1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hóa học 10 nâng cao - Chương 5 - Trường THPT Ngô Lê Tân

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh hiểu: Học sinh vận dụng: Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính oxi hóa mạnh và tính khử của clo, phương trình phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm.. Viết phươn[r]

Trang 1

Ngày soạn : CHƯƠNG V: NHÓM HALOGEN

TIẾT 47: Bài 29 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I– MỤC TIÊU:

Học sinh biết: + Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào Vị trí của chúng trong BTH các nguyên tố hóa học

+ Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học trong các phân tử Halogen

+ Tính chất hóa học đặc trưng của các Halogen là tính oxi hóa mạnh

+ Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học của các Halogen

Học sinh hiểu:

+Vì sao tính chất hóa học của các Halogen biến đổi theo quy luật

+ Nguyên nhân của sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến đổi về cấu tạo nguyên tử,

độ âm điện, …

+ Các Halogen có SOH : -1; trừ flo, các Halogen khác có thể có SOH + 1, +3, +5, +7 là do độ âm điện và

do về cấu tạo lớp electron ngoài cùng của chúng

II- CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+ BTH các nguyên tố hóa học

+ Bảng phụ theo SGK (bảng 5.1)

Học sinh: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, khái niệm độ âm điện, số oxi hóa,…

+ Kĩ năng viết cấu hình electron

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Ổn định tổ chức

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

5’

10’

Hoạt động 1:

HS quan sát nhóm VIIA

trong BTH, rút ra nhận xét

Hoạt động 2:

+ HS căn cứ vào số hiệu

nguyên tử của các halogen

để viết cấu hình electron

lớp ngoài cùng và sự phân

bố e trong các obitan, từ đó

rút ra nhận xét về cấu tạo

nguyên tử các halogen

+ GV gợi ý học sinh viết sự

phân bố electron trong các

ô lượng tử của các nguyên

tử halogen ở trạng thái kích

thích, từ đó rút ra nhận sét

về số electron độc thân có

khả năng tham gia liên kết

của nguyên tử Cl, Br, I là:

1, 3, 5, 7

Hoạt động 3:

HS: Các nguyên tố halogen đứng ở cuối các chu kì ngay trước các khí hiếm

HS: Thảo luận nhóm

nhỏ, rút câu ra trả lời theo gợi ý của giáo viên:

+ Cấu hình electron

nguyên tử ở trạng thái cơ bản

+ Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái kích thích

I- Nhóm halogen trong BTH các nguyên tố.

+ Nhóm VIIA gồm các nguyên tố: F, Cl, Br, I

+ Vị trí: Ở cuối chu kì, ngay trước khí hiếm

II – Cấu hình electron nguyên

tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm Halogen.

1) Cấu hình electron nguyên tử:

X( ns2 np5 nd0) + Ở trạng thái cơ bản: Nguyên

tử các halogen đều có một electron độc thân

+ Ở trạng thái kích thích: Trừ F không có phân lớp d Ngyên tử

Cl, Br, I có phân lớp d còn trống , khi được kích thích, 1, 2 hoặc

3 e có thể chuyển đến obitan d còn trống

Vậy trong hợp chất với kim loại

và hiđro, các halogen có SOH

Trang 2

5’

10’

HS viết công thức electron,

công thức cấu tạo của phân

tử X2 từ đó biết được liên

kết trong phân tử X2 là liên

kết cộng hóa trị không cực

Dựa vào giá trị năng lượng

liên kết X – X không lớn,

HS rút ra nhận xét phân tử

X2 dễ tách thành 2 nguyên

tử

Hoạt động 4:

HS quan sát bảng 1.5, rút ra

các quy luật biến đổi tính

chất từ F đến I

Hoạt động 5:

GV hướng dẫn HS căn cứ

vào cấu tạo lớp vỏ electron

ngoài cùng, năng lượng liên

kết

X - X, độ âm điện và bán

kính nguyên tử của các

halogen rút ra nhận xét về

các halogen

HS: Thảo luận nhóm

nhỏ, rút câu ra trả lời theo gợi ý của giáo viên:

+ Công thức cấu tạo: X –

X + Năng lượng liên kết X – X

HS: Thảo luận nhóm

nhỏ, rút câu ra trả lời theo gợi ý của giáo viên

HS: Thảo luận nhóm

nhỏ, rút câu ra trả lời theo gợi ý của giáo viên:

– 1, còn trong các hợp chất với oxi, các halogen có SOH +1, +3, +5, +7

F luôn có SOH – 1 trong các hợp chất (vì F có độ âm điện lớn nhất)

2) Cấu tạo phân tử:

: + : : : :

X

X

X

Công thức cấu tạo: X – X Năng lượng liên kết X – X của phân tử X2 không lớn (từ 151 –

243 kJ/mol), nên các phân tử halogen tương đối dễ tách thành

2 nguyên tử

III – Khái quát về tính chất của các Halogen.

1) Tính chất vật lí:

Bảng 3.1 SGK

2) Tính chất hóa học:

X + 1e  X

-…ns2np5 …ns 2np6 Các halogen có tính oxi hóa

 mạnh

Các halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh Khả năng oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 5, 6 sgk / trang 119)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 30 : CLO

I– MỤC TIÊU:

Học sinh biết:

Một số tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp Clo là chất khí độc hại

Học sinh hiểu:

+ Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh: Oxi hóa kim loại, phi kim và một số hợp chất Clo có tính oxi hóa mạnh do có độ âm điện lớn

+ trong một số phản ứng, clo còn thể hiện tính khử

Học sinh vận dụng: Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính oxi hóa mạnh và tính khử của clo, phương trình phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm

Trang 3

II- CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Hai lọ chứa khí Clo điều chế sẵn, dây sắt, đèn cồn, kẹp sắt,…

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’) :

Vì sao trong hợp chất, nguyên tố flo luôn có SOH - 1, còn các halogen khác ngoài SOH – 1 còn có SOH + 1, +3, +5, +7

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

5’

5’

5’

5’

5’

Hoạt động 1:

Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu

tính chất vật lí qua SGK

và quan sát lọ khí Clo để

rút ra những tính chất vật

lí quan trọng của clo:

+ Trạng thái, màu, mùi,

tỉ khối so với không khí

+ Nhiệt độ hóa lỏng, hóa

rắn, tính tan

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS cho

biết:

+ Cấu hình electron đầy

1s22s22p63s23p5

+ Công thức electron và

công thức cấu tạo của

phân tử Cl2

Hoạt động 3:

Gv: Làm thí nghiệm sắt

tác dụng với Cl2, HS

quan sát hiện tượng và

viết phương trình phản

ứng

Hoạt động 4:

GV hướng dẫn HS viết

phương trình phản ứng

Hoạt động 5:

GV hướng dẫn HS viết

phương trình phản ứng

Cl2 với H2O và với dung

dịch kiềm NaOH

Tại sao nước Javen có

khả năng tẩy màu?

HS: Làm việc với SGK

và rút ra kết luận về tính chất vật lí của clo:

- Ở nhiệt độ thường, clo

là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí

- Clo tan vừa phải trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ Clo rất độc

HS: Làm việc với SGK

và rút ra kết luận về tính chất hóa học của clo:

Cl + 1e  Cl Các halogen có tính

 oxi hóa mạnh

HS: Làm việc với SGK

và rút ra khả năng tham gia phản ứng của Cl2 với kim loại Viết phương trình phản ứng

HS: Viết phương trình

phản ứng của Cl2 với H2

HS: Viết phương trình

phản ứng của Cl2 với H2O và dung dịch kiềm NaOH

2 + H2O H + H

0

O

1

Cl

HClO có tính oxi hóa rất mạnh, có khả năng phá hủy các chất màu, vì HClO có khả năng phân hủy tạo ra O nguyên tử

Vì thế clo ẩm có tác dụng

I – Tính chất vật lí:

II – Tính chất hóa học:

Nguyên tử Clo rất dễ thu một 1e

để trở thành ion Cl- có cấu hình giống khí hiếm Ar

Cl + 1e  Cl

-…ns2np5 …ns 2np6 Các halogen có tính oxi hóa

 mạnh

1) Tác dụng với kim loại:

2 Na + Cl2  2 NaCl

2 Fe + Cl2 2 FeCl3

2) Tác dụng với hiđro:

H2(k) + Cl2(k)  2 HCl(k)

184,6

  

3) Tác dụng với nước và với dung dịch kiềm.

