III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: + On định tổ chức và kiểm tra bài cũ 5’: Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa các nguyên trong phân tử H2, H Cl GV nhận xét bài và đánh giá điểm[r]
Trang 1Chương III : LIÊN KẾT HÓA HỌC Bài 16 : KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Khái niệm về liên kết hóa học Nội dung quy tắc bát tử
+ Sự hình thành các ion dương (cation), ion âm (anion), ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử + Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử
II- CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập
HS:On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
10’
10’
Hoạt động 1:
Học sinh nghiên cứu SGK
để tìm hiểu:
- Liên kết hóa học là gì?
- Tại sao các nguyên tử lại
liên kết với nhau tạo thành
phân tử hay tinh thể?
Hoạt động 2:
Học sinh nghiên cứu SGK
để tìm hiểu quy tắc bát tử
Hoạt động 3:
Học sinh nghiên cứu SGK
để tìm hiểu:
+ Ion là gì?
+ Ion dương là gì?
+ Ion âm là gì?
Gv Phát phiếu học tập
hướng dẫn học sinh viết
quá trình hình thành các
ion:
Na+, Mg2+, Al3+,…Mn+ F-,
Cl-, O2-, S2-,… X
m-HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
I – Khái niệm về liên kết hóa học.
1 khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
2 Quy tắc bát tử (8e)
Nguyên tử của các nguyên tố
có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình e ở lớp ngoài cùng bền vững của các khí hiếm với 8e (hoặc 2e đối với heli)
II – Liên kết ion
1 Sự hình thành ion.
a) Ion: Khi nguyên tử
nhường hoặc nhận e, nguyên
tử trở thành phần tử mang điện Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện gọi là ion
Ion dương (cation):
Ion mang điện dương được gọi là ion dương
VD: Na Na+ + 1e
Mg Mg2+ + 2e
Trang 2Hoạt động 4:
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu
SGK để trả lời:
+ Thế nào là ion đơn
nguyên tử, cho ví vụ?
+ Thế nào là ion đa
nguyên tử, cho ví vụ?
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
Al Al3+ + 3e
Ion âm (anion):
Ion mang điện âm được gọi
là ion âm
VD: Cl + 1e Cl
O + 2e O
S + 2e S
b)Ion đơn và ion đa nguyên tử.
+ Ion đơn nguyên tử là ion được tạo nên từ một nguyên tử
VD: Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, S 2-,…
Cấu hình Na+: 1s22s22p6 + Ion đa nguyên tử là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau
để thành một nhóm nguyên
tử mang điện tích dương hay âm
VD: NH , OH4 -, NO , SO ,
3
4
PO ,…3 4
Hoạt động 4 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 sgk / trang 70)
Bài tập về nhà và dặn dò: Bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 SBT/ trang 20
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
M Mn+ + ne
X + me X m-+ ne
Trang 3Bài 16 : KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION (tt)
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử
+ Sự tạo thành liên kết ion của phân tử nhiều nguyên tử
+ Khái niệm liên kết ion
+ Tinh thể và mạng tinh thể ion
II- CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập, mô hình mạng tinh thể của NaCl
HS:On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ:
Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Mg2+, Cl-, S2-, Fe2+, Fe3+ từ các nguyên
tử tương ứng
(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số) + Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
Xét sự tạo thành phân tử
NaCl.
GV mô tả thí nghiệm: Đốt
một mẩu kim loại Na trong
bình chứa khí clo Mẩu
kim loại cháy rực Khi
phản ứng kết thúc thấy
trên thành bình xuất hiện
những tinh thể muối màu
trắng Đó là tinh thể NaCl
Vậy NaCl tạo thành như
thế nào?
Hoạt động 2:
Xét sự tạo thành liên kết
trong phân tử CaCl 2
Tương tự như hình thành
phân tử NaCl, dẫn dắt từng
bước để viết quá trình hình
thành các ion Ca2+ và 2 Cl
-, sự hình thành phân tử
CaCl2 từ các ion Ca2+ và 2
Cl-
Vậy liên kết ion là gì?
HS: Nghiên cứu SGK và mô
tả sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl
Do đặc điểm cấu tạo nguyên
tử theo quy tắc bát tử, khi các nguyên tử Na và Cl tiếp xúc với nhau sẽ có sự nhường và nhận electron để trở thành ion mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion
HS: Tương tự như hình thành phân tử NaCl
Ca – 2e Ca2+
2 Cl + 2e 2 Cl
-Ca2+ + 2 Cl- CaCl2
HS: Khái niện về liên kết ion
Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2 Sự tạo thành liên kết ion.
a) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử.
VD: Xét sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl
Na + Cl Na+ + Cl
-Na – 1e Na+
Cl + 1e Cl
-Na+ + Cl- NaCl
b) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử nhiều nguyên tử.
