1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần lễ 26 năm 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc toàn bài chính ta - Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết - Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài bảng, đọc cho học sinh viết các tên chính tả, chú ý đến những tiếng rieâng trong [r]

Trang 1

TUẦN 26

THỨ HAI NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 2012

(GV trực tuần soạn)

………

NGHĨA THẦY TRÒ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.

- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi

thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật

3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng

đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cửa sông

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc

thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài

thơ trả lời câu hỏi:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Nghĩa thầy trò

4.Hướng dẫn luyện đọc và Tìm

hiểu bài.

a luyện đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ

chú giải trong bài

- Giáo viên giúp các em hiểu

nghĩa các từ này

- Hát

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú giải, 1 học sinh đọc to cho các bạn nghe

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu trong bài (nếu có)

Trang 2

- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn

để học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”

Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”

Đoạn 3: phần còn lại.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn,

hướng dẫn cách đọc các từ ngữ khó

hoặc dễ lẫn đo phát âm địa

phương

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,

b.Tìm hiểu bài.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo

luận, trao đổi nội dung chính của

bài

c.Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm giọng đọc diễn cảm bài văn,

xác lập kĩ thuật đọc, giọng đọc,

cách nhấn giọng, ngắt giọng

- Giáo viên cho học sinh các nhóm

thi đua đọc diễn cảm

5 Củng cố - dặn dò

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân.”

- Nhận xét tiết học

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn

- Học sinh chú ý phát âm chính xác các từ ngữ hay lẫn lôïn có âm tr, âm

a, âm gi …

- Học sinh cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu

- Học sinh các nhóm thảo luận và trình bày

- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn

………

NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I Mục tiêu:

Biết:

-Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế BT1

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng

Trang 3

+ HS: SGK.

III Các hoạt động:

1’

4’

15’

17’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Bài mới:

a.GTB: Giáo viên ghi bảng.

b Hướng dẫn học sinh thực hiện

phép nhân số đo thời gian với một

số.

Ví dụ 1:

GV cho HS đọc bài toán

GV cho HS nêu cách đặt tính

Giáo viên chốt lại

- Nhân từng cột

Ví du 2ï:

GV cho HS đọc đề toán

GV cho HS tự đặt tính và tính

Giáo viên chốt lại bằng bài làm

đúng

- Đặt tính

- Thực hiện nhân riêng từng cột

- Kết quả bằng hay lớn hơn  đổi ra

đơn vị lớn hơn liền trước

4.Luyện tập

Bài 1

GV cho HS đọc đề bài rồi hỏi

GV yêu cầu HS đặt tính và tính

- Hát

Học sinh lần lượt sửa bài tiết trước

- Cả lớp nhận xét

HS nêu phép tính tương ứng:

1 giờ 10 phút x 3 = ?

1 giờ 10 phút

x 3

3 giờ 30 phút Vậy : 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

Học sinh nêu cách tính

HS nêu đề toán

- Đặt tính và tính

- Trình bày cách làm

3 giờ 15 phút

x 5

15 giờ 75 phút

75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ

15 phút

- Học sinh lần lượt nêu cách nhân số đo thời gian

- Học sinh đọc đề – trả lời câu hỏi

- HS làm bài - Sửa bài

Trang 4

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

GV yêu cầu HS đọc đề toán – tóm

tắt bài toán

GV yêu cầu HS làm bài

GV gọi 1 HS đọc bài trước lớp để

chữa bài

GV nhận xét và cho điểm HS

.GV hỏi HS nội dung bài học

5 Củng cố - dặn dò

- Ôn lại quy tắc

- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian cho

một

- số

- Nhận xét tiết học

HS đọc trước lớp

1 HS nêu tóm tắt:

Quay 1 vòng : 1 phút 25 giây Quay 3 vòng : …thời gian ?

HS làm bài vào vở

Đáp số : 4phút 15 giây

HS trả lời

………

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính.

