Vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng; hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi + Các bước tiến hàn[r]
Trang 1Ngày soạn : 15/11/2008 CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
TIẾT 40 Bài 25 : PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Cách xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử
+ Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử Phân biệt phản ứng oxi hóa – khử với các phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa – khử
II- CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
+ Phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình lớp 8 THCS
+ Ôn lại kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion + Quy tắc tính số oxi hóa
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ Ổn định tổ chức
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
15’
10’
Hoạt động 1:
Gv: yêu cầu HS:
+ Viết cân bằng ptpư
Na cháy trong Oxi?
+ Na2O là hợp chất ion
hay CHT?
+ Sự hình thành các ion
đó?
+ Xác định SOH của
các nguyên tố?
+ Nhận xét sự thay đổi
SOH của các chất trước
và sau phản ứng?
GV xác nhận ý kiến của
HS và đưa ra kiến thức
mới về:
Chất khử, chất oxi hóa,
sự khử, sự oxi hóa.
Lời dẫn: Ở phản ứng (1)
Na là chất kết hợp với
Oxi, có cung cấp oxi
Nếu phản ứng không có
chất kết hợp với Oxi,
không có cung cấp oxi
thì có phải là phản ứng
oxi hóa – khử không?
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS xác
định SOH và nhận xét
sự thay đổi SOH của các
chất trước và sau phản
ứng để tìm ra chất khử,
HS:
Sự oxi hóa
4Na0 +O0 22Na1 2O2
Sự khử + Na2O là hợp chất ion
+ Sự hình thành ion:
Na Na+ + 1e
O + 2e O 2-2Na+ + O2- Na2O + Xác định SOH và nhận xét sự thay đổi SOH của các chất trước và sau phản ứng
Na: 0 +1
O : 0 - 2 + HS: Dựa vào sự nhường, nhận e hoặc dựa vào sự thay đổi SOH để tìm ra chất khử, chất oxihóa, sự khử, sự oxi hóa
HS:
Fe : Từ 0 +1
Cu : Từ +2 0
Fe – 2e Fe2
+ 2e Cu
2
Fe là chất khử
I – Phản ứng oxi hóa- khử.
1 Phản ứng của Na với O 2
Sự oxi hóa
4Na0 +O0 2 2Na1 2O2 (1)
Sự khử
Na Na+ + 1e
O + 2e O 2-2Na+ + O2- Na2O
Nhận xét:
+ Na nhường e gọi là chất khử (chất bị oxi hóa)
+ Sự nhường e của Na gọi là sự oxi hóa (hay quátrình oxi hóa, có SOH tăng)
+ O thu e gọi là chất oxi hóa (chất
bị khử)
+ Sự thu e của O gọi là sự khử (hay quá trình khử, có SOH giảm)
Vậy phản ứng (1) có sự cho – nhận e hay có sự thay đổi SOH của một số nguyên tố được gọi là phản ứng oxi hóa – khử
2 Phản ứng Fe + dd CuSO 4
+ 2e
0
Fe Cu2 Fe2 Cu0
- 2e
Nhận xét:
+ Fe là chất khử, chất bị oxi hóa,
Trang 25’
chất oxi hóa, sự khử, sự
oxi hóa
Hoạt động 3:
Gv đặt vấn đề:
+ Viết ptpư ?
+ HCl là hợp chất ion
hay CHT? Sự hình
thành HCl ?
+ Xác định SOH của
các nguyên tố? Nhận xét
sự thay đổi SOH?
+ Dựa vào dấu hiệu nào
để kết luận phản ứng (3)
là phản ứng oxi hóa –
khử ?
Hoạt động 4:
Yêu cầu học sinh đưa ra
các định nghĩa hoàn
chỉnh về: Chất khử, chất
oxi hóa, sự khử, sự oxi
hóa và phản ứng oxi
hóa – khử ?
là chất oxi hóa
2
Cu
HS: viết phương trình và
xác định SOH
0 2
H Cl0 H1 Cl1
H : Từ 0 +1
Cl : Từ 0 - 1 Dựa vào dấu hiệu thay đổi SOH để kết luận phản ứng (3) là phản ứng oxi hóa – khử?
