1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hóa học 10 nâng cao - Chương 3 - Trường THPT Ngô Lê Tân

20 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: + On định tổ chức và kiểm tra bài cũ 5’: Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa các nguyên trong phân tử H2, H Cl GV nhận xét bài và đánh giá điểm[r]

Trang 1

Chương III : LIÊN KẾT HÓA HỌC Bài 16 : KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION

I– MỤC TIÊU:

Học sinh hiểu:

+ Khái niệm về liên kết hóa học Nội dung quy tắc bát tử

+ Sự hình thành các ion dương (cation), ion âm (anion), ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử + Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử

II- CHUẨN BỊ:

GV: Phiếu học tập

HS:On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ On định tổ chức

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

10’

10’

10’

Hoạt động 1:

Học sinh nghiên cứu SGK

để tìm hiểu:

- Liên kết hóa học là gì?

- Tại sao các nguyên tử lại

liên kết với nhau tạo thành

phân tử hay tinh thể?

Hoạt động 2:

Học sinh nghiên cứu SGK

để tìm hiểu quy tắc bát tử

Hoạt động 3:

Học sinh nghiên cứu SGK

để tìm hiểu:

+ Ion là gì?

+ Ion dương là gì?

+ Ion âm là gì?

Gv Phát phiếu học tập

hướng dẫn học sinh viết

quá trình hình thành các

ion:

Na+, Mg2+, Al3+,…Mn+ F-,

Cl-, O2-, S2-,… X

m-HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung

HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung

HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung

I – Khái niệm về liên kết hóa học.

1 khái niệm về liên kết

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn

2 Quy tắc bát tử (8e)

Nguyên tử của các nguyên tố

có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình e ở lớp ngoài cùng bền vững của các khí hiếm với 8e (hoặc 2e đối với heli)

II – Liên kết ion

1 Sự hình thành ion.

a) Ion: Khi nguyên tử

nhường hoặc nhận e, nguyên

tử trở thành phần tử mang điện Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện gọi là ion

Ion dương (cation):

Ion mang điện dương được gọi là ion dương

VD: Na Na+ + 1e

Mg Mg2+ + 2e

Trang 2

Hoạt động 4:

Gv hướng dẫn HS tìm hiểu

SGK để trả lời:

+ Thế nào là ion đơn

nguyên tử, cho ví vụ?

+ Thế nào là ion đa

nguyên tử, cho ví vụ?

HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung

Al  Al3+ + 3e

Ion âm (anion):

Ion mang điện âm được gọi

là ion âm

VD: Cl + 1e Cl

O + 2e  O

S + 2e  S

b)Ion đơn và ion đa nguyên tử.

+ Ion đơn nguyên tử là ion được tạo nên từ một nguyên tử

VD: Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, S 2-,…

Cấu hình Na+: 1s22s22p6 + Ion đa nguyên tử là ion được tạo nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau

để thành một nhóm nguyên

tử mang điện tích dương hay âm

VD: NH , OH4 -, NO , SO ,

3

4

PO ,…3 4

Hoạt động 4 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 sgk / trang 70)

Bài tập về nhà và dặn dò: Bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 SBT/ trang 20

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

M  Mn+ + ne

X + me  X m-+ ne

Trang 3

Bài 16 : KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION (tt)

I– MỤC TIÊU:

Học sinh hiểu:

+ Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử

+ Sự tạo thành liên kết ion của phân tử nhiều nguyên tử

+ Khái niệm liên kết ion

+ Tinh thể và mạng tinh thể ion

II- CHUẨN BỊ:

GV: Phiếu học tập, mô hình mạng tinh thể của NaCl

HS:On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ:

Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Mg2+, Cl-, S2-, Fe2+, Fe3+ từ các nguyên

tử tương ứng

(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số) + Giảng bài mới:

10’

10’

Hoạt động 1:

Xét sự tạo thành phân tử

NaCl.

GV mô tả thí nghiệm: Đốt

một mẩu kim loại Na trong

bình chứa khí clo Mẩu

kim loại cháy rực Khi

phản ứng kết thúc thấy

trên thành bình xuất hiện

những tinh thể muối màu

trắng Đó là tinh thể NaCl

Vậy NaCl tạo thành như

thế nào?