2 + H2O H + H O

0

Cl A Cl1 Cl1

HClO có tính oxi hóa rất mạnh, nó phá hủy các chất màu, vì thế clo

ẩm có tác dụng tẩy màu

Với dung dịch kiềm:

Trang 4

5’

Hoạt động 6:

GV hướng dẫn HS viết

phương trình phản ứng

Cl2 với muối của các

halogen NaBr, NaI

Hoạt động 7:

GV hướng dẫn HS viết

phương trình phản ứng

Cl2 với các chất khử

khác

tẩy màu

HS: Viết phương trình

phản ứng của Cl2 với muối của các halogen khác như NaBr, NaI

HS: Viết phương trình

phản ứng của Cl2 với các chất khử khác như SO2,

H2S, FeCl2, …

2 + 2 NaOH Na + Na

0

O + H2O

1

Cl

Trong phản ứng trên, clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử Đó

là phản ứng tự oxi hóa – khử

4) Tác dụng với muối của các halogen khác.

0

Cl Br1  Cl1 Br0

2 + 2 Na 2 Na + 2

0

ClI1 Cl1 I0

Tính oxi hóa của clo mạnh hơn Brom và iot

5) Tác dụng với các chât khử khác.

2 +2 H2O + O2 2 H +

0

H2S6O4

2

FeCl1 Cl0  Fe3 Cl1

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 sgk / trang 125)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 30 : CLO

I– MỤC TIÊU:

Học sinh biết:

+ Một số ứng dụng của clo

+ Một số phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp

Học sinh hiểu:

Học sinh vận dụng: Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính oxi hóa mạnh và tính khử của clo, phương trình phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm

II- CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Hóa chất HCl, KMnO4, MnO2, KClO3

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (10’) :

Trình bày tính chất hóa học của clo Viết phương trình phản ứng minh họa

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

10’ Hoạt động 1:

GV: Qua kiến thức đã

học và kinh nghiệm thực

tiễn cuộc sống, GV gợi ý

HS rút ra một số ứng

dụng của clo trong các

lĩnh vực

GV: Đặc biệt clo được

HS: Kể những ứng dụng

của clo mà HS biết thông qua chương trình THCS

và đời sống thực tế như:

+ Đời sống

+ Công nghiệp

+ Nông nghiệp

III - Ứng dụng:

- Sát trùng nước uống (với nồng độ cho phép)

- Điều chế axit HCl, nước jven, clo rua vôi, kali clorat, các dung môi hữu cơ, chất dẻo, tơ tổng hợp, cao

su tổng hợp, da giả

Trang 5

10’

5’

xếp vào vị trí những hóa

chất quan trọng nhất của

công nghiệp hóa chất

Hoạt động 2:

GV: Trong tự nhiên clo

có thể tồn tại ở dạng đơn

chất không ? Tại sao ?

Hãy kể một số chất trong

tự nhiên có chứa nguyên

tố clo

Hoạt động 3:

Trong phòng thí nghiệm:

GV: Khai thác những

phản ứng điều chế clo

HS đã biết ở lớp 9, có

thể đưa thêm một số

phản ứng mới

GV: Yêu cầu HS viết các

phương trình phản ứng

điều chế clo

Hoạt động 4:

Trong công nghiệp

Cần hướng HS quan tâm

đến yếu tố thực tiễn:

Nguồn nguyên liệu,

nhiên liệu, kĩ thuật phục

vụ sản xuất

HS: Cần rút ra được kết

luận:

- Clo có 2 đồng vị: Cl 35

17

(75,77%), Cl (24,23%)37

17

- Do Clo hoạt động hóa học mạnh nên trong tự nhiên clo chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất muối clorua (KCl, NaCl)

HS: Quan sát hình 5.3

SGK, nhận xét về điều kiện thí nghiệm, kĩ thuật thí nghiệm (thu khí clo, làm khô khí clo)

HS: Viết và cân bằng các

phương trình phản ứng điều chế khí clo

O2 + H

4

MnCl1 

KMn7 O4+HCl1  KClO3 + 6HCl K2Cr2O7+ HCl

HS: Nghiên cứu + SGK

và kết luận:

Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa

có màng ngăn

+ Nếu không có màng ngăn sẽ thu được nước javen

IV – Trạng thái tự nhiên:

- Clo có 2 đồng vị:

Cl (75,77%), Cl (24,23%)

35

- Do Clo hoạt động hóa học mạnh nên trong tự nhiên clo chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất muối clorua

V – Điều chế:

Nguyên tắc: Oxi hóa ion Cl- thành Cl2

2 Cl-  Cl2 + 2e 1) Trong phòng thí nghiệm:

Cho HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3, K2Cr2O7,…

O2 + 4 H

4

MnCl1  Cl2 + 2 + 2 H2O

2

MnCl0

2 KMn7 O4+ 16 HCl1 

2 KCl +2Mn2 Cl2 + 5Cl0 2 + 8 H2O KClO3 + 6HCl

KCl+3Cl2+3H2O K2Cr2O7 + 14 HCl2KCl + 2CrCl3+ 3Cl2 + 7H2O

2) Trong công nghiệp:

Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn

2NaCl+2H2O dpdd

mnx

 Cl2 + H2 + 2NaOH (A) (K) (K) Nếu không có màng ngăn sẽ thu được nước javen

2 + 2 NaOH Na + Na O

0

Trang 6

+ H2O

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 sgk / trang 125)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 31 : HIĐRO CLORUA

I– MỤC TIÊU:

Học sinh biết: + Tính chất vật lí, tính chất hóa học của axit clohiđric

+ Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua

Học sinh hiểu:

+ Trong phân tử HCl clo có SOH – 1 là SOH thấp nhất, vì vậy HCl thể hiện tính khử

Học sinh vận dụng:

+ Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính axit và tính khử của axit clohiđric.+ Nhận biết hợp chất chứa ion clorua

II- CHUẨN BỊ:

Giáo viên: + Thí nghiệm điều chế hiđro clorua

+ Thí nghiệm thử tính tan của hiđro clorua trong nước: Bình chứa khí hiđro clorua, dung dịch quỳ tím, chậu thủy tinh đựng nước + Bảng tính tan

+ Tranh sơ đồ điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’) :

Cho 1,58 g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính thể tích khí clo ở đktc

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

5’

10’

Hoạt động 1:

Tính chất vật lí của Hiđro

clorua:

Gv:

+ Làm thí nghiệm điều chế

khí Hiđro clorua

+ Khí Hiđro clorua có màu

gì?

+ Làm thí nghiệm thử tính

tan của hiđro clorua?

Hoạt động 2:

Tính chất hóa học của axit

clohiđric

Gv: + Khí Hiđro clorua

HS:+ Quan sát thí

nghiệm điều chế khí Hiđro clorua

+ Hiđro clorua là khí không màu

+ Hiđro clorua tan nhiều trong nước Ở 00c, 1 thể tích nước hòa tan được

500 thể tích khí hiđro clorua

HS: Nghiên cứu SGK rút

ra kết luận:

axit clo hiđric là một axit

I – Tính chất vật lí:

- Hiđro clorua là khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí

- Hiđro clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clo hiđric

- Dung dịch axit clo hiđric đặc là chất một chất lỏng không màu, mùi xốc, “bốc khói” trong không khí ẩm

II – Tính chất hóa học:

1) Tính axit:

Mg(OH)2+2HClMgCl2+2H2O CuO+2HClCuCl2+H2O

Trang 7

5’

5’

