Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch câu ghép trong đoạn văn và xác định dưới các vế câu chỉ điều kiện giả về câu của từng câu ghép.. thieát veá caâu chæ [r]
Trang 1THỨ HAI NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 2012
Tiết 1 CHÀO CỜ (GV trực tuần soạn)
………
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên kiểm tra bài Cao Bằng
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Phân xử tài tình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài
- Giáo viên chia đoạn để học sinh
luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các
từ ngữ học sinh nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
và trả lời câu hỏi
- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có
những vị quan án tài giỏi, xét xử
công minh bằng trí tuệ, óc phán
đoán đã phá được nhiều vụ án khó
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
xác định các giọng đọc của một bài
văn
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt
giọng phù hợp nội dung câu
chuyện, tình cảm của nhân vật
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời nội dung
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn
- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có)
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
- Học sinh nêu các giọng đọc
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn cảm bài văn
TUẦN 23
Trang 2- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận tìm nội dung ý nghĩa của bài
văn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên nhận xét _ tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình bày kết quả
- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài văn
………
XĂNG-TI-MET KHỐI ĐỀ-XI-MET KHỐI
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề –xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng- ti- mét khối, đề –xi-mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối, đề –xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề –xi-mét khối.BT1, BT2 (a)
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ đồ dùng dạy học toán
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1,
2 của tiết trước
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự
hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối,
đề- xi-mét khối
Giáo viên giới thiệu cm3 và dm3.
Hát Hai HS sửa bài Lớp nhận xét
Khối có cạnh 1 cm Nêu thể
Trang 3Thế nào là cm3?
Thế nào là dm3 ?
Giáo viên chốt
Giáo viên ghi bảng : cm 3 , dm 3
Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu
mối quan hệ dm3 và cm3
Khối có thể tích là 1 dm3 chứa bao
nhiêu khối có thể tích là 1 cm3?
GV nêu : hình lập phương có cạnh 1
dm gồm 10 x10 x10 = 1000 hình lập
phương có cạnh 1 cm
Ta có : 1dm 3 = 1000cm 3
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nhận biết mối quan hệ cm3 và dm3
Giải bài tập có liên quan đến cm3 và
dm3
Bài 1:
Bài 2:
Giáo viên chốt: Đổi từ lớn đến bé
5 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị: “Mét khối – Bảng đơn vị
đo thể tích”
Nhận xét tiết học
tích của khối đó
Khối có cạnh 1 dm Nêu thể tích của khối đó
Lần lượt học sinh đọc
HS quan sát và tính
10 10 10 = 1000 cm3
1 dm3 = 1000 cm3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét
Lần lượt học sinh đọc 1 dm3 =
1000 cm3
Học sinh đọc đề
Học sinh làm bài, 1 học sinh làm bảng
Học sinh sửa bài
Lớp nhận xét
Học sinh đọc đề, làm bài
Sửa bài, lớp nhận xét
HS thực hiện
………
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể ra một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
- Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện
2 Kĩ năng: - Biết rõ tác dụng sử dụng năng lượng điện phục vụ cuộc
sống
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
Trang 4- GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- HSø: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sử dụng năng lượng của
gió và của nước chảy
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
“Sử dụng năng lượng điện”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh cả lớp
thảo luận:
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà
bạn biết?
+ Tại sao ta nói “dòng điện” có
mang năng lượng?
- Năng lượng điện mà các đồ dùng
trên sử dụng được lấy từ đâu?
- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có
khả năng cung cấp năng lượng điện
đều được gọi chung là nguồn điện
- Tìm thêm các nguồn điện khác?
Hoạt động 2: Quan sát và thảo
luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận,
thuyết trình
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm
- Quan sát các vật thật hay mô hình
hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy
móc dùng động cơ điện đã được sưu
tầm đem đến lớp
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Bóng đèn, ti vi, quạt…
- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng vì khi có dòng điện chạy qua, các vật bị biến đổi như nóng lên, phát sáng, phát ra âm thanh, chuyển động )
- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp
- Aéc quy, đi-na-mô,…
- Kể tên của chúng
- Nêu nguồng điện chúng cần sử dụng
- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó
- Đại diện các nhóm giới thiệu với
Trang 5- Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Chơi trò chơi củng cố.