Hoạt động 2:

Xét sự tạo thành liên kết

trong phân tử CaCl 2

Tương tự như hình thành

phân tử NaCl, dẫn dắt từng

bước để viết quá trình hình

thành các ion Ca2+ và 2 Cl

-, sự hình thành phân tử

CaCl2 từ các ion Ca2+ và 2

Cl-

Vậy liên kết ion là gì?

HS: Nghiên cứu SGK và mô

tả sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl

Do đặc điểm cấu tạo nguyên

tử theo quy tắc bát tử, khi các nguyên tử Na và Cl tiếp xúc với nhau sẽ có sự nhường và nhận electron để trở thành ion mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion

HS: Tương tự như hình thành phân tử NaCl

Ca – 2e  Ca2+

2 Cl + 2e  2 Cl

-Ca2+ + 2 Cl-  CaCl2

HS: Khái niện về liên kết ion

Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

2 Sự tạo thành liên kết ion.

a) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử.

VD: Xét sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl

Na + Cl  Na+ + Cl

-Na – 1e  Na+

Cl + 1e  Cl

-Na+ + Cl-  NaCl

b) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử nhiều nguyên tử.

VD: Xét sự tạo thành liên kết trong phân tử CaCl2

Ca – 2e  Ca2+

2 Cl + 2e  2 Cl

-Ca2+ + 2 Cl-  CaCl2

Vậy : Liên kết ion là liên

kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết ion được hình

Trang 4

10’

Hoạt động 3:

Khái niệm về tinh thể:

HS tìm hiểu khái niệm về

tinh thể (SGK)

Gv mô tả một số tinh thể:

tinh thể NaCl, tinh thể

nước đá… để hs hình dung

được tinh được cấu tạo từ

những nguyên tử, phân tử

hoặc ion

Hoạt động 4:

Khái niệm về tinh thể:

Yêu cầu hs quan sát mẫu

tinh thể NaCl để thấy cấu

trúc dạng lập phương của

tinh thể và quan sát mô

hình tinh thể để thấy được

sự phân bố các ion trong

tinh thể Chỉ cho hs thấy

thế nào là nút mạng Yêu

cầu HS mô tả lại cấu trúc

NaCl

HS tìm hiểu khái niệm về tinh thể qua SGK

HS: quan sát mẫu tinh thể NaCl và nhận xét:

- Hình dạng của tinh thể

- Cách phân bố của các ion

Na+ và Cl- trong tinh thể

thành giữa kim lọai điển hình và phi kim điển hình

III Tinh thể và mạng tinh thể.

1 Khái niệm về tinh thể:

Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, phân tử hoặc ion được sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể

2 Mạng tinh thể ion:

Xét mạng tinh thể NaCl: Xét mạng tinh thể NaCl

có cấu trúc hình lập phương Các ion Na+ và

Cl- nằm ở các nút mạng tinh thể một cách luân phiên Cứ 1 ion Na+ được bao vây bởi 6 ion Cl- và ngược lại

3 Tính chất chung của hợp của hợp chất ion.(sgk)

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 5, 6, 7, 8 sgk / trang 70)

Bài tập về nhà và dặn dò: Bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 SBT/ trang 20

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Bài 17 : LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

I– MỤC TIÊU:

Học sinh hiểu:

+ Sự tạo thành liên kết trong phân tử đơn chất, hợp chất

+ Khái niệm liên kết cộng hóa trị + Khái niệm liên kết cho - nhận

II- CHUẨN BỊ:

GV: Lắp ráp mô hình phân tử H2, N2, HCl, CO2, SO2…

HS:On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):

Giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau đây:

K và Cl (GV nhận xét bài và đánh giá điểm số)

+ Giảng bài mới:

5’

5’

10’

Hoạt động 1:

Gv hướng dẫn hs tìm hiểu

SGK để hiểu được phân tử

hiđro hình thành như thế

nào? Yêu cầu học sinh

nhắc lại cấu hình electron

nguyên tử hiđro, hình dạng

obitan

Hoạt động 2: Yêu cầu

Viết cấu hình electron của

nguyên tử N? Nhận xét về

số e ngoài cùng? so sánh

với khí hiếm gần nó nhất?