VD: Xét sự tạo thành liên kết trong phân tử CaCl2
Ca – 2e Ca2+
2 Cl + 2e 2 Cl
-Ca2+ + 2 Cl- CaCl2
Vậy : Liên kết ion là liên
kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình
Trang 410’
Hoạt động 3:
Khái niệm về tinh thể:
HS tìm hiểu khái niệm về
tinh thể (SGK)
Gv mô tả một số tinh thể:
tinh thể NaCl, tinh thể
nước đá… để hs hình dung
được tinh được cấu tạo từ
những nguyên tử, phân tử
hoặc ion
Hoạt động 4:
Khái niệm về tinh thể:
Yêu cầu hs quan sát mẫu
tinh thể NaCl để thấy cấu
trúc dạng lập phương của
tinh thể và quan sát mô
hình tinh thể để thấy được
sự phân bố các ion trong
tinh thể Chỉ cho hs thấy
thế nào là nút mạng Yêu
cầu HS mô tả lại cấu trúc
NaCl
HS tìm hiểu khái niệm về tinh thể qua SGK
HS: quan sát mẫu tinh thể NaCl và nhận xét:
- Hình dạng của tinh thể
- Cách phân bố của các ion
Na+ và Cl- trong tinh thể
thành giữa kim lọai điển hình và phi kim điển hình
III Tinh thể và mạng tinh thể.
1 Khái niệm về tinh thể:
Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, phân tử hoặc ion được sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể
2 Mạng tinh thể ion:
Xét mạng tinh thể NaCl: Xét mạng tinh thể NaCl
có cấu trúc hình lập phương Các ion Na+ và
Cl- nằm ở các nút mạng tinh thể một cách luân phiên Cứ 1 ion Na+ được bao vây bởi 6 ion Cl- và ngược lại
3 Tính chất chung của hợp của hợp chất ion.(sgk)
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 5, 6, 7, 8 sgk / trang 70)
Bài tập về nhà và dặn dò: Bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 SBT/ trang 20
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Bài 17 : LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Sự tạo thành liên kết trong phân tử đơn chất, hợp chất
+ Khái niệm liên kết cộng hóa trị + Khái niệm liên kết cho - nhận
II- CHUẨN BỊ:
GV: Lắp ráp mô hình phân tử H2, N2, HCl, CO2, SO2…
HS:On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):
Giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau đây:
K và Cl (GV nhận xét bài và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
5’
5’
10’
Hoạt động 1:
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
SGK để hiểu được phân tử
hiđro hình thành như thế
nào? Yêu cầu học sinh
nhắc lại cấu hình electron
nguyên tử hiđro, hình dạng
obitan
Hoạt động 2: Yêu cầu
Viết cấu hình electron của
nguyên tử N? Nhận xét về
số e ngoài cùng? so sánh
với khí hiếm gần nó nhất?
Viết công thức electron và
công thức cấu tạo của phân
tử N2?
Hoạt động 3:
Gv hướng dẫn hs dựa vào
số ngoài cùng của H, Cl và
C, O dựa vào quy tắc bát
tử để hiểu tìm hiểu phân tử
HCl, CO2 hình thành như
thế nào? Cách biểu diễn
liên kết?
Hoạt động 4:
Gv hướng dẫn hs dựa vào
số ngoài cùng của S và O
và dựa vào quy tắc bát tử
HS: Nghiên cứu SGK Cấu hình electron nguyên
tử hiđro là 1s1 Obitan 1s của Hiđro có dạng hình cầu, thiếu 1e so với khí hiếm gần nó nhất Mỗi nguyên tử H góp 1 e
HS: Nghiên cứu SGK Cấu hình electron nguyên
tử Nitơ là 1s22s22p3, có 5e
ở lớp ngoài cùng thiếu 3 e
so với khí hiếm Ne (Z = 10) Mỗi nguyên tử N góp
3 e
HS: Nghiên cứu SGK Tìm hiểu cấu hình electron nguyên tử H, Cl
và C, O ở lớp ngoài cùng
để biết mỗi nguyên tử thiếu bao nhiêu e so với khí hiếm Ne Mỗi nguyên
tử góp bao nhiêu e
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến về sự hình thành liên kết trong phân
I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng cặp electron chung.
1 Sự hình thành phân tử đơn chất:
a Sự hình thành p tử H 2
H + .H H :H
H :H H - H Công thức electron Công thức cấu tạo (Liên kết đơn)
b Sự hình thành p tử N 2
:N + N: :N N:
:N N: N N Công thức electron Công thức cấu tạo (liên kết ba)
2 Sự hình thành phân tử hợp chất chất.
a) Sự hình thành ptử HCl
H + : H : :
Cl
H : : H - Cl
Cl
Công thức electron Công thức cấu tạo Liên kết cộng hóa trị trong
đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử gọi là liên kết cộng hóa trị
có cực ( hay phân cực)
a) Sự hình thành ptử CO 2
:O::C::O: O = C = O Công thức electron Công thức cấu tạo
Trang 65’
để hiểu tìm hiểu phân tử
SO2 hình thành như thế
nào? Cách biểu diễn liên
kết?