2 Kĩ năng: - Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 96, 97

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

28’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Giáo viên nhận xét

sinh sản của thực vật có hoa”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Thực hành phân

loại những hoa sưu tầm được

- Yêu cầu các nhóm trình bày từng

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh khác trả lời

- Nhóm trưởng điều khiển các

Trang 5

nhiệm vụ

- Giáo viên kết luận:

 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và

nhuỵ của hoa lưỡng tính

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và

nhuỵ của hoa lưỡng tính ở trang 97

SGK ghi chú thích

 Hoạt động 3: Củng cố

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

- Tổng kết thi đua

5 Củng cố - dặn dò

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực

vật có hoa

- Nhận xét tiết học

bạn

- Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3, 4, 5 trang 96 SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)

- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau:

- Đại diện một số nhóm giới thiệu với các bạn từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên cạnh

- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần ghi chú

EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết được giá trị của hoà bình, biết được trẻ em có quyền

được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

2 Kĩ năng: - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà

trường, địa phương tổ chức

3 Thái độ: - Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh

cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

Trang 6

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh

Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”

Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời)

Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)

- HS: SGK Đạo đức 5

III Các hoạt động:

2’

2’

1’

30’

1 Bài cũ:

Đọc ghi nhớ

2 Khởi động:

- Nêu yêu cầu cho học sinh

3 Giới thiệu bài mới: Em yêu hoà

bình

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1

Yêu cầu học sinh quan sát các bức

tranh về cuộc sống của nhân dân và

trẻ em các vùng có chiến tranh, về

sự tàn phá của chiến tranh và trả

lời câu hỏi:

 Em nhìn thấy những gì trong

tranh?

 Nội dung tranh nói lên điều gì?

- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu

sắc (trắng, vàng, đỏ, đen, nước

biển, da trời)

 Kết luận:

 Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK

(học sinh biết trẻ em có quyền được

sống trong hoà bình và có trách

nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình)

- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1

và yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu

- 2 học sinh đọc

- Hát bài “Trái đất này là của chúng mình”

- Thảo luận nhóm đôi

 Bài hát nói lên điều gì?

 Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?

- Học sinh quan sát tranh

- Trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK)

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 39

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 7

vực tuỳ theo thái độ: tán thành,

không tán thành, lưỡng lự

 Kết luận: Các ý kiến a, d là

đúng, b, c là sai

Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK

(Giúp học sinh hiểu được những

biểu hiện của tinh thần hoà bình

trong cuộc sống hằng ngày)

 Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình

cần được thể hiện ngay trong cuộc

sống hằng ngày, trong các mối

quan hệ giữa con người với con

người; giữa các dân tộc, quốc gia

này với các dân tộc, quốc gia khác

như các thái độ, việc làm: a, c, d, đ,

g, h, i, k trong bài tập 2

Hoạt động 3: Củng cố.

- Qua các hoạt động trên, các em

có thể rút ra bài học gì?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng

hình về các hoạt động bảo vệ hoà

bình của nhân dân Việt Nam và thế

giới Sưu tầm thơ, truyện, bài hát

về chủ đề “Yêu hoà bình”

- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà

bình”

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận vì sao em lại tán thành (không tán thành, lưỡng lự)

 Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình

 Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Đọc ghi nhớ

………

THỨ BA NGÀY 6 THÁNG 3 NĂM 2012

LỊCH SỬ NGAY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.

Trang 8

2 Kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nghe, viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính ta

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết

bảng, đọc cho học sinh viết các tên

riêng trong bài chính tả như:

Chi-ca-gô, Mĩ, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo,

Pis bơ-nơ…

- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu

cầu cả lớp tự kiểm tra và sửa bài

- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại

quy tắc, viết hoa tên người, tên địa

lý nước ngoài

* Giáo viên giải thích thêm: Ngày

Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ

sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu tiên

của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật

đó

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn

quy tắc

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng

bộ phận trong câu học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính

- Hát

- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài chính tả, chú ý đến những tiếng mình viết còn lẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tên địa lý nước

- Cảø lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét bài viết của 2 học sinh trên bài