Viết công thức electron và

công thức cấu tạo của phân

tử N2?

Hoạt động 3:

Gv hướng dẫn hs dựa vào

số ngoài cùng của H, Cl và

C, O dựa vào quy tắc bát

tử để hiểu tìm hiểu phân tử

HCl, CO2 hình thành như

thế nào? Cách biểu diễn

liên kết?

Hoạt động 4:

Gv hướng dẫn hs dựa vào

số ngoài cùng của S và O

và dựa vào quy tắc bát tử

HS: Nghiên cứu SGK Cấu hình electron nguyên

tử hiđro là 1s1 Obitan 1s của Hiđro có dạng hình cầu, thiếu 1e so với khí hiếm gần nó nhất Mỗi nguyên tử H góp 1 e

HS: Nghiên cứu SGK Cấu hình electron nguyên

tử Nitơ là 1s22s22p3, có 5e

ở lớp ngoài cùng thiếu 3 e

so với khí hiếm Ne (Z = 10) Mỗi nguyên tử N góp

3 e

HS: Nghiên cứu SGK Tìm hiểu cấu hình electron nguyên tử H, Cl

và C, O ở lớp ngoài cùng

để biết mỗi nguyên tử thiếu bao nhiêu e so với khí hiếm Ne Mỗi nguyên

tử góp bao nhiêu e

HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến về sự hình thành liên kết trong phân

I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng cặp electron chung.

1 Sự hình thành phân tử đơn chất:

a Sự hình thành p tử H 2

H + .H  H :H

H :H H - H Công thức electron Công thức cấu tạo (Liên kết đơn)

b Sự hình thành p tử N 2

:N + N:    :N N: 

:N N: N N   Công thức electron Công thức cấu tạo (liên kết ba)

2 Sự hình thành phân tử hợp chất chất.

a) Sự hình thành ptử HCl

H + : H : :

Cl

H : : H - Cl

Cl

Công thức electron Công thức cấu tạo Liên kết cộng hóa trị trong

đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử gọi là liên kết cộng hóa trị

có cực ( hay phân cực)

a) Sự hình thành ptử CO 2

:O::C::O: O = C = O Công thức electron Công thức cấu tạo

Trang 6

5’

để hiểu tìm hiểu phân tử

SO2 hình thành như thế

nào? Cách biểu diễn liên

kết?

Gv kết luận: S dùng 2e độc

thân tạo thành 2 cặp e

chung với 1 nguyên tử O

Đó là LK CHT bình

thường S đưa ra 1 cặp e

đã ghép đôi để dùng chung

với O còn lại Đó là LK

cho – nhận

Hoạt động 5:

Gv đặt vấn đề: Dựa vào

hiểu biết thực tế, hãy cho

biết tính chất vật lí của các

chất có LK CHT như H2O,

rượu etylic, đường, khí

CO2, H2, Cl2,

Gv phân loại và tổng kết

tính chất

tử SO2 và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp

ý bổ sung

So sánh liên kết cho – nhận với liên kết cộng hóa trị bình thường?

HS: Làm việc với sgk và dựa vào hiểu biết thực tế

để tìm hiểu tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

(Cấu tạo thẳng)

c) Liên kết cho - nhận

Xét phân tử SO2 :: : : O = O

Công thức electron Công thức cấu tạo liên kết cho – nhận

Vậy: liên kết cộng hóa trị

là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Liên kết cho – nhận là liên kết cộng hóa trị đặc biệt trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp

3 Tính chất của các chất

có liên kết cộng hóa trị

- Tồn tại ở các trạng thái rắn như đường, lưu hùynh, iot,…ở trạng thái lỏng như nước, rượu,…hoặc chất khí như H2, Cl2, CO2,…

- Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực Các chất không có cực tan trong dung môi không có cực

Hoạt động 6 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3 sgk / trang 75)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Bài 17 : LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (tiếp theo)

I– MỤC TIÊU:

Học sinh hiểu:

+ Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất

+ Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất

II- CHUẨN BỊ:

GV: Hình vẽ sự xen phủ obitan hình thành phân tử H2, Cl2, HCl, H2S…

HS: Ôn lại hình dạng obitan nguyên tử và cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):

Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa các nguyên trong phân tử H2, H Cl

(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số) + Giảng bài mới:

10’

10’

Hoạt động 1:

Gv dùng sơ đồ xen phủ

của 2 obitan 1s (hình 3.2

SGK) để giúp học sinh

hình dung được quá trình

hình thành liên kết

HS nhớ lại hình dạng

obitan 1s : dạng hình

cầu

Để hình thành liên kết

trong phân tử H2, 2

obitan 1s của 2 nguyên

tử H xen phủ với nhau

tạo ra một vùng xen phủ

giữa 2 hạt nhân nguyên

tử Xác suất có mặt của e

chủ yếu ở khu vực giữa

2 hạt nhân vì vậy ngoài

lực đẩy tương hỗ giữa 2

proton và 2 electron còn

có lực hút giữa 2 e với 2

hạt nhân hướng về tâm

phân tử

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS:

+ Viết cấu hình e của

HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:

+Viết cấu hình e của nguyên

tử H

+Vẽ hình dạng obitan 1s của H

+ Vẽ sơ đồ xen phủ 2 obitan

s tạo thành liên kết H – H trong phân tử H2

HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:

II- Liên kết cộng hóa trị

và sự xen phủ các obitan nguyên tử.

1 Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất

a Sự hình thành phân tử

H 2 :

1s 1s 1s2

H H H - H

(Sự hình thành phân tử hiđro)

Để hình thành liên kết trong phân tử H2, 2 obitan 1s của 2 nguyên tử H xen phủ với nhau tạo ra một vùng xen phủ giữa 2 hạt nhân nguyên tử Xác suất

có mặt của e chủ yếu ở khu vực giữa 2 hạt nhân vì vậy ngoài lực đẩy tương hỗ giữa 2 proton và 2 electron còn có lực hút giữa 2 e với

2 hạt nhân hướng về tâm phân tử

b Sự hình thành phân tử

Trang 8

5’

clo

+ Vẽ hình dạng obitan

chứa e độc thân

+ Vẽ sơ đồ xen phủ 2

obitan p tạo thành liên

kết Cl – Cl trong phân tử

Cl2

Hoạt động 3:

Gv: các obitan nguyên tử

nào xen phủ với nhau để

tạo thành liên kết hóa

học trong phân tử HCl?

Tại sao có sự xen phủ?

Vẽ sơ đồ ?

Hoạt động 4:

Gv: Trong phân tử H2S,

các obitan nguyên tử nào

đã xen phủ nhau để hình

thành liên kết? Tại sao

góc liên kết trong phân

tử H2S là 920?

+Viết cấu hình e của clo

+ Vẽ hình dạng obitan chứa

e độc thân

+ Vẽ sơ đồ xen phủ ? HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:

Obitan nào xen phủ? Tại sao có sự xen phủ? Vẽ sơ đồ

? HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời các ý sau đây:

+Viết cấu hình e của H và Cl

+ Vẽ hình dạng obitan của H

và S chứa e độc thân

+ Vẽ sơ đồ xen phủ ?

Cl 2 : +

Cl Cl

Cl – Cl

2 Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất

b Sự hình thành phân tử HCl:

+ 

H Cl

H – Cl

c Sự hình thành phân tử

H 2 S

Sự hình thành phân tử H2S

có thể mô tả bằng hình ảnh xen phủ giữa 1 Aos của nguyên tử H và 2 Aop của

tử S Lớp ngoài cùng của nguyên tử S có cấu hình e

là 3s23p4 Trên 2 Aop có 2e độc thân 2e này xen phủ bên với 2 Ao 1s có e đọc thân của 2 nguyên tử H tạo

ra 2 liên kết S – H (hình 3.5 SGK)

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 4, 5, 6 sgk / trang 75)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Bài 21 : HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I– MỤC TIÊU:

Học sinh hiểu:

+ Hiệu độ âm điện ảnh hưởng thế nào đến các kiểu liên kết hóa học?

