cùng của nguyên tử các Nhóm A: Số e hóa trị = số e nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính ngoài cùng HS: Làm việc với phiếu học là nguyên nhân của sự tập và thảo luận theo nhóm,[r]
Trang 1Ngày soạn : 12/09/2015 TIẾT 15
Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Bài 9: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I– MỤC TIÊU:
Học sinh biết: Nguyên tắc xây dựng bảng bảng tuần hoàn
Học sinh hiểu: + Cấu tạo bảng tuần hoàn
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
II- CHUẨN BỊ:
GV: Hình vẽ ô nguyên tố (trong sgk) được phóng to để học sinh dễ theo dõi
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dạng dài)
HS: On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức
+ Giảng bài mới:
15’
10’
15’
Họat động 1:
GV gọi 3 học sinh viết
cấu hình electron của
các nguyên tố:
HS1: Z = 1 đến Z = 2
HS2: Z = 2 đến Z = 11
HS3: Viết cấu hình e
lớp ngoài cùng cột kim
loại kiềm
GV: Cho HS dựa vào
BTH và cấu hình e
nhận xét về điện tích
hạt nhân, số lớp e và số
e ở lớp ngoài cùng Từ
đó rút ra nguyên tắc
xây dựng BTH
Hoạt động 2:
Dựa vào sơ đồ ô
nguyên tố được phóng
to trên bảng, yêu cầu
học sinh nhận xét về
thành phần của ô
nguyên tố ?
Ô ngtố là đơn vị nhỏ
nhất cấu tạo nên BTH
Hoạt động 3:
HS: Thảo luận theo nhóm:
- Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang?
- Số lớp e của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc?
- Số e hóa trị của các nguyên
tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc?
HS: Thành phần của ô nguyên tố:
- Kí hiệu hóa học
- Số hiệu nguyên tử
- Nguyên tử khối trung bình
- Cấu hình e thu gọn
- Độ âm điện
- Các số oxihóa
HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận:
C Số Cấu Lớp
I- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
1 Các nguyên tố được được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Các nguyên tố có cùng
số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
3 Các nguyên tố có cùng
số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
II Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1 Ô nguyên tố: Mỗi
nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng, gọi là ô nguyên tố Số thứ
tự của ô đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố
đó
2 Chu kì:
Trang 2GIÁO ÁN 10 NC Trang 2
GV: yêu cầu HS dựa
vào BTH (sgk) cho biết
chu kì là gì? cĩ bao
nhiêu chu kì?
GV: Cho HS nhận xét
số lượng nguyên tố
trong mỗi chu kì?
GV: Viết cấu hình
electron của một số
nguyên tố tiêu biểu
trong chu kì, nhận xét
số lớp electron của các
nguyên tố trong cùng
chu kì
GV: Tổng hợp ý kiến
của HS rồi viết trên
bảng một cách hệ thống
cho hs dễ hiểu
a = 1 - 2
1
a = 1 - 2
b = 0 - 6
2
a = 1 - 2
b = 0 - 6
3
4 18 3d x 4s a 4p b
a = 1 - 2
b = 0 - 6
x = 0 - 10
4
5 18 4d x 5s a 5p b
a = 1 - 2
b = 0 - 6
x = 0 - 10
5
6s a 6p b
a = 1 - 2
b = 0 - 6
x = 0 - 10
y = 0 - 14
6
Chu kì là dãy các nguyên
tố mà nguyên tử của chúng
cĩ cùng số lớp electron được xếp theo điện tích hạt nhân tăng dần
BTH cĩ 7 chu kì
Chu kì 1:Gồm 2 nguyên tố
: H (Z=1) - He (Z=2)
Chu kì 2:Gồm 8 nguyên
tố:Li (Z=3)- Ne(Z=10)
Ar(Z=18)
Chu kì 4:18 nguyên tố:
K(Z=19) - Kr (Z=36)
Chu kì 5:18 nguyên
tố:Rb(Z=37)- Xe(Z=54)
Chu kì 6: 32 nguyên
tố:Cs(Z=55)- Rn (Z=86)
nguyên tố cĩ STT 110 Đây là một chu kì chưa hồn thành
Phân loại chu kì:
Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ Chu kì 4, 5, 6: chu kì lớn
Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk / tr 39)
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 15/09/2015 TIẾT 16
Lop10.com
Trang 3Bài 9: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp theo)
I– MỤC TIÊU:
Học sinh biết: Nhóm nguyên tố bảng bảng tuần hoàn
Học sinh hiểu: + Các khối nguyê tố s, p, d, f
+ II- CHUẨN BỊ:
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dạng dài)
HS: On lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’)
Trình bày các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH?