5’

khô không làm quỳ tím đổi

màu, không tác dụng với

CaCO3, tác dụng rất khó

khăn với kim loại

+ Dung dịch hiđro clorua

trong nước (dung dịch axit

clo hiđric) là một axit

mạnh HS lấy ví dụ

Hoạt động 3:

Gv: Khai thác thí nghiệm

điều chế khí HCl từ NaCl

và dung dịch H2SO4 đặc

Hoạt động 4:

GV: Treo tranh, yêu cầu

HS quan sát và phân tích

sơ đồ tổng hợp HCl trong

công nghiệp (hình 5.6

SGK) và rút ra kết luận

Hoạt động 5:

GV: Hướng dẫn bảng tính

tan, rút ra nhận xét về tính

tan của muối clorua và

cung cấp thông tin về một

số muối clorua dễ bay hơi

(CuCl2, FeCl3, AlCl3,…)

Hoạt động 6:

GV: làm thí nghiệm trộn

lẫn dung dịch NaCl và

AgNO3 Yêu cầu HS quan

sát hiện tượng xảy ra và

viết phương trình phản

ứng?

mạnh Cho ví dụ:

+ Làm quỳ tím hóa đỏ

+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

+Tác dụng với muối

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với các chất oxi hóa mạnh

HS: Nghiên cứu:

+ Điều kiện và trạng thái các chất tham gia phản ứng

+ Cách thu khí HCl

HS: Quan sát và phân

tích sơ đồ tổng hợp HCl trong công nghiệp (hình 5.6 SGK):+ H2 và Cl2 được dẫn cùng chiều, chỉ trộn lẫn trước khi phản ứng và lấy dư khí H2 (tránh nổ)

+ Phương pháp ngược dòng

HS: Dùng bảng tính tan,

rút ra nhận xét về tính tan của muối clorua

HS: Quan sát hiện tượng

xảy ra và viết phương trình phản ứng:

+ Kết tủa trắng

+ Viết ptpứ

CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2O

2) Tính oxi hóa:

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2

3) Tính khử:

4

MnCl1  Mn2 Cl0

2 + 2 H2O K2Cr2O7 + 14 HCl  2 KCl +

2 CrCl3 + 3 Cl2 + 7 H2O

III – Điều chế:

1) Trong phòng thí nghiệm:

NaCl (tt) + H2SO4 đặc 250 c0

NaHSO4 + HCl

2 NaCl (tt) + H2SO4 đặc 400 c0

Na2SO4 + 2 HCl

2) Trong công nghiệp:

a) Phương pháp sunfat:

Như trong PTN

b) Phương pháp tổng hợp:

Đốt cháy H2 trong khí Cl2

H2 + Cl2  2 HCl c) Ngày nay một lượng lớn HCl thu được trong công nghiệp từ quá trình clo hóa hiđro cacbon

IV- Muối của axit clohiđric Nhận biết ion clorua.

1) Muối của axit clo hiđric:

- Muối clorua là muối của axit clohiđric

- Đa số muối clorua dễ tan trong nước, một vài muối hầu như không tan , đó là AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2

2) Nhận biết ion Clorua (Cl - ):

+ Thuốc thử: dung dịch AgNO3 + Hiện tượng: Kết tủa trắng không tan trong các axit mạnh + Phương trình phản ứng:

AgNO3 + NaClAgCl + NaNO 3 AgNO3 + HCl AgCl +HNO 3

Hoạt động 7 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 5 sgk / trang 130)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn : TIẾT 51 Bài 32 : HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

Trang 8

I– MỤC TIÊU:

Học sinh biết:

+ Công thức, tên gọi một số oxit và axit có oxi của clo

+ Quy luật biến đổi SOH và độ bền của các hợp chất có oxi của clo

+ Tính chất chung của các hợp chất có oxi của clo là tính oxi hóa

+ Phản ứng điều chế và ứng dụng của nước javen, muối clorat, clorua vôi

Học sinh hiểu:

+ Trong hợp chất có oxi của clo, clo có SOH dương

+ Tính chất chung của các hợp chất có oxi của clo là tính oxi hóa

Học sinh vận dụng:

+ Giải thích tính tẩy trắng, sát trùng của nước Giaven và clorua vôi

+ Viết được các phương trình hóa học điều chế nước Giaven và clorua vôi

II- CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

+ Chai đựng nước Gia ven có bán trên thị trường

+ Mẫu clorua vôi, muối kali clorat, giấy màu, ống nghiệm,…

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’) :

Viết 3 phương trình phản ứng chứng tỏ clo có tính axit, tính oxi hóa, tính khử ?