- 2 học sinh nhắc lại

- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên riêng đó

- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa tiếng có gạch nối

- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọc theo âm Hán – Việt thì viết hoa như đối với tên người Việt, địa danh Việt

Học sinh đọc lại quy tắc

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lại bài

Trang 9

tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

bài

- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại

- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc

nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ

cái đầu tiên

- Công xã Pari thuộc nhóm tên

riêng chỉ sự vật

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Củng cố - dặn dò

Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc bài tập

- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bài cá nhân, các em dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được và giải thích cách viết tên riêng đó

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Dãy cho ví dụ, dãy viết ( ngược lại)

………

CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

Biết:

-Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số

-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế BT1

II Chuẩn bị:

+ GV: 2 băng giấy in sẵn đề bài toán của 2 ví dụ

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới:

a.GTB;Chia số đo thời gian cho

một số.

b Thực hiện phép chia số đo thời

- Hát

- Học sinh lượt sửa bài 1

- Cả lớp nhận xét

Trang 10

1’

gian với mộ số.

Ví dụ 1:

GV yêu cầu HS đọc đề

GV hướng dẫn HS đặt tính

- Yêu cầu cả lớp nhận xét

- Ví dụ 2:

- GV hướng dẫn HS thực hiện

tương tự như ví dụ 1

- Giáo viên chốt

- Chia từng cột đơn vị cho số chia

- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn

vị nhỏ hơn liền kề

- Cộng với số đo có sẵn

- Chia tiếp tục

4.Thực hành.

Bài 1:

Gọi HS đọc đề

GV chữa bài

Bài 2:

Gọi HS đọc đề bài toán

GV hướng dẫn HS phân tích bài

toán

GV yêu cầu HS làm bài

GV nhận xét cho điểm

 Gọi HS nhắc lại nội dung bài.

5 Củng cố - dặn dò

Dặn HS xem lại bài

Chuẩn bị: Luyện tập

Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- HS nêu phép chia tương ứng

- Học sinh đặt tính và tính

- Lần lượt học sinh nêu lại

HS thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên

HS đọc

HS đặt tính và tính

HS đọc đề – HS lên bảng làm

2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra bài

Bài giải Đáp số 1 giờ 30 phút

Vài HS nhắc lại.

-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc

truyền thống dân tộc

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng

được chúng để đặt câu

Trang 11

3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân

tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV

+ HS:

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

32’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài

bằng phép thế

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh

đọc lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý

nghĩa của bài thơ “Cửa sông” Trong

đó có sử dụng phép thế

- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ

phép thế đã được sử dụng

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ

– truyền thống

Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục học mở rộng , hệ thống vốn từ

vè truyền thống dân tộc và biết đặt

câu, viết đoạn văn nói về việc bảo vệ

và phát huy bản sắc của truyền thống

dân tộc

 Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,

thảo luận

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ

đề bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền

thống

- Giáo viên nhận xét và gải thích

thêm cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và

- Hát

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiện theo yêu cầu đề bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đáp án (c) là đúng

- Cả lớp nhận xét

Trang 12

(b) chưa nêu được đúng nghĩa của từ

truyền thống

- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,

gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng

truyền có nghĩa là trao lại để lại cho

người đời sau

- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp

nhau không dứt

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm

trao đổi làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người

khác, truyền nghề, truyền ngôi,

truyềng thống

+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền

bá, truyền hình, truyền tin

+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể,

truyền máu, truyền nhiễm

Bài 3

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tìm

đúng những danh từ, động từ, tính từ

hoặc cụm từ có thể kết hợp với từ

truyền thống

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm

làm bài

- trao đổi theo cặp để thực hiện yêu

cầu đề bài

- Hoạt động nhóm

Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm, các em có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ

- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên bảng lớp

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng Bài 3

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc theo

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Nhóm nào làm xong dán kết quả bài làm lên bảng

- Đại diện các nhóm trình bày

- VD:

- Danh từ hoặc cụm danh kết hợp với từ truyền thống

- Truyền thống lịch sử

- Truyền thống dân tộc

- Truyền thống cách mạng

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w