Viết cấu hình e của nguyên tố A (Z = 17) và sắp xếp nguyên tố A vào BTH?
(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
GV: Dựa vào BTH,
dẫn dắt hs thảo luận
nhóm nhỏ và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nhóm nguyên tố là
gì? Có bao nhiêu
nhóm? Bao nhiêu
nhóm A, nhóm B?
Hoạt động 2:
Dựa vào BTH, dẫn dắt
hs thảo luận nhóm nhỏ
và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Thế nào là nguyên tố
s, p, d, f ?
+ Vị trí của các nguyên
tố s, p, d, f trong BTH?
+ Nhóm A gồm có
những nguyên tố nào?
+ Nhóm B gồm có
những nguyên tố nào?
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, so sánh, tổng hợp kết quả, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, so sánh, tổng hợp kết quả, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
3) Nhóm nguyên tố:
a) Nhóm nguyên tố?
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do
đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột
Trong cùng 1 nhóm có
số e hóa trị = số thứ tự của nhóm.
b)Nguyên tố s, p, d, f:
+ Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có
e cuối cùng được điền vào phân lớp s
+ Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có
e cuối cùng được điền vào phân lớp p
+ Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có
e cuối cùng được điền vào phân lớp d
+ Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có
e cuối cùng được điền vào phân lớp f
Trang 4GIÁO ÁN 10 NC Trang 4
10’
Hoạt động 3:
Dựa vào BTH, dẫn dắt
hs thảo luận nhĩm nhỏ
và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Khối các nguyên tố s,
p, d, f gồm những
nguyên tố nào?
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhĩm, so sánh, tổng hợp kết quả, đại diện nhĩm trả lời, các nhĩm khác gĩp ý bổ sung
Nhĩm A gồm các nguyên
tố s và p.
Nhĩm B gồm các nguyên
tố d và f.
c) Khối các nguyên tố:
+ Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố s (ở nhĩm IA, IIA)
+ Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố p (từ IIIA đến VIIIA)
+ Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố d (ở nhĩm B, từ IB đến VIIIB) + Khối các nguyên tố f gồm các nguyên tố f (Các nguyên tố xếp thành 2 hàng cuối bảng)
Hoạt động 4 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 6, 7, 8 sgk / tr 39)
Bài tập về nhà và dặn dị:
1) A và B là 2 nguyên tố đứng kề nhau trong 1 chu kì cĩ tổng số đơn vị điện tích hạt nhân
là 23
a) Xác định tên A, B
b) Viết cấu hình e của A, B và xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hồn
2) A, B, C là 3 nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì cĩ tổng số hạt mang điện là 72 Xác định tên 3 nguyên tố A, B, C
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 17/09/2015 TIẾT 17
Lop10.com
Trang 5Bài 10 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học
+ Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH
II- CHUẨN BỊ:
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dạng dài)
HS: On bài cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’)
Nhóm nguyên tố là gì? Các nguyên tố s, p, d, f thuộc những nhóm nào trong bảng tuần hoàn
Viết cấu hình e của nguyên tố A (Z = 36) và sắp xếp nguyên tố A vào BTH?
(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
Gv Chia HS làm 8
nhóm, yêu cầu từng
nhóm viết cấu hình e
lớp ngoài cùng nguyên
tử vào phiếu học tập
(phiếu được kẽ như
bảng 2.1 sgk trang 42)
GV Nhận xét kết quả
làm việc của HS, sữa
chũa những sai sót, rút
kinh nghiệm
Hoạt động 2:
GV: Cho HS nhận xét
về số e lớp ngoài trong
một chu kì, trong một
nhóm A?
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, ghi vào phiếu học tập, so sánh, tổng hợp kết quả, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý
bổ sung
HS: Làm việc theo nhóm và đại diện trả lời:
Trong 1 chu kì số e ngoài cùng tăng lần lượt từ 1 đến 8 (trừ chu kì 1 và chu kì 7)
Trong cùng một nhóm A, số
e ngoài cùng bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
Nhóm A: Số e hóa trị = số e ngoài cùng
HS: Làm việc với phiếu học tập và thảo luận theo nhóm, ghi vào phiếu học tập, so sánh, tổng hợp kết quả, đại diện nhóm trả lời
I-Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.
Trong cùng 1 chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân số e ngoài cùng tăng lần lượt
từ 1 đến 8 (trừ chu kì 1
và chu kì 7)
Trong cùng một nhóm A, số e ngoài cùng bằng nhau và bằng số thứ
tự của nhóm
Nhóm A: Số e hóa trị =
số e ngoài cùng.
