-Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,… -Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị [r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
TIẾT 1: CHÀO CỜ
TIẾT 2+3: PHÂN MƠN : TẬP ĐỌC.
BÀI: BÁC SĨ SÓI
I Mục đích yêu cầu.
-Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
-Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật
-Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá
một cú trời giáng,…
-Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
-Ham thích môn học
II Chuẩn bị
-GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Khởi động
B Bài cũ Cò và Cuốc
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và
Cuốc.
-GV nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1 Giới thiệu bài.
-Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và
đọc tên chủ điểm của tuần
-Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
2: Luyện đọc.
2.1) Đọc mẫu.
-GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng
đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
-Hát
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu -HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
-Chủ điểm Muông thú.
-Theo dõi GV giới thiệu
-Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2
Trang 2+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất
bình tĩnh
2.2) Luyện đọc đoạn.kết hợp giải
nghĩa từ.
a Đọc câu
-Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS
đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của các em
-Trong bài có những từ nào khó
đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những
từ này lên bảng lớp)
-Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
b) Luyện đọc đoạn trước lớp.
-Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia ntn?
-Mời 1 HS đọc đoạn
-HD cách ngắt giọng
-HD giải nghĩa từ
c Đọc đoạn trong nhóm
-Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
d: Thi đua đọc bài
-GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
-HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
-Từ: rỏ dãi, hiền lành, lễ phép, làm
ơn, lựa miếng, huơ;toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan,…
-Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ
… tiến về phía Ngựa.
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền
ông xem giúp.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nói tiếp nhau từng đoạn
-Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
-Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/
nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- HS đọc chú giải trong SGK
-3 HS Luyện đọc theo nhóm
-Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 3cá nhân thi đọc đoạn 2.
-Nhận xét và tuyên dương các em
đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 2
TIẾT 2:
3:Tìm hiểu bài.
-GV đọc lại toàn bài một lần
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy Ngựa?
-Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm
lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa
Ngựa bằng cách nào?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
-Sói định làm gì khi giả vờ khám
chân cho Ngựa?
-Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng
lại bị Ngựa đá cho một cú trời
giáng, em hãy tả lại cảnh Sói bị
Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ hai
câu cuối bài để tả lại cảnh này)
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS
thảo luận với nhau để chọn tên gọi
khác cho câu chuyện và giải thích vì
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
-Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo
-Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ
dãi.
-Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang
đi khám bệnh để lừa Ngựa
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ
“bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau
-Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
-HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
-1 HS đọc bài
-Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của truyện
Trang 4sao lại chọn tên gọi đó.
-Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa,
câu chuyện muốn gửi đến chúng ta
bài học gì?
4: Luyện đọc lại truyện.
-GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo
hình thức phân vai
D Củng cố – Dặn dò
-Qua câu chuyện em rút ra được bài
học gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài
sau
-Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa -Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa -Luyện đọc lại bài
-HS trả lời
-Bạn nhận xét
-TIẾT 4: MÔN : TOÁN.
BÀI: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS:
Nhận biết được số bị chia – số chia –thương
-Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
-Củng cố các tìm kết quả của phép chia
-Ham thích học Toán
II Chuẩn bị.
-GV: Bộ thực hành Toán
-HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 5B Bài cũ Luyện tập.
-Sửa bài 3
-GV nhận xét
C Bài mới
1.Giới thiệu baì.
-Số bị chia – Số chia – Thương
2 Giảng bài.
a.Giới thiệu tên gọi của thành phần
và kết quả phép chia
-GV nêu phép chia 6 : 2
-HS tìm kết quả của phép chia?
-GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng
ba”
-GV chỉ vào từng số trong phép chia
(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:
Số bị chia Số chia Thương
-GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
-Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
thương
-GV có thể ghi lên bảng:
Số bị chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
-YC HS nêu ví dụ về phép chia, gọi
tên từng số trong phép chia đó
-GV nhận xét
3: Thực hành.
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi
viết vào vở (theo mẫu ở SGK)
-GV nhận xét sửa sai
-2 HS lên bảng sửa bài 3
Bài giải
Số lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp số: 9 lá cờ -Bạn nhận xét
-6 : 2 = 3
-HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba” -HS theo dõi
6 : 2 = 3 Sốbị chia Số chia; Thương
-HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia -Bạn nhận xét
-HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
10:2=5 14:2=7 18:2=9 20:2=10
10 14 18 20
2 2 2 2
5 7 9 10 -HS làm bài Sửa bài
Trang 6Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia,
HS tìm kết quả của phép tính rồi viết
vào vở
-GV nhận xét sửa sai
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Bảng chia 3
2 x 6 = 3 2 x5 =10
6 : 2 = 3 10:2 =5
2 x4 = 8 2x 6 =12
8 : 2 = 4 12: 2=6
_
TIẾT 5: MƠN : ĐẠO ĐỨC
BÀI: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI.(T1)
I Mục đích yêu cầu.
1.Kiến thức:
-Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng
2.Kỹ năng:
-Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại
-Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
-Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3.Thái độ:
- nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại
-Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II Chuẩn bị.
-GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
A Ổn định.
B Bài cũ Thực hành
-Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
+ Với bạn bè người thân chúng ta không
cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là
-Hát
-HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình:
-Sai
Trang 7khách sáo.
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất
thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc
quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị
yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là
tự trọng và tôn trọng người khác
-GV nhận xét
C Bài mới
1.Giới thiệu bài.