HS:
Đưa ra các định nghĩa hoàn chỉnh về: Chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử
quá trình oxi hóa
+ Ion Cu2 thu e gọi là chất oxi hóa, chất bị khử, quá trình khử (2) là pứ oxi hóa – khử
3 Phản ứng của H 2 với Cl 2
+ 2 2 (3) 0
2
H Cl0 H1 Cl1
Phản ứng (3) góp chung e tạo hợp chất CHT, không có sự cho – nhận
e Nhưng có sự dịch chuyển cặp e chung về phía Clo có ĐAĐ lớn hơn Vậy Phản ứng (3) có sự chuyển e có sự thay đổi SOH (3) là pứ oxi hóa – khử
4 Định nghĩa:
+ Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường e
+ Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron
+ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường e
+ Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron
Vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng; hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi SOH của một số nguyên tố.
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 sgk / trang 102, 103)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 19/11/2008 TIẾT 41
Bài 25 : PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I– MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
II- CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
+ Phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình lớp 8 THCS
+ Ôn lại kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion
+ Quy tắc tính số oxi hóa
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Trang 3+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’): Nêu các định nghĩa về: Chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa? Phản ứng oxi hóa – khử ?
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
15’
10’
Hoạt động 1:
GV thông tin: Có nhiều
cách lập phương trình
phản ứng oxi hóa - khử,
cách thông dụng nhất là
phương pháp thăng
bằng electron Phương
pháp này dựa trên
nguyên tắc: Tổng số e
nhường của chất khử =
Tổng số e nhận của chất
oxi hóa
GV: cho học sinh
nghiên cứu kỹ 4 bước
lập phương trình phản
ứng oxi hóa - khử theo
SGK
Hoạt động 2:
Phản ứng oxi hóa – khử
không có môi trường
tham gia.
GV làm mẫu 1 bài, vừa
phân tích chậm tỉ mỉ
từng bước vừa cân bằng
để hs kịp theo dõi
GV: Yêu cầu HS cả lớp
cân bằng câu 2
GV: Yêu cầu HS cả lớp
cân bằng câu 3
Hoạt động 3:
Phản ứng oxi hóa – khử
có môi trường tham gia.
GV làm mẫu 1 bài, vừa
phân tích chậm tỉ mỉ
từng bước vừa cân bằng
để hs kịp theo dõi
GV: Yêu cầu HS cả lớp
cân bằng câu 2
HS: Nghiên cứu SGK
và rút ra kết luận 4 bước cân bằng như sau:
B1: Xác định SOH của các nguyên tố có SOH thay đổi
B2: Viết quá trình oxi hóa và khử, cân bằng mỗi quá trình
B3: Tìm hệ số đồng thời cho chất oxi hóa và khử sao cho tổng số e nhường của Ck = tổng
số e nhận của Coh
B4: Đặt hệ số vào sơ
đồ phản ứng rồi kiểm tra lại
HS: Chú ý từng bước
của bài mẫu, hiểu các bước cân bằng
HS: Cả lớp Dựa vào các bước cân bằng câu 2
HS: Cả lớp Dựa vào các bước cân bằng câu 3
HS: Chú ý từng bước
của bài mẫu, hiểu các bước cân bằng
HS: Cả lớp Dựa vào
II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
1) Phương pháp: Thăng bằng electron
2) Nguyên tắc: Tổng số e nhường của chất khử = Tổng số e nhận của chất oxi hóa
3) Các bước cân bằng;
B1: Xác định SOH của các nguyên
tố có SOH thay đổi
B2: Viết quá trình oxi hóa và khử, cân bằng mỗi quá trình
B3: Tìm hệ số đồng thời cho chất oxi hóa và khử sao cho tổng số e nhường của chất khử = tổng số e nhận của chất oxi hóa
B4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học
4) Ap dụng:
Dạng 1: Phản ứng oxi hóa – khử
không có môi trường tham gia.
1)Fe O32 3+ 3 OC2 2Fe0 + 3 O2C4
3 x C2 C4+2e
1 x 2Fe3 + 6e 2Fe0
2) 3 H2S2+ 4 HCl5 O33 H2S6O4+
4HCl1
3 x S2 S6+ 8e
4 x Cl5 + 6eCl1
3) 3 + 4HC0 N5 O33 O2 + 4C4 N2
O+ 2 H2O
3 x C0 C4+ 4e
4 x N5 + 3e N2
Dạng 2: Phản ứng oxi hóa – khử có
môi trường tham gia.