Sự biến đổi tuần hoàn
về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính
là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố
II Cấu hình e nguyên
Trang 6GIÁO ÁN 10 NC Trang 6
10’ Hoạt động 3:
Gv: Yêu cầu từng
nhĩm viết cấu hình e
lớp ngồi cùng nguyên
tử vào phiếu học tập
nguyên tử các nguyên
tố từ Z = 21 đến Z = 30
và nhận xét sự biến đổi
electron
Sc (Z = 21):3d14s2
Ti (Z = 22):3d2 4s2
V (Z = 23):3d34s2
Cr (Z = 24):3d54s1
Mn (Z = 25):3d54s2
Fe (Z = 26):3d64s2
Co (Z = 27):3d74s2
Ni (Z = 28):3d84s2
Cu (Z = 29):3d104s1
Zn (Z = 30):3d104s2
Từ chu kì 4 trở đi cấu hình
e cĩ dạng : (n – 1)da ns2 Riêng Cr (Z = 24) và Cu (Z = 29) cĩ dạng:
(n – 1)da ns1
tử của các nguyên tố nhĩm B.
Các nguyên tố nhĩ B đều thuộc chu kì lớn Chúng
là các nguyên tố d và f, cịn được gọi là các kim loại chuyển tiếp
Từ chu kì 4 trở đi cấu hình e cĩ dạng :
(n – 1)da ns2 VD:Sc (Z = 21): 3d14s2 Ti(Z=22):3d24s2
Fe (Z = 26): 3d64s2
Riêng Cr (Z = 24) và Cu (Z = 29) cĩ dạng:
(n – 1)da ns1
Cr (Z = 24): 3d54s1 Cu(Z=29):3d104s1
Nhĩm B: Số e hĩa trị nằm ở lớp ngồi cùng hoặc ở cả phân lớp sát ngồi cùng chưa bão hịa, khi lớp sát ngồi cùng đã bão hịa thì số e hĩa trị được tính theo số
e ở lớp ngồi cùng.
Hoạt động 4 (5’):
Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3 sgk / tr 44)
Bài tập về nhà và dặn dị: 4, 5, 6 sgk / tr 44
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 19/09/2015 TIẾT 18
Lop10.com
Trang 7Bài 11 : SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I– MỤC TIÊU:
Học sinh biết: Các khái niệm : Năng lượng ion hóa, độ âm điện
Học sinh hiểu: Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện của các nguyên tố trong BTH
Học sinh vận dụng: Dựa vào quy luật biến đổi các đại lượng vật lí để dự đoán tính chất của các nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH
II- CHUẨN BỊ:
GV: Bảng 2.2 và 2.3 ; hình 2.1 và 2.2 sgk
HS: On bài sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’)
Viết cấu hình e của nguyên tố có Z = 20; 21; 24; 29; 30 Các cấu hình e của chúng có đặc điểm gì? Tại sao Cu ở nhóm IB, Zn ở nhóm IIB?
(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu HS làm
việc với sgk, thảo luận
trong nhóm để phát hiện
quy luật biến đổi bán
kính nguyên tử của các
nguyên tố trong một chu
kì và trong một nhóm A
GV: Yêu cầu hs kết luận
về quy luật biến đổi bán
kính nguyên tử
Hoạt động 2:
GV: Cho hs đọc khái
niệm về năng lượng ion
hóa trong sgk và nghiên
cứu bảng 2.2 để rút ra
quy luật biến đổi năng
lượng ion hóa trong chu
kì và trong nhóm A
GV: Nguyên tử của
nguyên tố nào dễ tách
electron nhất? Khó tách e
nhất?
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp
ý bổ sung
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
Năng lượng ion hóa thứ 2, thứ 3 (I2, I3) là năng lượng cần để tách e thứ 2, thứ 3
ra khỏi ion tương ứng
I1< I2 <I3 Năng lượng ion hóa càng lớn nguyên tử càng khó
I Bán kính nguyên tử.
+ Trong một chu kì đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần
+ Trong một nhóm A từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử tăng dần
Vậy: Bán kính nguyên tử
của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
II.Năng lượng ion hóa.
Năng lượng ion hóa thứ nhất(I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái
cơ bản
+ Trong một chu kì, năng lượng ion hóa nói chung tăng
+ Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa nói chung giảm
Trang 8GIÁO ÁN 10 NC Trang 8
10’
Trong 1 chu kì, nguyên
tử của nguyên tố nào dễ
tách electron nhất? Khĩ
tách e nhất?
Trong 1 nhĩm A, nguyên
tử của nguyên tố nào dễ
tách electron nhất? Khĩ
tách e nhất? Vì sao?
Hoạt động 3.
