải nghĩa