4
Trang 4GV: Yêu cầu HS cả lớp
cân bằng câu 3
Hoạt động 4:
Ý nghĩa của phản ứng
oxi hóa – khử.
các bước cân bằng câu 2
HS: Cả lớp Dựa vào các bước cân bằng câu 3
HS: Nghiên cứu SGK
+ 2 H2O
1 x Mn4 + 2e Mn2
1 x 2Cl1 Cl0 2 + 2e NX: 4 HCl có 2 HCl là chất khử,
2 HCl làm môi trường tạo muối 2) 2 KMn7 O4+ 16 HCl1 2 KCl +
2Mn2 Cl2 + 5Cl0 2 + 8 H2O
2 x Mn7 + 5e Mn2
5 x 2Cl1 Cl0 2 + 2e NX: 16 HCl có 10 HCl là chất khử, 6HCl làm môi trường tạo muối 3) Cu0 + 2 H2S6O4 Cu2 SO4+ 2S4
O2 + 2 H2O
1 x 2 Cu0 Cu2 + 2e
1 x 2 + 2e S6 S4
III – Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử (SGK)
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 6 sgk / trang 103)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 20/11/2008 TIẾT 42
Bài 26 : PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
I– MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
Phân loại phản ứng trong hóa học dựa vào những kiến thức có sẵn và dựa vào số oxi hóa
Học sinh vận dụng:
Dựa vào quy tắc để tính số oxi hóa và dựa vào số oxi hóa để phân loại phản ứng
II- CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
+ Sơ đồ phản ứng khử CuO + H2
+ Hóa chất: Các dung dịch CuSO4, NaOH
Học sinh: Ôn lại kiến thức về các loại phản ứng đã học trong chương trình THCS
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’): Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau:
HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Kết quả: 2 KMn7 O4 + 16 HCl1 2 KCl + 2 Mn2 Cl2 + 5Cl0 2 + 8 H2O
2 x Mn7 + 5e Mn2
5 x 2Cl1 Cl0 2 + 2e
Trang 5NX: 16 HCl có 10 HCl là chất khử, 6HCl làm môi trường tạo muối.
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
10’
5’
5’
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu HS cho 2
ví dụ về phản ứng hóa
hợp và tính số oxi hóa
của các nguyên tố?
Gv: Yêu cầu HS nhận
xét về sự thay đổi SOH
và kết luận các phản
ứng đó thuộc loại phản
ứng gì?
Hoạt động 2:
Gv: Yêu cầu HS cho 2
VD về phản ứng hủy
và tính số oxi hóa của
các nguyên tố?
Gv: Yêu cầu HS nhận
xét về sự thay đổi SOH
và kết luận?
Hoạt động 3:
Gv: Yêu cầu HS cho 2
ví dụ về phản ứng thế
và tính số oxi hóa của
các nguyên tố, nhận
xét về sự thay đổi
SOH?
Hoạt động 4:
Gv: Yêu cầu HS cho 2
ví dụ về phản ứng trao
đổi và tính số oxi hóa
của các nguyên tố,
nhận xét về SOH?
Hoạt động 5:
Gv: Dựa vào sự thay
đổi SOH, các phản ứng
hóa học được chia
thành mấy loại?
HS: Cho Vd và xác định
SOH của các nguyên tố 2
0 2
H O02 H12O2 Ca O2 2
+C O 4 22Ca2 C O 4 23 HS: - Phản ứng (1) có sự thay đổi SOH Đó là phản ứng oxi hóa – khử
- Phản ứng (2) không có
sự thay
Phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không là phản ứng oxi hóa – khử
HS: Cho Vd và xác định SOH của các nguyên tố.
2KCl5 O232KCl1 + 3O02
2
Cu O2 H1 Cu2 O2 H12
2
O
HS: Phản ứng phân hủy
có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không là phản ứng oxi hóa – khử
HS: Cho Vd và xác định SOH của các nguyên tố.
0
Fe Cu2 Fe2
(1)
0
Cu
+ 2 Cl Cl2 +
0
Zn H1 Zn2
2 (2)
0
H
Phản ứng thế là phản ứng oxi hóa – khử
HS: Cho VD và xác định
SOH của các nguyên tố.
Phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa
I – Phản ứng có sự thay đổi SOH
và phản ứng không có sự thay đổi SOH.
1 Phản ứng hóa hợp.
VD: 2H0 2 + O02 2H12O2 (1)
Ca O2 2 + C O 4 22 Ca2 C O 4 23 (2)
- Phản ứng (1) có sự thay đổi SOH
Đó là phản ứng oxi hóa – khử
- Phản ứng (2) không có sự thay đổi SOH Đây không là phản ứng oxi hóa – khử
Nhận xét: Phản ứng hóa hợp có thể
là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không là phản ứng oxi hóa – khử
2 Phản ứng phân hủy:
VD:2 KCl5 O232 KCl1 + 3O02 (1)
2
Cu O2 H1 Cu2 O2 H12O2
- Phản ứng (1) có sự thay đổi SOH
Đó là phản ứng oxi hóa – khử
- Phản ứng (2) không có sự thay đổi SOH Đây không là phản ứng oxi hóa – khử
Nhận xét: Phản ứng phân hủy có
thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không là phản ứng oxi hóa – khử
3 Phản ứng thế:
VD:Fe0 +Cu2 SO4 Fe2 SO4+Cu0 (1)
+ 2 Cl Cl 2 + 2 (2)
0
Phản ứng (1) và (2) có sự thay đổi SOH Đó là phản ứng oxi hóa – khử
Nhận xét: Phản ứng thế là phản ứng
oxi hóa – khử
4 Phản ứng trao đổi:
VD:Cu2 S O 6 24+2Na1 O2 H1 Cu2 (O2
)2 + 2 4
1
H Na1 S O 6 2
3+
Ag N5 O2 Na1 Cl1 Ag Cl1
Trang 6– khử
HS: Dựa vào sự thay đổi SOH, có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại:
Phản ứng có sự thay đổi SOH (phản ứng oxi hóa – khử ) Phản ứng không có
sự thay đổi SOH (không
là phản ứng oxi hóa – khử)
+ 3
1
Na N5 O2
Nhận xét: Phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa – khử
5 Kết luận:
Dựa vào sự thay đổi SOH, có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại:
- Phản ứng có sự thay đổi SOH (phản ứng oxi hóa – khử )
- Phản ứng không có sự thay đổi SOH (không phải là phản ứng oxi hóa – khử)
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3 sgk / trang 110)
IV– RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 22/11/2008 TIẾT 43
Bài 26 : PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ (tiếp theo)
I– MỤC TIÊU:
Học sinh biết: Nhiệt của phản ứng, phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt
Học sinh vận dụng: - Tính hiệu ứng nhiệt để xác định phản ứng tỏa hay thu nhiệt
- Biểu diễn phương trình nhiệt hóa học
II- CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ sơ đồ phản ứng đốt cháy hiđro (Hình 4.1 SGK)
Học sinh: Ôn lại kiến thức về các loại phản ứng đã học trong chương trình THCS
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’):
Trong các loại phản ứng sau: Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử? Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa – khử? Cho ví dụ
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’ Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu HS lấy
các ví dụ trong đời
sống và trong kỹ thuật
về phản ứng tỏa nhiệt
và phản ứng thu nhiệt
VD: Đốt cháy sợi dây
kim loại Mg trong
không khí và thí
nghiệm đường trắng bị
phân hủy bởi nhiệt
Yêu cầu HS giải thích
tại sao chỉ cần châm
lửa là sợi dây Mg cháy
HS: Phải cung cấp
nhiệt ban đầu để phản ứng xảy ra, nhưng sau
đó chính nhiệt của phản ứng tỏa ra làm cho Mg tiếp tục cháy
Đó là phản ứng tỏa nhiệt Còn phân hủy đường là phản ứng thu nhiệt nên phải cung cấp nhiệt liên tục phản ứng mới xảy ra
II- Phản ửng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.
1) Định nghĩa:
+ Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa
học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ( H < 0).
+ Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa
học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt ( H > 0).
Trang 75’
sáng còn khi phân hủy
đường là trắng phải đốt
nóng liên tục?
Hoạt động 2:
Cách tính hiệu ứng
nhiệt.
