Những nguyên tử có cùng Hoạt động 4: điện tích hạt nhân đều có tính GV: Cho học sinh tìm hiểu HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ chất hóa học giống nhau.. SGK và cho biết số hiệu và đại diện tr[r]
Trang 1Ngày soạn : 14/08/2015
I – MỤC TIÊU:
+ Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua trực tiếp đến chương trình lớp 10
+ Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp
+ Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của chất khí,…
+ Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V), số mol phân tử chất (A) và nồng độ dung dịch
II – CHUẨN BỊ :
GV:Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
HS: On tập các kiến thức thông qua các họat động
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
10’
5’
10’
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu các nhóm
học sinh nhắc lại các
khái niệm: Nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn
chất, hợp chất, nguyên
chất và hỗn hợp? Cho ví
dụ?
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu các nhóm
học sinh nêu Hóa trị của
một nguyên tố? Định
luật bảo toàn khối lượng
?
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu các nhóm
học sinh nêu khái niệm
về Mol là gì? Các mối
quan hệ giữa mol với
các đai lượng khác
HS: Phát biểu, đưa ra ví
dụ
Nguyên tửNguyên tố Đơn chấtHợp chất
HS: Phát biểu và nêu công
thức
A B b ax = by
x
a
y
A + B C + D
mA + mB mA + mD
HS: Mol là lượng chất
chứa 6,02.1023 hạt vi mô (phân tử, nguyên tử, electron, …)
M = nkhí =
v
V= n.22,4
I Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất
Nguyên tửNguyên tố Đơn chất Hợp chất
II Hóa trị của một nguyên tố
A B b ax = by
x a y
III Định luật bảo toàn khối lượng
A + B C + D
mA + mB mA + mD
VD :
IV Mol và quan hệ giữa mol với các đại lượng :
1 MOL : Mol là lượng chất chứa
6,02.1023 hạt vi mô (phân tử, nguyên tử, electron, …)
2 Mối quan hệ :
n = m m = n.M
M = nkhí =
v
V= n.22,4
Trang 2Hoạt động 5 (5’) : BTVN: Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
a) Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A
b) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
c) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
15’ Hoạt động 4: GV: Yêu cầu các nhóm
học sinh nêu công thức tỉ
khối của chất khí và vận
dụng
VD: Xác định khối
lượng mol của chất hữu
cơ X, biết rằng khi hóa
hơi 3 gam X thu được
thể tích hơi đúng bằng
thể tích của 1,6 g O2
trong cùng điều kiện
n = A (A là số phân tử
N
N = 6.1023)
HS:dA B=mA mB=
MA MB
Ở cùng to, p:
VA = VB ; nA = nB
HS:
VA = V nA = n
2
2
O
= =
Mx
3
Mx
1,6
32
Mx = 60
n = A (A là số phân tử
N
N = 6.1023)
V Tỉ khối
dA B = mA mB= MA MB
Ở cùng to, p:
VA = VB ; nA = nB
VA = V nA = n
2
= =
Mx
3
Mx
1,6 32
Mx = 60
Trang 3Ngày soạn : 14/08/2015
I – MỤC TIÊU:
+ Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính tan, nồng độ %, nồng độ mol, khối lượng riêng dung dịch
+ Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản mà ở lớp 8,9 các em
đã làm quen
II – CHUẨN BỊ :
GV:Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
HS: On tập các nội dung mà GV đã nhắc nhở ở tiết trước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
10’
10’
Hoạt động 6:
GV yêu cầu học sinh
trình bày khái niệm về
độ tan và viết công thức
Hoạt động 7:
Vận dụng
VD1: Tính khối lượng
NaCl tách ra khi làm
lạnh 600 g dung dịch
NaCl bão hòa từ 900c
xuống O0c Biết :
S NaCl (00c) = 35 g
S NaCl (900c) = 50g
HS:
Thảo luận và các nhóm trình bày
Khái niệm: Độ tan của
một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong
100 gam nước để tạo thành dun g dịch bão hòa
ở một nhiệt độ xác định
Công thức:
Độ tan S = mt 100 (g)
mdm
VI: Độ tan (S)
1 Khái niệm: Độ tan của một
chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dun g dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
.mdd = mct + mdm
2 Công thức: S = mt 100 (g)
mdm
Đa số chất rắn: S tăng khi to tăng Với chất khí: S tăng khi t0 giảm, p tăng
Nếu mt = S dd bão hòa
Nếu mt < S dd chưa bão hòa Nếu mt > S dd quábão hòa
VD1: Hướng dẫn giải
Khi giảm nhiệt độ thì độ tan giảm
Ở 90oc:
50g NaCl + 100g H2O 150g dd NaCl
? ? 600g dd NaCl
Suy ra: m NaCl = 200 g; m H O 2 =
400 g Gọi m là khối lượng của NaCl tách ra
Ở 00c : mt = (200 – m) g mdm = 4000 g
Trang 4Hoạt động 9 (5): Củng cố, dặn dò, ra bài tập về nhà.