Gv kết luận: S dùng 2e độc
thân tạo thành 2 cặp e
chung với 1 nguyên tử O
Đó là LK CHT bình
thường S đưa ra 1 cặp e
đã ghép đôi để dùng chung
với O còn lại Đó là LK
cho – nhận
Hoạt động 5:
Gv đặt vấn đề: Dựa vào
hiểu biết thực tế, hãy cho
biết tính chất vật lí của các
chất có LK CHT như H2O,
rượu etylic, đường, khí
CO2, H2, Cl2,
Gv phân loại và tổng kết
tính chất
tử SO2 và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp
ý bổ sung
So sánh liên kết cho – nhận với liên kết cộng hóa trị bình thường?
HS: Làm việc với sgk và dựa vào hiểu biết thực tế
để tìm hiểu tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
(Cấu tạo thẳng)
c) Liên kết cho - nhận
Xét phân tử SO2 :: : : O = O
Công thức electron Công thức cấu tạo liên kết cho – nhận
Vậy: liên kết cộng hóa trị
là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết cho – nhận là liên kết cộng hóa trị đặc biệt trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp
3 Tính chất của các chất
có liên kết cộng hóa trị
- Tồn tại ở các trạng thái rắn như đường, lưu hùynh, iot,…ở trạng thái lỏng như nước, rượu,…hoặc chất khí như H2, Cl2, CO2,…
- Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực Các chất không có cực tan trong dung môi không có cực
Hoạt động 6 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3 sgk / trang 75)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Bài 17 : LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (tiếp theo)
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
+ Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất
II- CHUẨN BỊ:
GV: Hình vẽ sự xen phủ obitan hình thành phân tử H2, Cl2, HCl, H2S…
HS: Ôn lại hình dạng obitan nguyên tử và cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):
Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa các nguyên trong phân tử H2, H Cl
(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số) + Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
Gv dùng sơ đồ xen phủ
của 2 obitan 1s (hình 3.2
SGK) để giúp học sinh
hình dung được quá trình
hình thành liên kết
HS nhớ lại hình dạng
obitan 1s : dạng hình
cầu
Để hình thành liên kết
trong phân tử H2, 2
obitan 1s của 2 nguyên
tử H xen phủ với nhau
tạo ra một vùng xen phủ
giữa 2 hạt nhân nguyên
tử Xác suất có mặt của e
chủ yếu ở khu vực giữa
2 hạt nhân vì vậy ngoài
lực đẩy tương hỗ giữa 2
proton và 2 electron còn
có lực hút giữa 2 e với 2
hạt nhân hướng về tâm
phân tử
Hoạt động 2:
Yêu cầu HS:
+ Viết cấu hình e của
HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:
+Viết cấu hình e của nguyên
tử H
+Vẽ hình dạng obitan 1s của H
+ Vẽ sơ đồ xen phủ 2 obitan
s tạo thành liên kết H – H trong phân tử H2
HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:
II- Liên kết cộng hóa trị
và sự xen phủ các obitan nguyên tử.
1 Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
a Sự hình thành phân tử
H 2 :
1s 1s 1s2
H H H - H
(Sự hình thành phân tử hiđro)
Để hình thành liên kết trong phân tử H2, 2 obitan 1s của 2 nguyên tử H xen phủ với nhau tạo ra một vùng xen phủ giữa 2 hạt nhân nguyên tử Xác suất
có mặt của e chủ yếu ở khu vực giữa 2 hạt nhân vì vậy ngoài lực đẩy tương hỗ giữa 2 proton và 2 electron còn có lực hút giữa 2 e với
2 hạt nhân hướng về tâm phân tử
b Sự hình thành phân tử
Trang 85’
clo
+ Vẽ hình dạng obitan
chứa e độc thân
+ Vẽ sơ đồ xen phủ 2
obitan p tạo thành liên
kết Cl – Cl trong phân tử
Cl2
Hoạt động 3:
Gv: các obitan nguyên tử
nào xen phủ với nhau để
tạo thành liên kết hóa
học trong phân tử HCl?
Tại sao có sự xen phủ?
Vẽ sơ đồ ?
Hoạt động 4:
Gv: Trong phân tử H2S,
các obitan nguyên tử nào
đã xen phủ nhau để hình
thành liên kết? Tại sao
góc liên kết trong phân
tử H2S là 920?
