1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hóa học 10 nâng cao chương 1, 2 - Trường THPT Tiểu Cần

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 383,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒNG VỊ - HS làm phiếu học tập 1 Các đồng vị của hiđro có cùng số p nhưng số n thì kh¸c nhau Còng kh¸c nhau Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là nh÷ng nguyªn tö cã cïng sè p nh­[r]

Trang 1

Ngày soạn : 02/8/2009.

Ôn tập đầu năm

I Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể:

+ Nguyên tử và thành phần của nguyên tử

+ Nguyên tố hoá học

+ Hoá trị của các nguyên tố

+ Định luật bảo toàn khối lượng

+ Mol và tỉ khối của chất khí

+ Dung dịch và nồng độ dung dịch

+ Sự phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học

+ Khái quát bảng tuần hoàn hoá học

+ Thành thạo trong việc viết phương trình phản ứng

+ Cách thức làm một số bài tập tính toán cơ bản

II Rèn kỹ năng: - Xác định hoá trị của các nguyên tố

- Viết phương trình phản ứng hoá học

III Chuẩn bị:

+ Xem lại phần thành phần cấu tạo nguyên tử

+ Phương pháp xác định hoá trị của các nguyên tố

+ GV : Phiếu học tập

+ HS : Xem lại phần tính chât hoá học của các hợp chất vô cơ

IV Phương pháp : Đàm thoại ôn tập

V Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Nguyên tử và thành phần của nguyên tử

- Các em đã được nghiên cứu về nguyên tử và đã

biết như thế nào là nguyên tử, nó được cấu tạo bởi

những thành phần nào, vậy bây giờ các em hãy

nhắc lại cho thầy biết như thế nào là nguyên tử ?

- Có hạt nào còn nhỏ hơn nguyên tử hay không?

- Những hạt này có mối quan hệ gì với nguyên tử

hay không ?

- Cấu tạo nên nguyên tử ? Vậy nguyên tử có cấu tạo

như thế nào ?

- Các thành phần này nằm bất kỳ ở đâu trong

nguyên tử hay là chúng có những vị trí nhất định

trong nguyên tử ?

- Hai thành phần này có mối quan hệ gì với nhau

hay không ?

- Lực hút này là như nhau với các e hay là khác

nhau ?

- Tại sao hạt nhân lại có điện tích dương ?

- Khối lượng của nguyên tử được tính như thế nào ?

- Để đơn giản ta tính như thế nào ?

- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, trung hoà về điện

- Có, đó là các hạt proton, electron và notron

- Các hạt này chính là những thành phần cấu tạo nên nguyên tử

- Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều e mang điện tích âm

- Lớp vỏ gồm các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp, hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử

- Có, hạt nhân và e hút nhau một lực

- Với các e trong cùng một lớp bị hút bởi một lực xấp xỉ nhau và những e ở lớp trong bị hút mạnh hơn các e ở lớp ngoài

- Vì hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và notron trong đó proton mang điện tích dương còn notron không mang điện

- Khối lượng của nguyên tử được tính bằng cách cộng khối lượng các hạt cấu thành nên nó

- Vì khối lượng của e rất nhỏ so với khối lượng của proton và notron nên khối lượng của nguyên tử được xem như là khối lượng của hạt nhân của nguyên tử đó

Tiết 1,2

Tuần 1

Trang 2

Giỏo ỏn Húa học 10 nõng cao 2 GV : Dương Văn Toàn

Hoạt động 2 : Nguyên tố hoá học

- Nguyên tố hoá học là gì ?

- Các nguyên tử cấu thành nên nguyên tố có đặc

điểm gì ?

Hoạt động 3 : Hoá trị của nguyên tố

- Em hiểu gì về hoá trị ?

- Hoá trị của các nguyên tố được xác định như thế

nào ?

- Em hãy lấy ví dụ minh hoạ

- Thế thì cacbon trong CO2 có hoá trị mấy ?

- Nó có liên kết với nguyên tử hiđro nào đâu mà sao

lại biết ?