Bài 1: Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A
c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng
10’
10’
Hoạt động 8: Nồng độ
dung dịch
GV hỏi học sinh đã học
những loại nồng độ nào?
GV: yêu cầu hs nêu định
nghĩa nồng độ mol/l
Gv lấy ví dụ minh họa :
Tính nồng độ mol/l của
các dng dịch sau:
VD1: 100 ml dung dịch
HCl có hòa tan 2,24 l
HCl (đktc)
VD2: 200 ml dung dịch
HCl chứa 3,65 g HCl
GV: yêu cầu hs nêu định
nghĩa nồng độ phần trăm
Gv lấy ví dụ minh họa:
Tính nồng độ C% của
các dng dịch sau:
VD3: 100 ml dung dịch
HCl 2M có DHCl =
1,4g/ml
Gv: Lưu ý cho học sinh
mối liên hệ
CM = 10 %d C
M
HS: Phát biểu có 2 loại và
viết công thức
HS: Nồng độ mol/l (C M ):
Là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
CM= n
V
HS:Nồng độ phần trăm
Là số gam chất tan có trong 100g dung dịch C%= ct 100%
dd
m m
Suy ra
độ tan SNaCl= 200 100= 35
400
m
Suy ra m = 60 (g)
VII Nồng độ dung dịch
1 Nồng độ mol/l (C M ): Là số mol
chất tan có trong 1 lít dung dịch CM= n
V
HD: Vận dụng VD1:Ta có nHCl = 2, 24 0,1 (mol)
22, 4 VddHCl = 100 ml = 0,1 (l) CM= = n = 1M
V
0,1 0,1 VD2 : hướng dẫn học sinh về nhà làm
2 Nồng độ phần trăm : Là số
gam chất tan có trong 100g dung dịch
C%= ct 100%
dd
m m
HD : Vận dụng VD3:Tacó nHCl =0,1.2 = 0,2 (mol)
mHCl = 36,5.0,2 = 7,3 gam
Và mddHCl = D.V = 100.1,4 = 140 gam
C%= ct 100% = 100%
dd
m m
7,3 140
C%= 5,21%
Trang 5Bài 2: Ngâm một lá nhôm (đã làm sạch lớp oxit) trong 250 ml dd AgNO3 0,24M sau một thời gian lấy ra (rử nhẹ, làm khô) thấy khối lượng lá nhôm tăng thêm 2,97 g
a) Tính khối lượng nhôm đã phản ứng với Ag
b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng
Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 16/08/2015 CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Trang 6TIẾT 3 : Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết: Đơn vị tính khối lượng, kích thước của nguyên tử, kí hiệu, khối lượng và điện tích của các
hạt electron, proton, nơtron
Học sinh hiểu: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, nguyên tử có
cấu tạo rỗng
Kỹ năng: + Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra kết luận.
+ So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
+ So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
+ Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
II – CHUẨN BỊ:
GV : + Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử.
+ Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
+ Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
HS: Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử.
III – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
5’
10’
10’
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc
lại: Nguyên tử là gì? Nguyên
tử được tạo từ những hạt nào?
Kí hiệu các hạt
Hoạt động 2:
Thành phần cấu tạo của
nguyên tử
GV: Cho HS đọc SGK thảo
luận nhóm về sự tìm ra
electron và hạt nhân
Hoạt động 3:
Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
GV: Sử dụng hình 1.3 SGK
mô tả thí nghiệm, yêu cầu
hình sinh nhận xét
Kết quả thí nghiệm cho thấy
điều gì?
Hoạt động 4:
Cấu tạo của hạt nhân nguyên
tử
GV: yêu cầu học sinh đọc
SGK tìm ra các thông tin về
cấu tạo nguyên tử
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện âm Nguyên tử tạo bởi 3 lọai hạt proton, nơtron và electron
HS: Cá nhân Nghiên cứu hình
vẽ 1.1, 1.2 SGK /trang 4 và thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
HS: Thảo luận nhóm và nhận
xét từng hiện tượng Hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng Một
số ít hạt đi lệch hướng ban đầu hoặc bị bật trở lại chứng tỏ tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
1) Electron:
a) Sự tìm ra electron:
*Năm1897,J.J.Thomson nhà bác học người Anh đã tìm ra hạt electron.
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron
b)Khối lượng, điện tích.
me = 9,1094.10-31 kg 0,00055u
qe = -1,6.10-19 (C)= 1
-2) Sự tìm ra hạt nhân:
* Năm 1911, E.Rutherford và các cộng sự đã tìm ra hạt nhân nguyên tử.
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tử nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử
3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Trang 7Hoạt động 5:
Kích thước và khối lượng
nguyên tử
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập
HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử
HS: đọc SGK, thảo luận nhóm
và rút ra nhận xét, so sánh đường kính nguyên tử, hạt nhân,…
* Năm 1918 E.Rutherford đã tìm ra hạt proton
+khối lượng:mp;1,67.10-27kg 1u
+Điện tích:
qp = + 1,6.10-19 (c) = 1+
* Năm 1932 J.Chatwick đã tìm
ra hạt nơtron +Khối lượng mn mp; 1,67.10-27kg 1u.
+Điện tích:
qn = 0 (hạt trung hòa)
II- Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1/ Kích thước:
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0 dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)
de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2/ Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng
vị cacbon 12 Nguyên tử này
có khối lượng là 19,9265.10
-27kg
1u=19,9265.10-27/12=
1,6605.10-27kg
Hoạt động 6 (5’): Củng cố bài, dặn dò, ra bài tập về nhà.
Bài tập: 1,2,3,4,5SGK / trang 8 và 1.13, 1.14; 1.15; 1.16; 1.17 SBTGK / trang 5
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 18/08/2015
Trang 8Tiết 4 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết:Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái
niện điện tích hạt nhân (Z+) Kí hiệu nguyên tử
Học sinh hiểu:Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong
nguyên tử Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
II- CHUẨN BỊ:
GV: Các phiếu học tập
HS: Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
III – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
+ On định lớp Kiểm tra bài cũ (5’):
Điền khối lượng và điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử trong bảng sau:
Vỏ nguyên tử Hạt nhân Đặc tính
hạt Điện tích Khố lượng (GV nhận xét đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
5’
5’
10’
5’
Hoạt động 1:
GV: Liên hệ với phần kiểm
tra bài cũ cho học sinh rút ra
kết luận điện tích hạt nhân là
điện tích của hạt nào?
Cho ví dụ?
Hoạt động 2:
GV: Cho HS tìm hiểu SGK
và cho biết số khố là? Công
thức tính? Cho ví dụ?
Hoạt động 3:
GV: Cho học sinh tìm hiểu
SGK và nêu định nghĩa
nguyên tố hóa học là gì?