+ Phân loại liên kết hóa học theo hiệu độ âm điện

II- CHUẨN BỊ:

GV: Bảng độ âm điện của các nguyên tố nhóm A (bảng 2.3)

HS: Ôn lại khái niệm về độ âm điện

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):

Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa các nguyên trong phân tử Cl2 và vẽ sơ đồ xen phủ các obitan tạo thành liên kết trong phân tử Cl2 (GV nhận xét bài

và đánh giá điểm số)

+ Giảng bài mới:

10’

10’

Hoạt động 1:

Gv: trong phân tử H2, Cl2,

N2 O2,…cặp electron dùng

chung không bị lệch về phía

nguyên tử nào Người ta gọi

đó là liên kết cộng hóa trị

không phân cực

Quy ước: khi hiệu độ âm

điện của 2 nguyên tử nằm

trong khoảng từ 0 đến nhỏ

hơn 0,4 thì liên kết cộng

hóa trị được coi là không

cực

Hoạt động 2:

Gv: cho học sinh xét phân

tử HCl, H2O, NH3, AlBr3,

Quy ước: khi hiệu độ âm

điện của 2 nguyên tử nằm

trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ

hơn 1,7 thì liên kết cộng

hóa trị được coi là có cực

HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời

Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tố H , Cl, N Trong phân tử tạo thành bởi 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học như H2, Cl2, N2 O2,…

hiệu độ âm điện tham gia liên kết bằng 0

HS: Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời

Dựa vào giá trị độ âm điện của các nguyên tố H , Cl cho biết vị trí của cặp

I Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học.

Xét phân tử AB.

Hiệu độ âm điện:

1 Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị không cực.

VD: H2, Cl2, H2S

H – H

có = 2,2 – 2,2 = 0

Cl – Cl :

có = 3,16 – 3,16 = 0 

H – S – H :

Có = 2,58 – 2,2 = 0,38 liên kết cộng hóa trị

không có cực

2 Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị có cực.

VD: HCl: H - Cl

có = 3,16 – 2,2 = 0,96

0 < 0,4 

0,4 < 1,7 

 A B

Trang 10

5’

Hoạt động 3:

cho học sinh xét phân tử

NaCl, MgO

Quy ước: khi hiệu độ âm

điện của 2 nguyên tử 1,7 

thì có thể coi là liên kết ion

Hoạt động 4:

Cho HS rút ra nhận xét

electron chung trong phân

tử HCl?

Tương tự, xét phân tử H2O, NH3, AlBr3,

HS: Rút ra kết luận

Hiệu độ âm điện

Liên kết

0 < 0,4  CHT

không cực

0,4 < 1,7  CHT

có cực

1,7

liên kết cộng hóa trị

có cực

H – O – H có =3,44 - 2,2 = 1,24

liên kết cộng hóa trị

có cực

AlBr3 có =2,96 – 1,61 

= 1,35 liên kết cộng hóa trị

có cực

3 Hiệu độ âm điện và liên kết ion.

VD: NaCl có = 3,16 –  0,93 =2,23 > 1,7

liên kết ion

MgO có 3,44 – 1,31 =  2,13  liên kết ion

III – Kết luận:

Như vậy, dựa vào hiệu độ

âm điện giữa 2 nguyên tử tham gia liên kết có thể dự đoán được một liên kết hình thành thuộc loại liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị không có cực

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk / trang 87)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn : 20/10/2008 TIẾT 30

Bài 18 : SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT

ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA.

I– MỤC TIÊU:

Học sinh hiểu: + Khái niệm về sự lai hóa các obitan nguyên tử

+ Một số kiểu lai hóa điển hình: sp, sp2 và sp3

+ Vận dụng kiểu lai hóa để giải thích dạng hình học của phân tử

II- CHUẨN BỊ:

GV: Tranh vẽ các kiểu lai hóa các obitan như SGK (hình 3.6; 3.7; 3.8; 3.9)

Mô hình lắp ráp các phân tử BeH2, BF3 và CH4

HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron ở trạng thái cơ bản

1,7 

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w