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

5’

10’

Hoạt động 1:

Gv : Cung cấp thông tin

về công thức, tên gọi,

tính axit, tính oxi hóa của

các oxit và axit có oxi

của clo

GV: Yêu cầu HS xác

định SOH của clo trong

các hợp chất đó rồi rút ra

nhận xét về mối quan hệ

giữa SOH của clo với

tính axit và tính oxi hóa

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS viết

phương trình phản ứng?

GV: Bổ sung thêm

phương pháp điện phân

dd NaCl không có mang

ngăn

GV: Tính chất, ứng dụng

của nước javen?

Hoạt động 3:

HS: Nghiên cứu SGK và

rút ra:

+ Độ âm điện của clo <

oxi nên trong các hợp chất có oxi của clo, clo

có SOH dương

+ Đi từ HClO đến HClO4 tính bền và tính axit tăng, tính oxi hóa giảm

HS: Nghiên cứu SGK,

viết phương trình phản ứng:

2 + NaOH

0

+ Giải thích tính oxi hóa mạnh của nước javen:

NaClO là muối của axit yếu nên dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO

HS: Nghiên cứu SGK,

I – Sơ lược về các oxit và các axit có oxi của clo.

HCl1 O : Axit hipoclorơ

HCl3 O2 : Axit hipoclorơ

HCl5 O3 : Axit cloric

HCl7 O4 : Axit pecloric

Độ âm điện của clo < oxi nên trong các hợp chất có oxi của clo, clo có SOH dương

Đi từ HClO đến HClO4 tính bền

và tính axit tăng, tính oxi hóa giảm

II – Nước javen, clorua vôi, muối clorat.

1) Nước javen:

2 + 2 NaOH Na

0

+ NaCl1 O + H2O

(hoặc đpdd NaCl không có mnx)

NaClO là muối của axit yếu nên

dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO

NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO

Trang 9

10’

GV: Yêu cầu HS viết

phương trình phản ứng?

GV: Tính chất, ứng dụng

của clorua vôi?

Hoạt động 4:

GV: Yêu cầu HS viết

phương trình phản ứng?

GV: Tính chất, ứng dụng

của kali clorat ?

viết phương trình phản ứng:

2 + Ca(OH)2

0

+ Giải thích tính oxi hóa mạnh của CaOCl2 là muối của axit yếu nên dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO

HS: Nghiên cứu SGK,

viết phương trình phản ứng:

2 + KOH

0

Do có tính oxi hóa mạnh nên nước javen dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy, sát trùng, tẩy uế

2) Clorua vôi.

CaOCl2 là muối của axit HCl và HClO

Cl2 + Ca(OH)2CaOCl2 + H2O CTCT: Cl1

Ca

O – Cl1

CaOCl2 là muối của axit yếu nên

dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO

2 CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CaCl2 + 2 HClO

Do có tính oxi hóa mạnh nên clorua vôi cũng dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy uế các hố rác, cống rãng

3) Muối clorat:

Clorat là muối của Axit cloric (HClO3)

3Cl2+6KOHt0

5KCl+KClO3+3H2O Khi đun nóng đến nhiệt độ > 5000c (không có chất xúc tác) Muối KClO3 rắn bị phân hủy:

2 KClO3t0 2 KCl + 3 O2 Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu có xúc tác MnO2 và được dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm

Hoạt động 5 (5’): Củng cố bài (sử dụng bài tập 1, 2, 4 sgk / trang 134)

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 33 : LUYỆN TẬP VỀ CLO VÀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