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
2.Giảng bài.
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
-Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản
có mẫu hành vi đã chuẩn bị
Kịch bản:
* Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói
chuyện với nhau thì chuông điện thoại
reo Bố Hùng nhấc ống nghe:
Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là
Minh, bạn của Hùng, bác làm
ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có
chuyện gì vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu
quyển sách Toán nâng cao Nếu ngày
mai cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ
mượn với
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến
nó đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?
Minh:Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu
mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây,
chào cậu
Hùng: Chào cậu.
-Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại
qua điện thoại vừa xem:
-Sai -Sai -Đúng
-HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị
-Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV:
+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã
Trang 8+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn?
Có lễ phép không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với
nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc
cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?
Kết luận:
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm
việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi
nhận xét và bổ sung
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng
+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự + Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng
- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng.
-HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
TIẾT 1: MƠN : THỂ DỤC.
BÀI: MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ.
I Mục đích yêu cầu.
-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay dang ngang.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
-Học sinh chơi “ Kết bạn”.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào
II Chuẩn bị.
-Sân bãi tập đảm bảo tập luyện tập
-Một cịi, kẻ vạch để tập luyện
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Phần mở đầu.
-GV Phổ biến mục tiêu , nội dung , yêu
cầu.
-Tập hợp 3 hàng dọc , điểm số báo cáo
- HS tập hợp báo cáo sĩ số
-Chú ý nghe
-HS xoay cổ chân ,đầu gối ,
Trang 9-Xoay cổ chân ,đầu gối , hông.
-Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc.Sau
đó đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
*Ôân các động tác tay chân ,lườn , bụng,
toàn thân và nhảy
- GV nhận xét sửa sai
2 Phần cơ bản.
-Đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay chống
hông
-Lần 1 GV điều khiển
Lần 2 : Lớp trưởng điều khiển.GV sửa
sai động tác
-Đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay dang
ngang
* Trò chơi : Kết bạn
* GV nêu tên trò chơi ,phổ biến cách
chơi,kết hợp cho 1 tổ làm mẫu theo đội
hình hàng dọc,khi thấy HS đã nắm được
cách chơi.GV cho HS đi thường theo
hàng dọc 2-4 hàng sau đó hô “Kết 2”
hoặc “Kết 3 hoặc 4 “ Chưa yêu cầu đọc
vần điệu)
3.Phần kết thúc.
- Đứng vỗ tay hát
-Cúi người thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống,ôn động tác
gì?Học động tác gì?
-GV nhận xét tuyên dương tổ,cá nhân
tập đẹp
- Về nhà ơn các động tác đã học
hông
-HS chạy theo yêu cầu
-HS tập các động tác của bài thể dục phát triển chung
-HS tập dưới sự điều khiển của GV
-HS tập
-HS tiến hành chơi
-HS vỗ tay hát
- Tập các động tác thả lỏng
- HS chú ý nghe
_
TIẾT 3 : MÔN : TOÁN
BÀI : BẢNG CHIA 3.
I Mục đích yêu cầu.
-Giúp HS:
-Lập bảng chia 3 nhớ được bảng chia 3
-Biết giải bài toán có một phép chia
Trang 10-Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị.
-GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
A Ổn định.
B Bài cũ -Số bị chia – Số chia –
Thương
-Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương
ứng và nêu tên gọi của chúng
-2 x 4 = 8
-4 x 3 = 12
-GV nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu bài.
-Bảng chia 3
2 Giảng bài.
a.Giới thiệu phép chia 3
-Ôn tập phép nhân 3
-GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có
3 chấm tròn (như SGK)
-Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm
bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
* Hình thành phép chia 3
-Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm ?
* Nhận xét:
-Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có
phép chia 3 là 12 : 3 = 4
-Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
Giáo viên hình thành hết 30 :3 = 10
b Lập bảng chia 3
-GV cho HS lập bảng chia 3 (như bài
học 104)
-Hình thành một vài phép tính chia như
-Hát
-HS thực hiện Bạn nhận xét
-8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 -8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
-HS đọc bảng nhân 3
-HS trả lời và viết phép nhân
Có 12 chấm tròn
3 x 4 = 12
-HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có 4 tấm bìa
-HS tự lập bảng chia 3 3:3=1 15:3=5 27:3=9 6:3=2 18:3=6 30:3=10 9:3=3 21:3=7
Trang 11trong SGK bằng các tấm bìa có 3 chấm
tròn như trên, sau đó cho HS tự thành
lập bảng chia
-Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng
chia 3
3 Thực hành.
Bài 1: HS tính nhẩm.
-Có thể gắn phép chia với phép nhân
tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc
bảng chia)
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2:
-HS thực hiện phép chia 24 : 3
-Trình bày bài giải
-GV nhận xét
Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị chia
đem chia cho số chia thì được “thương”.
-GV nhận xét
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Một phần ba
12:3=4 24:3=8
-HS đọc và học thuộc bảng chia cho 3
-HS tính nhẩm
6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=7
-HS làm bài.2 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
Bài giải Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
-HS sửa bài Bạn nhận xét
-Vài HS lập lại
-HS làm bài Sửa bài
- TIẾT 4 : PHÂN MÔN : CHÍNH TẢ(Tập chép)
BÀI : BÁC SĨ SÓI
I Mục đích yêu cầu.
-Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
-Ham thích môn học
II Chuẩn bị.
-GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
-HS: Vở