- Lấy ví dụ về cách xác định trên

- Chỉ số của các nguyên tố và hoá trị của nó trong

một phân tử có một mối quan hệ với nhau đó là gì ?

- Quan hệ này được ứng dụng để làm gì ?

Xác định hoá trị của lưu huỳnh trong H2SO4

Hoạt động 4 : Định luật bảo toàn khối lượng

- Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa

học Lomonoxop và Loavadie phát biểu, định luật

đó được phát biểu như thế nào ?

- Định luật này được ứng dụng để làm gì ?

Hoạt động 5 : Mol

- Mol là gì ?

Em hãy cho biết các công thức mô tả sự chuyển đổi

giữa khối lượng, thể tích ở đktc, số phân tử và

lượng chất

- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

- Chúng đều có tính chất hoá học giống nhau

- Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác

- Xác định thông qua nguyên tố trung gian, quy ước hiđro có hoá trị I, một nguyên tử của nguyên tố khác có thể liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu VD: HCl : Ta nói Clo có hoá trị I

H2O : Ta nói Oxi có hoá trị II

- Cacbon ( C ) trong CO2 có hoá trị IV

- Vì ngoài cách xác định trên thì người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi biết oxi có hoá trị II

Na2O : Ta nói Natri có hoá trị I CaO : Ta nói Canxi có hoá trị II

- Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia

- Biết hầu hết giá trị các đại lượng ta sẽ tính

được giá trị của đại lượng còn lại Gọi hóa trị của S là a : 1 a 2

H2SO4

 1*2 +a*1 = 2*4  a = 6 Vậy lưu huỳnh có hoá trị VI trong H2SO4

- Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia

- Nó được ứng dụng vào rất nhiều việc trong

đó là khả năng tính khối lượng một chất bất kì khi biết khối lượng của các chất còn lại trong một phản ứng hoá học

- Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

m = n M

V = 22,4 n

A = n N

Hoạt động 6 : Tỉ khối của chất khí

- Có hai viên đá, để biết viên đá nào nặng hơn ta

phải làm gì ?

- Vậy hai chất khí muốn so sánh với nhau thì phải

như thế nào ?

- Hãy cho biết công thức tính tỉ khối hơi

- Ta phải tiến hành đem cân nó lên xem khối lượng của chúng là bao nhiêu thì sẽ biết viên nào nặng hơn

- Để so sánh hai chất khí với nhau thì ta phải biết tỉ khối hơi của chúng với nhau thì sẽ biết chất khí nào nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần ;

B

A

M

29

A kk A

M

Hoạt động 7 : Dung dịch

Trang 3

- Dung dịch là gì ?

- Dung môi mà chúng ta thường sử dụng là gì ?

- Khả năng tan của chất tan được đặc trưng bởi giá

trị gì ?

- Độ tan của các chất có như nhau hay không ?

- Khi thay đổi nhiệt độ thì như thế nào ?

Các đại lượng như áp suất có ảnh hưởng gì tới độ

tan hay không ?

- Các em đã học những loại nồng độ nào ?

- Hãy cho biết công thức tính hai loại nồng độ nói

trên

VD: Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 g NaOH,

hãy tính nồng độ của dung dịch NaOH trên

- Là hỗn hợp giữa dung môi và chất tan

- Là nước

- Khả năng tan của chất tan được đặc trưng bởi độ tan

- Mỗi chất có 1 độ tan ở 1 nhiệt độ nhất định

- Nhiệt độ thay đổi sẽ làm thay đổi độ tan

áp suất chỉ ảnh hưởng tới độ tan của chất khí

mà thôi

- Nồng độ % và nồng độ mol/l Nồng độ % : C% = *100%

dd m ct m

Nồng độ mol/l :

V

n M

0,2mol

40

8

nNaOH  

 0 , 25 M

8 , 0

2 , 0 ) NaOH (

Hoạt động 8 : Phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học

- Các loại hợp chất vô cơ nào các em đã học ?