GV: Xét phản ứng
tổng quát và phân tích
năng lượng thu vào
(cần thiết) để bẻ gãy
liên kết trong các chất
tham gia phản ứng và
năng lượng tỏa ra khi
hình thành liên kết mới
trong chất sản phẩm
GV: Yêu cầu HS đưa
ra công thức tính?
VD: Cho các phản ứng
sau phản ứng nào là
phản ứng tỏa nhiệt, thu
nhiệt ?
H2 + Cl2 2 HCl
2 HgO 2 Hg + O2
Biết năng lượng liên
kết của: H2(435,9),
Cl2(242,4), HCl(432)
HgO(355,7), Hg(61,2),
O2 (498,7)
Hoạt động 3:
Yêu HS nghiên cứu
SGK và rút ra kết luận
về phương trình nhiệt
hóa học?
HS:
H = (xA + yB) – (z
C + t D)
HS:
(1): H = (435,9+ 242,4) -(2 432) = - 185,7 kj Phản ứng tỏa nhiệt
(2): H = 2 355,7 – (2 61,2 + 498,7) = + 90,3 (kj) Phản ứng
thu nhiệt.
HS: Làm việc với SGK
và rút ra kết luận:
Phương trình phản ứng
có ghi thêm giá trị H
và trạng thái của các chất được gọi là phương trình nhiệt hóa học
2) Cách tính hiệu ứng nhiệt:
Xét phản ứng tổng quát:
aA + b B c C + d D
Năng lượng liên kết kj/mol:
H = (xA + yB) – (zC + t D)
Nếu H < 0 : Phản ứng tỏa nhiệt. Nếu H > 0 : Phản ứng thu nhiệt.
H 0 : Phản ứng tự xảy ra
VD: Cho các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt ?
H2 + Cl2 2 HCl (1)
2 HgO 2 Hg + O2 (2) Biết năng lượng liên kết của:
H2(435,9), Cl2(242,4), HCl(432) HgO(355,7), Hg(61,2), O2 (498,7) Giải: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng (1):
H = (435,9+ 242,4) -(2 432) = -
185,7 kj Phản ứng tỏa nhiệt
(2): H = 2 355,7 – (2 61,2 + 498,7)
= + 90,3 (kj) Phản ứng thu nhiệt.
3) Phương trình nhiệt hóa học:
Phương trình phản ứng có ghi thêm giá trị H và trạng thái của các chất được gọi là phương trình nhiệt hóa học VD: H2 (k) + Cl2(k) 2 HCl (k)
H = - 185,7 kj
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3 sgk / trang 110)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8Ngày soạn : 25/11/2008 TIẾT 44
Bài 27 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4
I– MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Củng cố các khái niệm:
+ Phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử
+ Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
2) Rèn luyện kỹ năng:
Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron
II- CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Học sinh: Ôn lại kiến thức về các loại phản ứng oxi hóa- khử
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’):
Cho phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt ?
H2 + Cl2 2 HCl Biết năng lượng liên kết (kj/mol) của: H2(435,9), Cl2(242,4), HCl(432)
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
15’ Hoạt động 1:
HS trả lời các câu hỏi
củng cố kiến thức về
phản ứng oxi hóa – khử:
+ Thế nào là phản ứng
oxi hóa – khử? chất oxi
hóa? Chất khử? sự oxi
hóa? Sự khử?
+ Các bước tiến hành
lập phương trình phản
ứng oxi hóa – khử?
HS:
Đưa ra các định nghĩa hoàn chỉnh về: Chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử
HS: Nhắc lại 4 bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử
A - Kiến thức cần nắm vững.
I- Phản ứng oxi hóa – khử:
+ Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường e
+ Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron
+ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường e
+ Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron
Vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng; hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi SOH của một số nguyên tố.
Các bước cân bằng:
B1: Xác định SOH của các nguyên
tố có SOH thay đổi
B2: Viết quá trình oxi hóa và khử, cân bằng mỗi quá trình
B3: Tìm hệ số đồng thời cho chất oxi hóa và khử sao cho tổng số e nhường của chất khử = tổng số e
Trang 9Hoạt động 2:
HS trả lời các câu hỏi
củng cố kiến thức về
phân loại phản ứng hóa
học:
+ Phản ứng hóa học
được chia thành mấy
loại? Cho ví dụ Nhận
xét sự thay đổi SOH của
các nguyên tố trong các
phản ứng đó?