I– MỤC TIÊU:

1 Củng cố kiến thức:

+ Cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử, tính chất và ứng dụng của clo

+ Hợp chất của clo: - Hợp chất có oxi của clo có tính oxi hóa

- Axit clohiđric có tính axit mạnh và có tính khử của gốc clorua

+ Điều chế clo và hợp chất của clo

2 Kỹ năng:+ Giải thích tính oxi hóa mạnh của clo và hợp chất có oxi của clo bằng kiến thức đã học (cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa,…)

+ Viết các ptpứ giải thích, chứng minh tính chất của clo và hợp chất của clo

II- CHUẨN BỊ:

Trang 10

Giáo viên: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh.

Học sinh: Xem lại bài clo và hợp chất của clo

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

+ Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’) :

Viết các phương trình phản ứng điều chế : nước javen, clorua vôi, kali clorat từ khí clo và các dung dịch kiềm tương ứng

Trả lời: Cl0 2 + 2 NaOH  NaCl1 + NaCl1 O + H2O

Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O

3 Cl2 + 6 KOH t0 5 KCl + KClO3 + 3 H2O

+ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

5’

5’

15’

10’

Hoạt động 1:

Yêu cầu HS viết cấu

hình clo, và nêu tính

chất hóa học của clo

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS nêu:

+ Các mức oxi hóa

của clo

+ Tính chất hóa học

cơ bản của HCl

+ Phương pháp điều

chế, tính chất và ứng

dụng của nước javen,

clorua vôi, kali clorat

Hoạt động 4:

Nhóm 1: bài 2 Nhóm

2 : bài 3

Nhóm 3: bài 4

Hoạt động 5:

Các nhóm giải bài 5

Gv hướng dẫn: Dùng

bảo toàn khối lượng

tìm khối lượng hỗn

hợp A = 24,15g 

phương trình khối

HS:

Có tính oxi hóa mạnh

Cl + 1e Cl

-HS:

+ Trong hợp chất có oxi, Clo có SOH +1, +3, +5, +7)

+ dd HCl có tính axit, tính oxi hóa, tính khử

+ Cho Cl2 tác dụng với dd kiềm tương ứng Các hợp chất

có oxi của clo có tính oxi hóa mạnh

HS:

Các nhóm thảo luận tìm ra câu trả lời

Đại diện nhóm ghi kết quả trên bảng

HS:

+ Các nhóm thảo luận phương pháp giải

+ dựa vào hướng dẫn của giáo viên, thiết lập phương

A- Kiến thức cần nắm vững:

1) Clo: Có tính oxi hóa mạnh

Cl + 1e Cl- Ngoài ra, trong một số phản ứng clo cũng thể hiện tính khử

2) Hợp chất của clo:

+ Trong các hợp chất với oxi và flo, clo có SOH dương (+1, +3, +5, +7), còn trong các hợp chất khác clo có SOH – 1

+ Khí hiđro clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh Trong hợp chất HCl, nguyên tố clo có tính khử

+ Nước javen, clorua vôi, muối clorat là những hợp chất có oxi, có oxi hóa mạnh và

có nhiều ứng dụng trong thực tế

3) Điều chế:

Oxi hóa Cl- : 2 Cl- - 2e  Cl2 B- Bài tập:

1) Chọn đáp án B

2) Cl2 + H2 as 2 HCl MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + 2 H2O 2Na + Cl2 2NaCl

2 NaCl + 2 H2Odpmnx

H2 + Cl2 + 2 NaOH NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl HCl + NaOH  NaCl + H2O 3) Học sinh tự chọn phản ứng thích hợp

4) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O NaClO + 2 HCl  NaCl + Cl2 + H2O Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O CaOCl2 +2HCl  CaCl2+ Cl2 + H2O 3Cl2 + 6KOHt0 5KCl+ 3Cl2 +3H2O KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O 5) Dùng phương pháp bảo toàn electron

mA = 37,05 – (4,8 + 8,1) = 24,15 Gọi x, y lần lượt là số mol của O2 và Cl2

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w