Tổ 1 : Trình bày tính chất hoá học của oxit và lấy ví

dụ minh hoạ ?

Tổ 2 : Trình bày tính chất hoá học của axit và lấy ví

dụ minh hoạ ?

Tổ 3 : Trình bày tính chất hoá học của bazơ và lấy

ví dụ minh hoạ ?

Tổ 4 : Trình bày tính chất hoá học của muối và lấy

- Oxit(oxit axit, oxit bazơ), axit, bazơ và muối

- Tính chất hoá học của oxit : Oxit axit :

+ Tác dụng với oxit bazơ  Muối CaO + CO2  CaCO3

+ Tác dụng với bazơ Muối + H2O 2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O

Oxit bazơ :

+ Tác dụng với axitMuối + H2O 2HCl + Na2O  2NaCl + H2O + Tác dụng với oxit axit  Muối

- Tính chất hoá học của axit :

+ Làm đổi màu chất chỉ thị + Tác dụng với kim loại  Muối + H2

2HCl + Fe  FeCl2 + H2 + Tác dụng với oxit bazơ, bazơMuối +

H2O

H2SO4 + BaO  BaSO4 + H2O HCl + NaOH  NaCl + H2O + Tác dụng với muối  Muối + axit 2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

- Tính chất hoá học của bazơ

+ Làm đổi màu chất chỉ thị + Tác dụng với oxit axit, axit  Muối + H2O Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O NaOH + HCl  NaCl + H2O + Tác dụng với muối  Muối + Bazơ

2NaOH + FeCl2  2NaCl + Fe(OH)2

- Tính chất hoá học của muối

Trang 4

Giỏo ỏn Húa học 10 nõng cao 4 GV : Dương Văn Toàn

ví dụ minh hoạ ?

(Cho học sinh nhận xét bài làm của đại diện 4 tổ rồi

giáo viên kết luận cuối cùng)

+ Tác dụng với axit  Muối + Axit 2HCl + Na2SO3  2NaCl + SO2 + H2O + Tác dụng với bazơ  Muối + Bazơ

Ba(OH)2 + FeSO4  BaSO4 + Fe(OH)2 + Tác dụng với muối  2 Muối

Na2SO4 + BaCl2  2NaCl + BaSO4

Hoạt động 9 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Em hãy cho biết cấu trúc của bảng hệ thống tuần

hoàn ?

- Ô nguyên tố cho biết cái gì ?

- Các nguyên tố trong một chu kì có đặc điểm gì ?

- Đồng nghĩa với số e ngoài cùng biến thiên như

thế nào ?

- Sự biến thiên này ảnh hưởng gì tới tính chất của

các nguyên tố ?

- Nhóm bao gồm các nguyên tố như thế nào?

- Số lớp e của các nguyên tố này như thế nào?

- Nó có ảnh hưởng gì tới tính chất của các nguyên

tố hay không ?

- Bao gồm các hàng và các cột, mỗi hàng như thế được gọi là một chu kì và muỗi cột là mỗi nhóm Muỗi nhóm và chu kì bao gồm nhiều ô nguyên tố

- Cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố

- Có cùng số e và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Số e ở lớp ngoài cùng biến thiên từ 1  8 trừ chu kì 1

- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần

đồng thời tính phi kim tăng dần

- Gồm các nguyên tố có số e ở lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Số lớp e tăng dần

- Có, tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần

Hoạt động 10 : Củng cố

Bài tập 1 :

Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất sau : FeO

Fe2O3 ?

Bài tập 2 :

Hãy tính khối lượng của hỗn hợp chất rắn gồm 0,2

mol Fe và 0,5 mol Cu ?