+ Thế nào là nhiệt của
phản ứng hóa học? Phản
ứng thu nhiệt và tỏa
nhiệt
+ Cách tính hiệu ứng
nhiệt?
+ Có thể biểu diễn
phương trình nhiệt hóa
học như thế nào?
+ Dựa vào sự thay đổi SOH, có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại:
- Phản ứng có sự thay đổi SOH
(phản ứng oxi hóa – khử )
- Phản ứng không có sự thay đổi SOH (không phải là phản ứng oxi hóa – khử)
nhận của chất oxi hóa
B4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học
+ Dựa vào sự thay đổi SOH, có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại:
- Phản ứng có sự thay đổi SOH (phản ứng oxi hóa – khử )
- Phản ứng không có sự thay đổi SOH (không phải là phản ứng oxi hóa – khử)
+ Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ( H < 0).
+ Phản ứng thu nhiệt là phản ứng
hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt ( H > 0).
+ Xét phản ứng tổng quát:
aA + b B c C + d D Năng lượng liên kết kj/mol:
H = (xA + yB) – (zC + t D)
Nếu H < 0 : Phản ứng tỏa nhiệt. Nếu H > 0 : Phản ứng thu nhiệt.
H 0 : Phản ứng tự xảy ra
+ Phương trình phản ứng có ghi thêm giá trị H và trạng thái của các chất được gọi là phương trình nhiệt hóa học
VD: H2 (k) + Cl2(k) 2 HCl (k)
H = - 185,7 kj
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3 sgk / trang 110)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 28/11/2008 TIẾT 45
Bài 27 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4
I– MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Củng cố các khái niệm:
+ Phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử
+ Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
2) Rèn luyện kỹ năng:
Trang 10Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
II- CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Học sinh: Ôn lại kiến thức về các loại phản ứng oxi hóa- khử
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’):
+ 2 H2 O4 SO4+ 2 O2 + 2 H2O
0
1 x 2 Cu0 Cu2 + 2e
1 x 2 + 2e S6 S4
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
5’
15’
GV: Hướng dẫn học
sinh làm các bài tập 1,
2, 3
GV: Hướng dẫn học
sinh làm các bài tập 4,
5
GV: Hướng dẫn học
sinh làm các bài tập 6,
7, 8, 9
HS: Thảo luận chọn đáp
án đúng
1 Chọn đáp án C
2 Chọn đáp án C
3 A, C : đúng;
B, D: sai
4.HS: Thảo luận cho ví
dụ:
a) Hai đơn chất:
b) Hai hợp chất:
c) Một đơn chất và một hợp chất:
5 Phản ứng hóa hợp của:
a) Hai đơn chất:
b) Hai hợp chất:
c) Một đơn chất và một hợp chất:
6.Phản ứng tạo muối:
a) Hai đơn chất:
b) Hai hợp chất:
c) Một đơn chất và một hợp chất:
B – Bài tập:
1 Chọn đáp án C
2 Chọn đáp án C
3 A, C : đúng; B, D: sai
4 Phản ứng phân hủy tạo ra:
a) Hai đơn chất:
2 HgO 2 Hg + O2 H2S H2 + S
b) Hai hợp chất:
Cu(OH)2 CuO + H2O CaCO3 CaO + CO2 c) Một đơn chất và một hợp chất:
2 KClO3 2KCl + 3 O2
2 NaNO32 NaNO3 + O2
Ở câu a), c) có sự thay đổi SOH Đó
là phản ứng oxi hóa –khử
5 Phản ứng hóa hợp của:
a) Hai đơn chất:
Cu + Cl2 CuCl2
S + O2 SO2 b) Hai hợp chất:
SO3 + H2O H2SO4 Na2O + H2O 2 NaOH c) Một đơn chất và một hợp chất:
2 NO + O 2 2 NO2
2 FeCl2 + Cl2 2 FeCl3
Ở câu (a) và (c) có sự thay đổi SOH
Đó là phản ứng oxi hóa –khử
6 Phản ứng tạo muối:
a) Hai đơn chất:
Cu + Cl2 CuCl2
Fe + S FeS b) Hai hợp chất:
HCl + NaOH NaCl + H2O