Yêu cầu HS làm việc với
sgk, thảo luận trong
nhĩm để hiểu về khái
niệm độ âm điện và phát
hiện quy luật biến đổi độ
âm điện nguyên tử của
các nguyên tố trong một
chu kì và trong một
nhĩm A
tách e
Năng lượng ion hĩa càng nhỏ nguyên tử càng dễ tách e
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhĩm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhĩm trả lời, các nhĩm khác gĩp ý bổ sung
Lưu ý: Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng mạnh
Độ âm điện càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh
Vậy: Năng lượng ion hĩa
thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố nhĩm A biến đổi tuần hồn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
III Độ âm điện.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên
tử đĩ khi tạo thành liên kết hĩa học
+ Trong 1 chu kì độ âm điện thường tăng dần + Trong 1 nhĩm A độ âm điện thường giảm dần
Vậy: Độ âm điện của
nguyên tử các nguyên tố nhĩm A biến đổi tuần hồn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Hoạt động 4 (5’):
Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 sgk / tr 49)
Bài tập về nhà và dặn dị: 5, 6, 7 sgk / tr 49
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 21/09/2015 TIẾT 19
Lop10.com
Trang 9Bài 12 : SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
I– MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu:
+ Thế nào là tính kim loại, tính phi kim và quy luật biến đổi tính kim loại – phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Quy luật biến đổi một số tính chất: Hóa trị, tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Nội dung định luật tuần hoàn
II- CHUẨN BỊ:
GV: Bảng 2.4 và 2.5 sgk
HS: On bài sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’)
Hãy cho biết sự biến đổi năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kì và trong cùng một nhóm A?
Trong 1 chu kì, nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách electron nhất? Khó tách e nhất? Trong
1 nhóm A, nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách electron nhất? Khó tách e nhất? Vì sao?
(GV nhận xét bài và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
10’
10’
Hoạt động 1:
Gv: Cho học sinh làm
việc với sgk tìm hiểu về
khái niệm tính kim, tính
phi kim
-Cho biết đặc trưng của
tính kim loại?
-Cho biết đặc trưng của
tính phi kim?
Gv: Cho học sinh tìm
ranh giới của các nguyên
tố kim loại và phi kim
trong BTH các nguyên tố
hóa học (trang 41 SGK)
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh
tìm hiểu SGK:
- Hãy cho biết: ở chu kì 3
nguyên tố nào có tính
kim loại mạnh nhất? Có
tính phi kim mạnh nhất?
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
- Tính kim loại là tính chất
dễ nhường e để trở thành ion dương
VD: M M+ + ne
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận
e để trở thành ion âm
VD: X + me X
m-HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhóm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung
- Trong 1 chu kì, tính kim lọai giảm, tính phi kim tăng
I- Sự biến đổi tính kim lọai, tính phi kim.
1.Tính kim loại, tính phi kim.
a) Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương (hay cation)
b) Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận
e để trở thành ion âm (hay anion)
2) Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim.
+ Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim
Trang 10GIÁO ÁN 10 NC Trang 10
10’
-Hãy cho biết: ở nhĩm
IA, nguyên tố nào cĩ tính
kim loại mạnh nhất? Cĩ
tính phi kim mạnh nhất?
- Phát biểu quy luật biến
đổi KL - PK
Hoạt động 3:
GV: Dựa vào bảng 2.4
hãy nhận xét hĩa trị cao
nhất của các nguyên tố
đối với oxi và hĩa trị của
các nguyên tố trong hợp
chất với hiđro quy luật
biến đổi hĩa trị đĩ theo
chu kì?
Giải thích: Trong một chu
kì khi Z+ tăng bán kính nguyên tử giảm nên khả năng nhường e đặc trưng cho tính kim loại giảm, khả năng nhận e đặc trung cho tính phi kim tăng
-Trong 1 nhĩm A, đi từ trên xuống dưới tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
HS: Làm việc với sgk và thảo luận theo nhĩm, tổng hợp ý kiến và đại diện nhĩm trả lời, các nhĩm khác gĩp ý bổ sung
Lưu ý:
RO2 R2O3 RO3 R2O7
RH4 RH3 H2R HR
tăng dần
+ Trong một nhĩm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
Vậy: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhĩm A biến đổi tuần hồn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
II – Sự biến đổi về hĩa trị của các nguyên tố.
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hĩa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến
7, cịn hĩa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1
Hoạt động 4 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 5, 6sgk / tr 55)
Bài tập về nhà và dặn dị: 2.23; 2.24; 2.25 SBT / trang 17
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 22/09/2015 TIẾT 20
Lop10.com