Bài tập 3 : Tính tỉ khối hơi của NH3, SO2 so với

không khí ?

a 2

FeO  1 * a = 2 * 1  a = 2

b 2

Fe2O3  2 * b = 3 * 2  b = 3

- m Fe= 0,2 * 56 = 11,2 g

= 0,5 * 64 = 32 g

Cu

m

m hh= + = 32 + 11,2 = 43,2 g

Cu

m

Fe

m

0 , 59

29

17

kk NH

d

2 , 21

29

64

kk SO

d

Bài tập về nhà :

Bài tập 1: Tính hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau :

HClO4 , CO , CH4 , HNO3 , SO2

Bài tập 2: Hãy giải thích vì sao khi nung đá vôi thì khối lượng chất rắn sau khi nung bị giảm còn

khi nung một tấm đồng thì khối lượng sau khi nung lại tăng ?

Bài số 1.7  1.12 trang 4 SBT

Trang 5

Ngày soạn : 02/8/2009

Bài 1:

Thành phần nguyên tử

I Mục tiêu :

+ Học sinh biết:

- Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của e, proton, notron

+ Học sinh hiểu:

- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, nguyên tử có cấu tạo rỗng

II Rèn kỹ năng : Phân tích thí nghiệm

III Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Sơ đồ thí nghiệm tìm ra tia âm cực và hạt nhân nguyên tử

+.Học sinh: Đọc lại SGK hoá học lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử

IV Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề

V Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Giáo viên Nguyên tử là gì ?

Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?

Học sinh

Là một loại hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện Bao gồm lớp vỏ là các hạt e mang điện tích âm và hạt nhân được cấu tạo bởi các hạt proton mang

điện tích dương và notron không mang điện

Hoạt động 2 : Electron

Dựa vào sơ đồ kiểm tra kiến thức cũ nhắc lại:

Vỏ ( e )

Nguyên tử

Hạt nhân ( p, n )

(Treo sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm

cực và mô tả thí nghiệm và kết quả thu được )

Tia âm cực bị lệch về cực dương chứng tỏ điều

gì?

Vậy như thế nào là tia âm cực ?

Vậy thì e mang điện tích gì ?

Bằng thực nghiệm người ta đã xác định được

khối lượng của e là 9,1094.10-31 kg và có điện

tích là -1,602.10-19 C, tạm thời nó là đơn

vị nhỏ nhất nên được dùng làm điện tích đơn

vị, như vậy điện tích của e được quy ước là

1-Hoạt động 3: Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

(Treo mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân

nguyên tử của Rutherford và các cộng sự rồi

mô tả thí nghiệm và kết quả thu được)

Đa số hạt  xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên

tử có cấu tạo như thế nào ?

Thế thì tạo sao lại có một số hạt bị lệch hướng

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA

NGUYấN TỬ

1 Electron a) Sự tỡm ra electron

Chứng tỏ tia âm cực mang điện tích âm Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron

Điện tích âm

b) Khối lượng và điện tớch của electron

Bằng thực nghiệm người ta đã xác định được khối lượng của e là 9,1094.10-31 kg và có điện tích là -1,602.10-19 C, tạm thời nó là đơn

vị nhỏ nhất nên được dùng làm điện tích đơn

vị, như vậy điện tích của e được quy ước là

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Nguyên tử có cấu tạo rỗng

Có lẽ nó đã gặp hoặc va chạm với một cái gì

đó cũng mang điện tích dương Tiết 3

Tuần 1

Trang 6

Giỏo ỏn Húa học 10 nõng cao 6 GV : Dương Văn Toàn

hoặc dội ngược trở lại ?

Đúng vậy, trong nguyên tử các phần tử tích điện

tích dương tập trung thành một điểm và có

khối lượng khá lớn được gọi là hạt nhân

Như vậy ta có thể hình dung nguyên tử có cấu

tạo như thế nào ?

Bao gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm

Hoạt động 4: Cấu tạo của hạt nhân nguyên

tử

Năm 1918,Rutherford đã bắn phá hạt nhân

nguyên tử nitơ bằng hạt  thì thu được 1 loại

hạt có khối lượng 1,6726.10-27kg, hạt này

mang 1 điện tích dương và được kí hiệu là “p ”

Năm 1932, Chatwick dùng hạt  bắn vào hạt

nhân nguyên tử Be thấy xuất hiện loại hạt mới

có khối lượng xấp xỉ khối lượng p nhưng

không mang điện được gọi là notron và kí kiệu

là chữ “ n ”

Như vậy hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như

thế nào ?