Phân biệt khái niệm nguyên
tử và nguyên tố?
Hoạt động 4:
GV: Cho học sinh tìm hiểu
SGK và cho biết số hiệu
nguyên tử là gì? Cho ví dụ?
GV: Mối quan hệ giữa số
hiệu nguyên tử với các hạt cơ
bản?
HS: Cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời
Điện tích hạt nhân là điện tích của hạt proton
HS: Cho ví dụ:
Oxi có 8 proton thì điện tích hạt nhân là
8 + và số đơn vị điện tích hạt nhân là 8
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
Cho ví dụ
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tử có Z = 8+ đều thuộc nguyên tố oxi
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ:
Oxi có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 Vậy số hiệu nguyên
tử của oxi là 8
I Hạt nhân nguyên tử.
1) Điện tích hạt nhân:
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân là Z Vì vậy:
số đơn vị điện tích hạt nhân =
số p = số e =Z
2) Số khối:
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số prton(Z) và tổng số nơtron (N)
Công thức: A = Z + N
II Nguyên tố hóa học.
1)Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số khối
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó Vậy:
Trang 9Hoạt động 5:
GV: Cho học sinh tìm hiểu
SGK và giải thích các thông
số trong kí hiệu?
GV:Từ kí hiệu nguyên tử ta
biết được những thành phần
nào liên liên quan đến nguyên
tử?
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ: Na cho biết 23
11
Na có số khối A = 23, số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e = 11;Điện tích hạt nhân là 11+
số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số
e =Z
3) Kí hiệu nguyên tử:
X A
z
X là kí hiệu nguyên tố
A là số khối (A = Z + N)
Z là số hiệu nguyên tử
Hoạt động 6 (5’): Phiếu học tập: Điền số thích hợp vào ô (?) trong bảng sau?
Nguyên tử Số proton Số nơtron Số electron Số khối Điện tích hạt nhân
Dặn dò, ra bài tập: 1 đến 6 sgk / trang 10 và 1.18 đến 1.24 sbt / trang 6
IV –RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 20/08/2015 TIẾT 5
Trang 10Bài 3: ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết:Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình Cách xác định
nguyên tử khối trung bình
Học sinh vận dụng: Tính nguyên tử khối trung bình một cách thành thạo.
II – CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập
HS: thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8
III – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
+ On định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ (5’)
Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:
H
1
1 35Cl
17 37Cl
17
Số electron
Số nơtron
Điện tích hạt nhân
(GV nhận xét đánh giá điểm số) + Giảng bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
5’
5’
Hoạt động 1:
GV: Liên hệ với phần
kiểm tra bài cũ cho học
sinh rút ra định nghĩa
đồng vị?
GV: Lưu ý cho học sinh
về 2 đồng vị đặc biệt của
hiđro
Hoạt động 2:
GV: Đơn vị khối lượng
nguyên tử là gì? Nguyên
tử khối là gì? Ý nghĩa
của nguyên tử khối?
Hoạt động 3:
GV: Cho học sinh tìm
hiểu công thức tính
nguyên tử khối trung
bình trong SGK và giải
thích các thông số trong
trong công thức ?
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ khác 2 ví dụ trên
Oxi có 3 đồng vị:
O , O , O
16 8
17 8
18 8
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
Đơn vị khối lượng nguyên
tử là u
1u=1,66005.10-27kg
HS: Thảo luận theo nhóm
nhỏ và đại diện trả lời:
- Nguyên tử khối trung bình?
- Công thức tính?
HS: Ap dụng tính khối
I Đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau
VD: Hiđro có 3 đồng vị là:
H, H, H 1 1
2 1
3 1
Clo có 2 đồng vị là:
Cl, Cl35
17
37 17
II Nguyên tử khối và nguyên
tử khối trung bình.
1) Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử A
= mP + mn Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
2) Nguyên tử khối trung bình:
= A 1 2 3 .
100
n
A x A y A z A n
Trong đó A1, A2, A3,….là số