+Viết cấu hình e của clo
+ Vẽ hình dạng obitan chứa
e độc thân
+ Vẽ sơ đồ xen phủ ? HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:
Obitan nào xen phủ? Tại sao có sự xen phủ? Vẽ sơ đồ
? HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:
+Viết cấu hình e của H và Cl
+ Vẽ hình dạng obitan của H
và S chứa e độc thân
+ Vẽ sơ đồ xen phủ ?
Cl 2 : +
Cl Cl
Cl – Cl
2 Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất
b Sự hình thành phân tử HCl:
+
H Cl
H – Cl
c Sự hình thành phân tử
H 2 S
Sự hình thành phân tử H2S
có thể mô tả bằng hình ảnh xen phủ giữa 1 Aos của nguyên tử H và 2 Aop của
tử S Lớp ngoài cùng của nguyên tử S có cấu hình e
là 3s23p4 Trên 2 Aop có 2e độc thân 2e này xen phủ bên với 2 Ao 1s có e đọc thân của 2 nguyên tử H tạo
ra 2 liên kết S – H (hình 3.5 SGK)
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 4, 5, 6 sgk / trang 75)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Bài 21 : HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Hiệu độ âm điện ảnh hưởng thế nào đến các kiểu liên kết hóa học?
+ Phân loại liên kết hóa học theo hiệu độ âm điện
II- CHUẨN BỊ:
GV: Bảng độ âm điện của các nguyên tố nhóm A (bảng 2.3)
HS: Ôn lại khái niệm về độ âm điện
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):
Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa các nguyên trong phân tử Cl2 và vẽ sơ đồ xen phủ các obitan tạo thành liên kết trong phân tử Cl2 (GV nhận xét bài
và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
Gv: trong phân tử H2, Cl2,
N2 O2,…cặp electron dùng
chung không bị lệch về phía
nguyên tử nào Người ta gọi
đó là liên kết cộng hóa trị
không phân cực
Quy ước: khi hiệu độ âm
điện của 2 nguyên tử nằm
trong khoảng từ 0 đến nhỏ
hơn 0,4 thì liên kết cộng
hóa trị được coi là không
cực
Hoạt động 2:
Gv: cho học sinh xét phân
tử HCl, H2O, NH3, AlBr3,
Quy ước: khi hiệu độ âm
điện của 2 nguyên tử nằm
trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ
hơn 1,7 thì liên kết cộng
hóa trị được coi là có cực
HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời
Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tố H , Cl, N Trong phân tử tạo thành bởi 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học như H2, Cl2, N2 O2,…
hiệu độ âm điện tham gia liên kết bằng 0
HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời
Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tố H , Cl cho biết vị trí của cặp
I Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.
Xét phân tử AB.
Hiệu độ âm điện:
1 Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không cực.
VD: H2, Cl2, H2S
H – H
có = 2,2 – 2,2 = 0
Cl – Cl :
có = 3,16 – 3,16 = 0
H – S – H :
Có = 2,58 – 2,2 = 0,38 liên kết cộng hóa trị
không có cực
2 Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị có cực.
VD: HCl: H - Cl
có = 3,16 – 2,2 = 0,96
0 < 0,4
0,4 < 1,7
A B
Trang 105’
Hoạt động 3:
cho học sinh xét phân tử
NaCl, MgO
Quy ước: khi hiệu độ âm
điện của 2 nguyên tử 1,7
thì có thể coi là liên kết ion
Hoạt động 4:
Cho HS rút ra nhận xét
electron chung trong phân
tử HCl?
Tương tự, xét phân tử H2O, NH3, AlBr3,
HS: Rút ra kết luận
Hiệu độ âm điện
Liên kết
0 < 0,4 CHT
không cực
0,4 < 1,7 CHT
có cực
1,7
liên kết cộng hóa trị
có cực
H – O – H có =3,44 - 2,2 = 1,24
liên kết cộng hóa trị
có cực
AlBr3 có =2,96 – 1,61
= 1,35 liên kết cộng hóa trị
có cực
3 Hiệu độ âm điện và liên kết ion.
VD: NaCl có = 3,16 – 0,93 =2,23 > 1,7
liên kết ion
MgO có 3,44 – 1,31 = 2,13 liên kết ion
III – Kết luận:
Như vậy, dựa vào hiệu độ
âm điện giữa 2 nguyên tử tham gia liên kết có thể dự đoán được một liên kết hình thành thuộc loại liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị không có cực
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk / trang 87)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 20/10/2008 TIẾT 30
Bài 18 : SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT
ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA.
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu: + Khái niệm về sự lai hóa các obitan nguyên tử
+ Một số kiểu lai hóa điển hình: sp, sp2 và sp3
+ Vận dụng kiểu lai hóa để giải thích dạng hình học của phân tử
II- CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ các kiểu lai hóa các obitan như SGK (hình 3.6; 3.7; 3.8; 3.9)
Mô hình lắp ráp các phân tử BeH2, BF3 và CH4
HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron ở trạng thái cơ bản
1,7