Vậy nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?

Em có nhận xét gì về khối lượng của các hạt

cấu thành nguyên tử ?

Điều này chứng tỏ điều gì về khối lượng

nguyên tử ?

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tỡm ra hạt proton

mp =1,6726.10-27kg, ( e0 hay 1+) Hạt này mang 1 điện tích dương và được kí hiệu là “p ”

b) Sự tỡm ra hạt nơtron

mn =1,6748.10-27kg , Hạt này khụng mang điện tích và được kí hiệu là “n ”

- Bao gồm proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện

Bao gồm lớp vỏ là các hạt e mang điện tích

âm quay xung quanh hạt nhân và hạt nhân

được cấu tạo bởi các hạt proton mang điện tích dương và notron không mang điện

Hạt e có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton và notron

Chứng tỏ khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu vào hạt nhân và khối lượng e là không

đáng kể

Hoạt động 5: Kích thước nguyên tử

Để biểu thị kích thước nguyên tử ta dùng đơn vị

là nanomet ( nm ) hay angstrom (Ao) Dựa vào

SGK hãy cho thầy biết một số đặc điểm chính

về kích thước và khối lượng nguyên tử

Như vậy e chuyển động trong không gian như

thế nào ?

II KÍCH THƯỚC - KHỐI LƯỢNG

CỦA NGUYấN TỬ

1 Kớch thước

- Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro có bán kính khoảng 0,053 nm

- Đường kính hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-5 nm

- Đường kính của e và p còn nhỏ hơn rất nhiều, khoảng 10-8 nm

Chuyển động trong không gian rỗng của nguyên tử

Hoạt động 6: Khối lượng nguyên tử

Người ta đã xác định được khối lượng nguyên

tử C là 19,9264.10-27 kg, để thuận tiện cho

việc tính toán ta lấy giá trị 1/12 khối lượng

nguyên tử cacbon làm đơn vị và được kí hiệu là

“ u ” hoặc “ đvC ”

Như vậy 1u bằng bao nhiêu kg ?

Tính khối lượng của nguyên tử hiđro theo u biết

khối lượng nguyên tử của nó là 1,6735.10-27 kg

2 Khối lượng

1u = 27kg 1 , 6605 10 27kg

12

10 9264 ,

m H 1u

10 6605 , 1

10 6735 , 1

27 27

Hoạt động 7: Củng cố : Bài tập số 1 và 2 trang 8 SGK

Hoạt động 8: Bài tập về nhà : Bài số 3  5 trang 8 SGK

Bài số 1.13  1.17 trang 5 SBT

Trang 7

Ngày soạn :05/8/2009 Bài 2:

Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học

I Mục tiêu:

+ Học sinh biết:

- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân ( Z ) với khái niệm điện tích hạt nhân ( Z+ )

- Kí hiệu nguyên tử + Học sinh hiểu:

- Khái niệm số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e

- Khái niệm về nguyên tố hoá học và số hiệu nguyên tử

II Rèn kỹ năng: Xác định các hạt cơ bản

III Chuẩn bị :

+ Học sinh: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

+ Giáo viên:

IV Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Em hãy cho biết các thành phần và đặc điểm cấu tạo

nên nguyên tử ?

Bao gồm lớp vỏ là các hạt e mang điện tích

âm và hạt nhân được cấu tạo bởi các hạt proton mang điện tích dương và notron không mang điện

Hoạt động 2: Điện tích hạt nhân

Điện tích hạt nhân được tính như thế nào ?

Như vậy nó do hạt nào quyết định ?

Vì sao ?

Giả sử hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt

nhân là bao nhiêu ?

Số đơn vị điện tích hạt nhân là bao nhiêu ?

Nguyên tử trung hoà về điện chứng tỏ điều gì?