- Giáo viên chia học sinh thành 2
đội tham gia chơi
Giáo dục: Vai trò quan trọng
cũng như những tiện lợi mà điện đã
mang lại cho cuộc sống con người
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn
giản
cả lớp
- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện, các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện
Tiết 5: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết quôc tịch của em là VN,Tổ quốc em dang thay
đổi từng ngày và dang hội nhập vào đời sống quốc tế
2 Kĩ năng: Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về văn hóa
và sự phát triễn kinh tế của Tổ quôc Việt Nam
3 Thái độ: Quan tâm đến sự phát triễn của đất nước, tự hào về truyền
thống và con người Việt Nam, về văn hóa và lịch sử dân tộc VN
Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựngvà bảo vệ quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN
- GV: Băng hình về Tổ quốc VN
Băng cassette bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Em đã thực hiện việc hợp tác với
mọi người ở trường, ở nhà như thế
nào? Kết quả ra sao?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu: Việt Nam-Tổ quốc em
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phân tích thông
tin trang 28/ SGK
- Hát
- 2 học sinh trả lời
Trang 6Học sinh đọc các thông tin trong
SGK
+ Nước ta còn có những khó khăn
gì?
- Em có suy nghĩ gì về những khó
khăn của đất nước? Chúng ta có thể
làm gì để góp phần giải quyết những
khó khăn đó?
- Kết luận:
Hoạt động 2: Học sinh làm
bài tập 1/ SGK
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Tổ chức cho học sinh học nhóm để
lựa chọn các tranh ảnh về đất nước
VN và dán quanh hình Tổ quôc, sau
đó nhóm sẽ lên giới thiệu về các
tranh ảnh đó
Hoạt động 3: Học sinh thảo luận
nhóm bài tập 2
- Nêu yêu cầu cho học sinh
- Kết luận:
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nghe băng bài hát “Việt Nam-quê
hương tôi”
- Nêu yêu cầu: Cả lớp nghe băng và
cho biết:
+ Tên bài hát?
+ Nội dung bài hát nói lên điều gì?
Qua các hoạt động trên, các em
rút ra được điều gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu một thành tựu mà VN đã
đạt được trong những năm gần đây
- Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi
đất nước Việt Nam
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- 1 em đọc
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Đọc lại thông tin, thảo luận hai câu hỏi trang 29/ SGK
- Đại diện nhóm trả lời
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Một số học sinh trình bày trước lớp nói và giới thiệu về Quốc kì VN, về Bác Hồ, Văn Miếu, áo dài VN
- Học sinh nghe, thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Lớp bổ sung
- Đọc ghi nhớ
Trang 7THỨ BA NGÀY 14 THÁNG 2 NĂM 2012
Tiết 1: THỂ DỤC
Tiết 2: TỐN
MÉT KHỐI
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi kí hiệu , độ lớn của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, xăng- ti- mét khối, đề –xi-mét khối.BT1, BT2
II Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ, Hình minh họa của SGK
HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời: Những
điều em biết về xăng-ti-mét khối và
đề-xi-mét khối
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
4 Phát triển các hoạt động:
a.Hướng dẫn học sinh tự hình thành
được biểu tượng Mét khối – Bảng
đơn vị đo thể tích
- Giáo viên giới thiệu các mô hình mét
khối,và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Giáo viên giới thiệu mét khối:
Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo thể
tích người ta còn dùng đơn vị nào?
Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?
Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình vẽ
trên bảng
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ, nhận xét rút ra mối quan hệ
giữa mét khối – dm3 - cm3 :
Hát
HS nêu: Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm
HS lắng nghe
HS quan sát, nhận xét
HS nhận biết được hoàn toàn tương tự như đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối
… mét khối
Học sinh trả lời minh hoạ bằng hình vẽ (hình lập phương cạnh 1m)
1 mét khối …1m3
Trang 8Giáo viên chốt lại:
1 m3 = 1000 dm3
1 m3 = 1000000 cm3
Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu nhận
xét mối quan hệ giữa các đơnm vị đo
thể tích
1 m3 = ? dm3
1 dm3 = ? cm3
1 cm3 = phần mấy dm3
1 dm3 = phần mấy m3
b.Hướng dẫn học sinh biết đổi các
đơn vị giữa m3 – dm3 – cm3 Giải một
số bài tập có liên quan đến các đơn
vị đo thể tích
Bài 1:
Giáo viên chốt lại
Bài 2:
Giáo viên chốt lại
Bài 3:
GV cho HS giỏi làm bảng phụ
GV nhận xét
Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
Chuẩn bị: “Luyện tập”
Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo
HS thực hiện –HS lên trình bày
Học sinh đọc lại ghi nhớ
Học sinh đọc đề, 1 học sinh làm bài, 1 học sinh lên bảng viết
Sửa bài
Lớp nhận xét
Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo
Học sinh tự làm
Học sinh sửa bài
………
Tiết 3: CHÍNH TẢ
CAO BẰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhớ viết đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng.
2 Kĩ năng: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN, trình bày
đúng thể thơ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của
Trang 9BT3.
+ HS: Vở, SGKù
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nhớ viết
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú
ý cách viết các tên riêng
- Giáo viên yêu cầu học sinh soát
lại bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Bài 2:
- Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên lưu ý học sinh điền
đúng chính tả các tên riêng và nêu
nhận xét cách viết các tên riêng
đó
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
a Người nữ anh hùng hy sinh ở tù
Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu
b Người lấy thân mình làm giá
súng trong trận Điện Biên Phủ là
anh Bế Văn Đàn
c Người chiến sĩ biệt động
SàiGòn đặt mìn trên cầu Công Lý
là anh Nguyễn Văn Trỗi
Bài 3:
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN
- Lớp viết nháp 2 tên người, 2 tên địa lí VN
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từng cặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng vừa điền
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 3, 4 học sinh đại diện nhóm lên bảng thi đua điền nhanh vào bảng
- Ví dụ
- Lớp nhận xét
Trang 10Bài 4:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề:
Tìm và viết lại cho đúng các tên
riêng có trong đoạn thơ
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc
viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả
- Ví dụ: Ngã ba Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
ÔN :NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS ôn tập câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện giả- thiết kết
qủa,nguyên nhân –kết quả,quan hệ tương phản
2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế
câu, chọn quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả, quan hệ tương phản
3 Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
5’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ
Em hãy nêu cách nói các vế câu
ghép bằng quan hệ từ chỉ nguyên
nhân – kết quả? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới:
Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ
4 Ôn tập
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài
Em hãy nêu những đặc điểm cơ
- Hát
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
Trang 11bản của câu ghép?
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết
sẵn câu văn mời 1 học sinh lên bảng
phân tích câu văn
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử
dụng cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể
hiện quan hệ điều kiện, giả thiết –
kết quả
Bài 2
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 3
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp
những cặp quan hệ từ nối các vế câu
thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết
– kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh
hoạ cho các cặp quan hệ từ đó
Bài 3
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết
sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học
sinh lên bảng làm bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm
câu ghép trong đoạn văn và xác định
về câu của từng câu ghép
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài4
- Giáo viên nhắc học sinh: các em
có thể thêm hoặc bớt từ khi thay đổi
vị trí các vế câu để tập câu ghép
mới
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo
cặp
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
Bài 5
- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bài cho, suy nghĩ và phân tích cấu tạo của câu ghép
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng và trình bày kết quả
- 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài
- Học sinh suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩ làm bài và phát biểu ý kiến
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dưới các vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vế câu chỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ từ nối chúng lại với nhau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc
- Học sinh trao đổi theo cặp, các em viết nhanh ra nháp những câu ghép mới
- Đại diện từng cặp phát biểu ý kiến