Ví dụ số đơn vị điện tích hạt nhân của oxi là 8 Vậy

điện tích hạt nhân, số p, số e của oxi là bao nhiêu ?

I HẠT NHÂN NGUYấN TỬ

1 Điện tớch hạt nhõn

- HS làm PHIẾU HỌC TẬP 1 Bằng tổng điện tích của proton và notron

Do hạt proton quyết định Vì chỉ có hạt proton mang điện còn hạt notron không mang điện

Điện tích của hạt nhân bằng Z+

Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng (Z) Chứng tỏ trong nguyên tử có số p bằng số e

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e

VD : Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxi là 8+, nó có 8 proton và 8 notron

- HS làm PHIẾU HỌC TẬP 2

Hoạt động 3: Số khối

Dựa vào SGK hãy cho biết số khối của hạt nhân là

gì ?

Vậy nó có công thức tính như thế nào ?

Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron thì

số khối của nó là bao nhiêu ?

Nguyên tử clo có điện tích hạt nhân là 17+ Số khối

của nguyên tử là 35 hỏi hạt nhân nguyên tử này có

bao nhiêu notron ?

Nguyên tử Kali có 20 notron và số khối là 39, tính

số proton có trong hạt nhân ?

ở lớp vỏ của S có 16 e, hãy tính số p, số n của

nguyên tử đó biết số khối của nó là 33

2 Số khối

Số khối của hạt nhân được kí hiệu là A bằng tổng số proton và tổng số notron

A = Z + N

Số khối của oxi : A = 8 + 9 = 17

Số đơn vị điện tích hạt nhân : Z = 17

Số notron là : N = 35 - 17 = 18

Số đơn vị điện tích hạt nhân : Z = 39 - 20= 19

Số proton là : P = Z = 19

Số proton là : P = E = 16 = Z

Số notron là : N = 33 - 16 = 17 Tiết 4

Tuần 2

Trang 8

Giỏo ỏn Húa học 10 nõng cao 8 GV : Dương Văn Toàn

Số khối A và đơn vị điện tích hạt nhân là những đặc

trưng rất quan trọng của nguyên tử Dựa vào số

khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân ta biết được

cấu tạo nguyên tử

- HS làm PHIẾU HỌC TẬP 3

Hoạt động 4: Định nghĩa

Dựa vào SGK hãy cho thầy biết như thế nào là

nguyên tố hoá học ?

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có tính chất

hoá học như thế nào ?

Vậy các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân có

tính chất giống nhau hay không ? Vì sao?

Cho đến nay người ta đã biết 110 nguyên tố trong

đó có 92 nguyên tố hoá học trong tự nhiên và 18

nguyên tố hoá học nhân tạo tổng hợp được trong

phòng TN hạt nhân

II NGUYấN TỐ HểA HỌC

1 Định nghĩa

Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

Giống nhau

Có vì chúng cùng thuộc một nguyên tố

Hoạt động 5: Số hiệu nguyên tử

Dựa vào SGK hãy cho thầy biết như thế nào là số

hiệu nguyên tử ?

Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì ?

2 Số hiệu nguyên tử

Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố

Cho biết số p, số e trong nguyên tử

Hoạt động 6: Kí hiệu nguyên tử

Dựa vào SGK hãy cho thầy biết một nguyên tử được

kí hiệu như thế nào dưới dạng tổng quát

Như vậy kí hiệu nguyên tử sẽ cho biết điều gì?

Và từ đó có thể biết thêm được gì nữa ?

3 Kí hiệu nguyên tử A Z X Cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối

và kí hiệu của nguyên tố của nguyên tử đó

Có thể biết thêm số e, số p, số n và điện tích của hạt nhân

PHIẾU HỌC TẬP 1

- Nguyờn tử được cấu tạo bởi cỏc loại hạt cơ bản nào ?

- Hóy nờu đặc tớnh của cỏc hạt cấu tạo nờn nguyờn tử ?

- Từ đú rỳt ra kết luận điện tớch hạt nhõn do điện tớch của loại hạt nào quyết định ?

PHIẾU HỌC TẬP 2

- Nguyờn tử cacbon (C) cú 6 proton , nguyờn tử nhụm (Al) 13 proton , hóy cho biết số đơn vị điện tớch hạt nhõn , số điện tớch hạt nhõn và số e trong một nguyờn tử ?

- Nguyờn tử Nitơ cú 7 e ở lớp vỏ, hóy cho biết điện tớch hạt nhõn ,số proton của nguyờn tử N ?

PHIẾU HỌC TẬP 3

- Hạt nhõn của nguyờn tử C cú 6 p và 6n ; Hạt nhõn của nguyờn tử Al cú 13p và 14n Hóy xỏc định số khối của nguyờn tử C và của nguyờn tử Al ?

- Số khối của nguyờn tử Na là 23 Biết rằng hạt nhõn nguyờn tử Na cú 12 n Hóy cho biết số đơn vị điện tớch hạt nhõn , số điện tớch hạt nhõn và số e trong một nguyờn tử Na ?

- Hạt nhõn của nguyờn tử oxi cú 8p và 9n Số khối của nguyờn tử oxi này là bao nhiờu ?

- Nguyờn tử clo cú điện tớch hạt nhõn là 17+ , số khối bằng 35 Hỏi hạt nhõn nguyờn tử này cú bao nhiờu nơtron ?

Hoạt động 7: Củng cố :

- Bài số 1 3 và bài số 4 câu a trang 11 SGK

Hoạt động 8: Bài tập về nhà:

- Bài số 4 ý b, bài số 5 và 6 trang 11 SGK

- Bài số 1.18  1.24 trang 6 SBT

Ngày soạn : 05/8/2009

Tiết 5

Tuần 2

Trang 9

Bài 3:

Nguyên tử khối trung bình

I Mục tiêu:

+ Học sinh biết:

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

- Cách xác định nguyên tử khối trung bình

+ Học sinh vận dụng:

Tính nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học một các thành thạo

II Rèn kỹ năng: Làm bài tập nguyên tử khối trung bình

III Chuẩn bị: Sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hiđro

IV Tổ chức các hoạt động: Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Giáo viên

Em hãy cho biết sự liên quan giữa số đơn vị

điện tích hạt nhân với số p và số e ?

Số khối của hạt nhân được tính như thế nào ?

Khái niệm nguyên tố hoá học ?

Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì?

Học sinh

Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số p và bằng số e trong một nguyên tử

Bằng tổng số proton và số notron Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

điện tích hạt nhân Cho ta biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối và

kí hiệu của nguyên tố đó Ngoài ra từ đó ta cũng xác định được số p và số n

Hoạt động 2 : Đồng vị

(Treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của

nguyên tố hiđro và cho học sinh nhận xét về

số p và số n của mỗi đồng vị)

Dẫn đến số khối như thế nào ?

Như vậy đồng vị là gì ?

Các đồng vị có tính chất như thế nào với nhau?

Vì sao ?

Phần lớn các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của

nhiều đồng vị như hiđro (3đv), Cl (2đv)…

Nhưng có phải đồng vị nào cũng bền hay

không ?

Chúng còn được gọi là đồng vị gì ?

Chúng có ứng dụng gì trong cuộc sống hay

không ?

I ĐỒNG VỊ

- HS làm phiếu học tập 1

Các đồng vị của hiđro có cùng số p nhưng số n thì khác nhau

Cũng khác nhau Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về

số n do đó số khối của chúng khác nhau Chúng có tính chất hoá học giỗng nhau vì chúng có

điện tích hạt nhân là như nhau nhưng tính chất vật

lí thì khác nhau vì chúng có số n khác nhau Không, hầu hết các đồng vị có số hiệu nguyên tử

> 83 là không bền

Được gọi là những đồng vị phóng xạ Chúng được sử dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu sự phát triển của cây trồng

- HS làm phiếu học tập 2 Hoạt động 3 : Nguyên tử khối

Đơn vị khối lượng là gì ?

Nó có giá trị bằng bao nhiêu ?

Nguyên tử cacbon nặng 19,9206.10-27 kg, hỏi

nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị

khối lượng nguyên tử ?

12 chính là nguyên tử khối của cacbon, vậy

II NGUYấN TỬ KHỐI – NGUYấN TỬ

KHỐI TRUNG BèNH

1 Nguyờn tử khối

Là đại lượng biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hat p, n và e

Bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12 tức là bằng 1,6605.10-27 kg

Trang 10

Giỏo ỏn Húa học 10 nõng cao 10 GV : Dương Văn Toàn

nguyên tử khối là gì ?

Tại sao có thể coi nguyên tử khối bằng số khối

của hạt nhân ?

12 ( lần )

10 6605 , 1

10 9206 , 19

27

27

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lương của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần

đơn vị khối lượng nguyên tử Vì khối lượng của p và n xấp xỉ 1u, còn khối lượng của e rất nhỏ không đáng kể nên có thể xem nguyên tử khối là số khối của hạt nhân

Hoạt động 4 : Nguyên tử khối trung bình

Nguyên tử khối trung bình là gì ?

Tại sao phải tính nguyên tử khối trung bình ?

Xây dựng công thức tính nguyên tử khối trung

bình của hai đồng vị A ( a% ) và B ( b% ) của

một nguyên tố

Trong tự nhiên thì chỉ có Al và Flo là không có

đồng vị Qua phân tích người ta nhận thấy tỉ lệ

số nguyên tử các đồng vị của cùng một

nguyên tố trong tự nhiên là không đổi

Tính nguyên tử khối trung bình của clo biết có

hai đồng vị là 35Cl (75,77% ) và 37Cl (24,23%)

2 Nguyờn tử khối trung bỡnh

Là trung bình cộng nguyên tử khối của các đồng vị Vì hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị

 = 100

*

 Cl = 35 , 5

100

23 , 24

* 37 77 , 75

*

Hoạt động 5 : Củng cố

Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546,

xác định thành phần % của các đồng vị Cu có

hai đồng vị là 63Cu và 65Cu

Gọi a là % số nguyên tử đồng vị 63Cu, % số nguyên

tử đồng vị 65Cu là ( 100 - a ) Ta có :

100

) 100 (

* 65

* 63 546 ,

Hoạt động 6 : Bài tập về nhà : + Bài số 1  6 trang 14 SGK

+ Bài số 1 25  1 34 trang 7 & 8 SBT PHIẾU HỌC TẬP 1

- Cho cỏc nguyờn tử cú kớ hiệu sau : 35 37 12 13 14 1 2 3 Tớnh số p , số e và

17Cl,17Cl ; C , C , C và H , H , H 6 6 6 1 1 1

số khối của mỗi nguyờn tử ?

- Cú nhận xột gỡ về những nguyờn tử của cựng một nguyờn tố ?

PHIẾU HỌC TẬP 2

- Cho cỏc nguyờn tử cú kớ hiệu sau : 10 64 11 84 54 109 63 106 40 40 Tớnh số p ,

5A, B , C , D , E G , H , I , K , L 29 5 36 26 47 29 47 19 18

số n , số e và số khối của mỗi nguyờn tử Cỏc nguyờn tử nào là đồng vị của nhau ?

PHIẾU HỌC TẬP 3

- Tớnh nguyờn tử khối trung bỡnh của Ni biết rằng trong tự nhiờn cỏc đồng vị của Ni tồn tại theo

tỉ lệ : 58 chiếm 67,76% ; chiếm 26,16% ; chiếm 2,42 % và chiếm 3,66%

28Ni

- ĐS : 58,74.u

- Khối lượng của Bo là 10,812 Mỗi khi cú 94 nguyờn tử 10 thỡ cú bao nhiờu nguyờn tử ?

5Bo

Tiết 6

Tuần 2

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w